1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ôn tập tai biến môi trường

5 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 37,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập môn Tai biến môi trường: Khí hậu là gì ? Biến đổi khí hậu là gì ? So sánh sự khác nhau giữa Thời tiết và khí hậu Thời biến và biến đổi khí hậu ? Vì sao Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật? Khí hậu Trái Đất thay đổi như thế nào từ lúc Trái Đất hình thành ?

Trang 1

Chương Biến Đổi Khí Hậu

1. Khí hậu :

Khí hậu là gì ?

Biến đổi khí hậu là gì ?

So sánh sự khác nhau giữa Thời tiết và khí hậu/ Thời biến và biến đổi khí hậu ?

Vì sao Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật?

Khí hậu Trái Đất thay đổi như thế nào từ lúc Trái Đất hình thành ?

Carbon trên Trái Đất được tích luỹ ở đâu là nhiều nhất? ( Lục địa/Đại Dương) – Limestone : đá vôi

Climatic Optimum : Khí hậu tối ưu

Khí hậu Trái Đất cách đây 7000 năm được xem như là khí hậu tối ưu nhất => Suy

ra nguyên nhân, tìm nguồn gốc con người

Nguyên nhân của biến đổi khí hậu là gì ? – Biến thiên nhiệt độ mặt trời – Thay đổi dòng hải lưu

Quá trình sống : bao gồm quá trình quan hợp và quá trình hô hấp

2. Biến động lịch sử khí hậu Trái Đất

Cơ sở xác định khí hậu trong lịch sử

Đá trầm tích chứa thông tin về khí hậu tại thời điểm nó được sinh ra ( tại khí hậu nóng và lạnh)

Điều kiên tuyệt đối của một thời kỳ bang hà là có một hoặc nhiều khối lục địa gần cực

Trang 2

Quy mô triệu năm: Cuối đại cổ sinh Băng hà Paleozoi muộn – lạnh và ẩm : Thời

kỳ băng hà chính kéo dài 100 triệu năm ( từ Carbon sớm – Permi muộn ) – Kết thúc do quá trình Gondwanaland bắt đầu tách giãn Nước ấm vẫn ở gần xích đạo và nước lạnh bao quanh vùng cực, như vậy làm giảm đáng kể độ ẩm cung cấp các khối đất cực

Thời kỳ nóng ấm Paleocence – Eocene : 55,5 triệu năm trước khoảng 50% động vật đơn bào đáy biển tuyệt chủng

Một số yếu tố kết hợp làm gia tăng nhiệt độ: Đại dương ấm lên, các khu vực bao phủ bởi tuyết và bang giảm, do đó đất lộ ra nhiều hơn; đất hấp thụ thêm nhiệt Kainozoi muộn (Trái Đất có xu hướng lạnh): cuối Tân sinh

Quy mô hàng nghìn năm: Clacier – 2 triệu năm cuối, TĐ đã trải qua khoảng 20 kỳ băng tiến, lùi

Xác định nhiệt độ O18/ O16

NGuyên nhân tiến lùi Glacier

Milankovitch Cycles

- Hình dạng Quỹ đạo Eccentricity thay đổi theo chu kỳ 100000 năm

- Độ nghiêng trục quay Tilt từ 21 độ 5 phút đến 24 độ 5 phút, hiện tại 23 độ 5

phút

- Dao động đầu trục quay Wobble ( tuế sai) chu kỳ 23000 và 19000 năm

Băng hà cực đại cuối cùng : Cách đây 33000 cho đến 26500 năm lý do vì sự suy giảm : Bức xạ Mặt trời ở Bắc bán cầu, Nhiệt độ bề mặt nước biển nhiệt đới Thái bình dương, CO2 trong khí quyển

Cột mốc 20000 năm trước

Sự dao động của mực nước biển – Biển tiến Flandrian đạt mức cực đại + 2-3m

Trang 3

Khí hậu trong 1000 năm ( băng hà Nhỏ và Medieval)

Medieval Warm Period thời kỳ Trái Đất ấm lên vào 900 – 1400

Thời kỳ băng hà Nhỏ ( The little Ice Age) nhiệt độ trung bình năm thấp khoảng 1

độ C

Quy mô vài năm : Ảnh hưởng của núi lửa đến khí hậu : Tambora (Indonesia,

1815), El Chichon (Mexico, 1982), Pinatubo (Philippines, 1991)

Biến đổi khí hậu là một phần của hệ thống cực kỳ phức tạp

THế kỷ 20, từ 1977 thời kỳ ấm gấp đôi thời kỳ 1910 – 1944 : khí nhà kính

Nhiệt độ trung bình tăng 0.6 độ C

- Tự nhiên: Tăng 0.2 độ C, thay độ quỹ đạo Changes in Earth’s orbital patterns

; Hotter Sun Tăng 0.2 độ

- Hoạt động nhân sinh: Tăng 0.4 độ C

Thế kỷ 21 : IPCC – Intergovernmental Panel on Climate Change, Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

- Khí hậu ấm là rõ ràng

- Nhiệt độ toàn cầu tăng lên từ năm 1950 (>90%) do hoạt động phát thải khí nhà kính

- Hàm lượng khí CO2, CH4 và N2O tăng lên đáng kể như là kết quả của hoạt động nhân sinh từ năm 1750 và giờ đây là quá trình mở rộng giá trị công nghiệp so với 650000 năm trước

- Hầu như quá trình tự nhiên ảnh hưởng <5%

- Nhiệt độ tăng từ 1,1 – 6,4 độ trong thế kỷ 21st

- > 90% nhiệt độ tăng theo Warm spells, heat waves, heavy rainfall

- > 66% tăng Droughts, tropical cyclones, và extreme high tides

- Mực nước biển tăng 18 – 59 cm

- Phát thải CO2 trong quá khứ và tương lai sẽ tiếp tục tác động đến sự ấm lên

và gia tăng mực nước biển trong hơn 1000 năm

Trang 4

Bằng chứng về Ấm lên của Trái Đất là rõ ràng

Bằng chứng 1: Gia tăng lượng CO2

Lượng CO2 trong khí quyển tại năm 2017 là 406.99 ppm (25/3/2017)

Ngày 26/3/2017 là 407.31 ppm

Bằng chứng 2: Mực nước biển tăng

3.42 mm per year By two factors : The added water from melting land ice and the expansion of sea water as it warms

Bằng chứng thứ 3: Global land-Ocean Temperature Index : Năm 2015 được xem là năm ấm nhất ( Nhiệt độ tăng 0.87 độ C)

Bằng chứng thứ 4 : Shrinking ice Sheets lớp phủ băng thu hẹp

Giảm 400 billion tons

Giảm 13.4 % mỗi thế kỷ

Báo cáo tổng hợp của IPCC (Synthesis Report)

Fifth Assessment Report ( AR5)-2014

Quá trình kịch bản mới và các RCPs – Representative Concentration Pathways – các con đường dẫn đến nồng độ Đại diện

Con đường phát triển kinh tế xã hội đưa đến việc Trái Đất tích tụ các nồng độ khí nhà kính khác nhau và nhận được lượng bức xạ nhiệt tương ứng

Dự đoán khí hậu Trái đất trong tương lai đến năm 2100

RCP 2.6 là nhóm kịch bản thuộc loại thấp, nhiệt lượng ít hơn 3 Watt cho một 1 m2 (3W/m2)

Trang 5

RCP 8.5 Loại cao bức xạ nhận lớn hơn 8.5 W/m2

RCP 6.0 và RCP 4.5 hai kịch bản ổn định trung gian, cưỡng bức bức xạ được ổn định khoảng 6 W/m2 và 4.5 W/m2

Mực nước biển cho đến năm 2100 Dao động từ 26 – 82 cm

Kết luận : Đánh giá IPCC AR5 dựa trên RCPs lần đầu tiên bao gồm các kịch bản khai thác các phương pháp giảm thiểu biến đổi khí hậu them vào các kịch bản truyền thống “ không có chính sách khí hậu”

Ngày đăng: 14/12/2017, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w