1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nguyên lý mac lenin 1

14 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 367,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất, phản ánh nhiều mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản phổ biến nhất của toàn bộ thế giới hiện thực trong đó

Trang 1

MÔN: NGUYÊN LÍ MÁC-LÊNIN GV: HOÀNG PHƯƠNG LIÊN

SV: NHÓM 9

BỘ VĂN HÓA THỂ THAO

VÀ DU LỊCH

2017-2018

Trang 2

1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

NGUYỄN LÊ NGỌC LAN-NHÓM TRƯỞNG:

- Soạn bài phần 4 phạm trù nội dung và hình thức

NGUYỄN HOÀI HIẾU:

- Soàn bài phần 2 phạm trù nguyên nhân kết quả

LÊ THỊ HƯỜNG:

- Soạn phần khái niệm phạm trù phần mở đầu

………

- Soạn phần 6 phạm trù khả năng và hiện thực

NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG:

- Soạn phần 3 phạm trù tất nhiên và ngầu nhiên

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM:

- Soạn phần 1 phạm trù cái riêng và cái chung

NGUYỄN THỊ THU THẢO:

- Soạn phần 5 phạm trù bản chất và hiện tượng

VÒNG NAM SẦU:

- Phụ trách tổng hợp nội, dung đánh word

TRẦN CHÍ NGUYỆN (lớp Xb9)

- Phụ trách chỉnh sửa nội dung, làm powerpoint

Trang 3

2

CHƯƠNG II:PHÉP DUY VẬT BIỆN CHỨNG PHẦN: CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phạm trù của các khoa học là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt ,những thuộc tính của những mối liên hệ chung

cơ bản nhất thuộc một lĩnh vực nhất định

VD:

- Trong toán học có phạm trù số, hình, hàm số

- Trong vật lí học có các phạm trù “khối lượng, vận tốc, lực’’

- Phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất, phản ánh nhiều mặt, những thuộc tính, những mối liên

hệ cơ bản phổ biến nhất của toàn bộ thế giới hiện thực trong đó bao gồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy

VD:

“Video về ô nhiễm nguồn nước”

- Trong phạm trù của phép biện chứng duy vật có 6 cặp phạm trù

cơ bản :

+ Cái riêng cái chung

+ Nguyên nhân và kết quả

+ Tất nhiên và ngẫu nhiên

+ Nội dung và hình thức

+ Bản chất và hiện tượng

+ Khả năng và hiện thực

Trang 4

3

nhất định

VD: Cây cam là một cái riêng Vì trên cây cam chỉ có quả cam

yếu tố, những qaun hệ, … lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiên tượng

VD: Tất cả các loài cây đều quang hợp

- Cái đơn nhất là những đặc tính, những tính chất, …chỉ tồn tại

ở 1 sự vật, hiện tượng nào đó

VD: Vịnh Hạ Long chỉ có ở Quảng Ninh

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó

VD: Hiện tượng quả táo rơi, viên phấn rơi là riêng lẽ, nhưng chúng

đều có 1 mối liên hệ chung là chịu tác động của lực hút Trái Đất

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung

VD: Mỗi người có 1 nét tính cách, sở thích riêng nhưng sẽ không

thể tồn tại nếu không liên hệ với ngoài xã hội, tự nhiên

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng

VD: Con người hay con ngựa, con mèo, con chó, … cũng đều gọi

chung là động vật, nhưng cái riêng là con người có tiếng nói ,chữ viết …

- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong điều kiện xác định

+ Cái chung chuyển hóa qua cái đơn nhất là quá trình cái cũ, cái lỗi thời bị phủ định

Trang 5

4

+ Cái đơn nhất chuyển hóa qua cái chung là cái mới ra đời thay thế cho cái cũ

VD: Điện thoại bàn -> Điện thoại trắng đen -> Điện thoại cảm ứng

- Cái chung chỉ tồn tại thông qua cái riêng, chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng

- Mặt khác, cần phải cụ thể hóa cái chung trong mỗi hoàn cảnh, điều kiện cụ thể

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải biết vận dụng các điều kiện thích hợp cho sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung theo mục đích nhất định

• Phạm trù nguyên nhân

- Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau từ đó dẫn đến sự biến đổi nhất định

• Phạm trù kết quả

- Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sựu tác động giữa các măt trong cùng một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau

VD: Dòng điện và dây dẫn tác động với nhau dẫn đến bóng đèn phát

sáng

Vậy: + Dòng điện và dây dẫn là nguyên nhân

+ Đèn phát sáng là kết quả

• Lưu ý: Cần phải phân biệt giữa nguyên nhân và điều kiện

VD: A + B -> C

Trang 6

5

(nguyên nhân) ( kết quả)

- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan và bao hàm tính tất yếu Không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết quả nhất định và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân

- Nguyên nhân sinh ra kết quả do vậy nguyên nhân bao giờ cũng

có trước kết quả và kết quả xuất hiện sau nguyên nhân  nhưng không nên hiểu rằng cứ cái nào có trước là nguyên nhân và có sau

là kết quả

VD: Tia chớp không phải là nguyên nhân của tiếng sấm

- Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và một kết quả

có thể do 1 hoặc nhiều nguyên nhân tạo nên

VD: 1 nguyên nhân sinh ra một kết quả

- Lười biếng học -> Trượt đại học

- Lười biếng tập thể dục -> Sức khỏe kém

- Lười biến làm bài tập -> Nộp bài trễ hạn

VD: Nhiều nguyên nhân sinh ra một kết quả

Hạn hán, lũ lụt

Chăm sóc cây trồng không đúng kĩ thuật -Mất mùa vụ Sâu bệnh

- Sự tác động của nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hình thành 1 kết quả có thể diễn ra theo các hướng thuận nghịch khác nhau và đều có sự ảnh hưởng đến sự hình thành kết quả nhưng vị trí và vai trò của chúng là khác nhau

Trang 7

6

- Ngược lại một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả trong

đó sẽ có kết quả chính và phụ, cơ bản và không cơ bản, trực tiếp và gián tiếp

- Trong sự vận động của thế giới vật chất không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng Ph.Ăngghen viết “ Chúng ta cũng thấy rằng nguyên nhân và kết quả là những khái niệm chỉ có ý nghĩa là nguyên nhân và kết quả khi được áp dụng vào 1 trường hợp riêng biệt và nhất định nhưng một khi chúng ta nghiên cứu trường hơp riêng biệt ấy trong mối liên hệ chung của nó với toàn bộ thế giới thì những khái niệm ấy lại vẫn gắn với nhau và xoắn xuýt với nhau trong một khái niệm về sự tác động qua lại lẫn nhau một cách phổ biến trong đó nguyên nhân và kết quả luôn luôn thay đổi vị trí cho nhau cái ở đây hoặc trong lúc này nguyên nhân thì ở chỗ khác hoặc

ở lúc khác lại là kết quả và ngược lại.”

VD: Trình độ dân trí thấp do nền KT kém phát triển, ít đầu tư cho

giáo dục nhưng mà dân trí thấp thì lại là nguyên nhân do không ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất được vì vậy

nó kiềm hãm sự phát triển KT của đất nước và ngược lại

- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau (có nghĩa

là một sự vật , hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác là kết quả và ngược lại )

- Vì mối liên hệ nhân quả là mối quan hệ có tính khách quan và phổ biến

- Mối liên hệ nhân quả không chỉ khách quan phổ biến mà nó còn rất phức tạp rất đa dạng chính vì vậy cần phải phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn , phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

Trang 8

7

- Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải có cái nhìn toàn diện và vận dụng quan hệ nhân quả

- Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân

cơ bản, bên trong của sự vật, hiện tượng quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác (1)

- Ngẫu nhiên là phạm trù triêt học dùng để chỉ cái do nguyên nhân bên ngoài quyết định, cho nên nó có thể xuất hiện hay không xuất hiện , có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác (2)

 Nguyên nhân cơ bản, bên trong gắn với tất nhiên

 Nguyên nhân bên ngoài gắn với ngẫu nhiên

- Tính khách quan (3)

- Tính phi thuần túy (4)

- Chuyển hóa lẫn nhau (5)

- Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào cái tất nhiên , chứ không phải cái ngẫu nhiên Tuy nhiên không được bỏ qua cái ngẫu nhiên , không tách rời ngẫu nhiên khỏi tất nhiên

- Cần tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy

sự chuyển hóa của chúng theo mục đích nhất định

VD:

(1) Trồng hoa có giống tốt , khí hậu thuận lợi , đủ nước , ánh sáng , phân bón , chăm sóc chu đáo => hoa phát triển tốt => tất nhiên

Trang 9

8

(2) Trồng hoa có giống tốt , đủ nước , ánh sáng , phân bón… Nhưng sâu dừa ăn hết lá =>hoa phát triển kém => ngẫu nhiên (3) Giống tốt , đủ nước , đủ phân ,… => tất nhiên sẽ được mùa .Ngược lại gặp thiên tai như bão , hạn hán => mất mùa đó lại là ngẫu nhiên

(4) Ăng – ghen đã khái quát mối quan hệ này bằng kiến giải về sự xuất hiện của các nhân vật lịch sử : ‘ Sự xuất hiện các nhân vật xuất sắc trong lịch sử là tất nhiên do nhu cầu xã hội phải giải quyết những nhiệm vụ chin muồi của lịch sử tạo nên Nhưng nhân vật đó là ai lại không phải là cái tất nhiên , vì cái đó không phụ thuộc trực tiếp vào tiến trình chung của lịch sử Nếu gạt bỏ nhân vật này thì nhân vật khác sẽ xuất hiện thay thế Người thay thế này có thể tốt hơn hoặc xấu hơn, nhưng cuối cùng nhất định nó phải xuất hiện ”

(5) Những sáng kiến công nghệ lúc đầu xuất hiện nó cũng chỉ là ngẫu nhiên , sau quá trình phổ biến những sáng kiến đó ra , áp dụng một cách phổ biến thì nó lại trở thành tất nhiên

a Phạm trù nội dung , hình thức

- Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng

- Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật , là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của chúng : 2 loại + hiện tượng bên trong

+ hiện tượng bên ngoài

VD :

- 1 cái bàn thì nguyên vật liệu (gỗ, đinh,…) là nội dung Hình thức là sự sắp xếp nguyên vật liệu để tạo ra kiểu dáng cho ra thành phẩm

Trang 10

9

- 1 tác phẩm văn học thì câu chuyện được tác giả nói đến, ý nghĩa rút ra là phần nội dung Hình thức là thể loại trình bày (truyện ngắn , tiểu thuyết, kịch ….)

- Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ, thông nhất biện chứng với nhau

+ Nội dung và hình thức gắn bó với nhau trong mỗi sự vật Không

có nội dung nào lại không có hiện tượng Cũng không có hiện tượng nào lại không chưa đựng một nội dung nhất định

VD:

- Một nhà máy sản xuất cần những yếu tố nội dung như : con người , máy móc , nguyên vật liệu … Sẽ có cách tổ chức , phân công , trong quá trình sản xuất

+Nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động lại nội dung ( gọi là mối quan hệ biện chứng )

+Hiện tượng phải phù hợp nội dung Tuy nhiên , sự phù hợp giữa hiện tượng và nội dung không tuyệt đối

+ Hiện tượng tác động lại nội dung Nếu hiện tượng phù hợp nội dung sẽ tạo điều kiện cho nội dung phát triển Ngược lại nếu hiện tượng không phù hợp với nội dung sẽ cản trở sự phát triển của nội dung

Trong hoạt động thực tiễn cần tránh sự tách rời nội dung và hiện tượng

- Vì nội dung quyết định hiện tượng cho nên khi xem xét sự vật hiện tượng trước hết cần căn cứ vào nội dung của nó

- Trong hoạt động thực tiễn cần biết sử dụng nhiều hình thức để phục vụ cho 1 nội dung nhất định

Trang 11

10

- Cần thường xuyên đổi mới nội dung và hình thức hoạt động cho phù hợp với tình hình mới

- Mọi sự vật và hiện tượng đều mang trong mình một bản chất nhất định, nhưng bản chất thường ẩn dấu vào trong và chỉ bộc lộ ra những hiện tượng Vì vậy cần phải nghiên cứu mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng để nắm bắt bản chất của sự vật đó

Phạm trù bản chất dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong quy định sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng đó

VD: Mọi người đều là sản phẩm tổng hợp của các quan hệ xã hội,

đó là cái chung đồng thời đó là bản chất của con người Còn những đặc điểm về cấu trúc sinh học của con người đều có đầu mình và các chi … Đó là cái chung, nhưng không phải là bản chất con người

Phạm trù hiện tượng dùng để chỉ sự biểu hiện của những mặt những mối liên hệ tất nhiên , bên trong của sự vật trong những điều kiện xác định

VD: Bản chất một nguyên tố hóa học là mối liên hệ giữa điện tử và

hạt nhân , còn những tính chất hóa học của nguyên tố đó khi tương tác với các nguyên tố khác hiện thể hiện ra bên ngoài của mối liên kết giữa điện tử và hạt nhân

II Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

- Đều tồn tài khách quan là hai mặt vừa thống nhất vừa đối lập rời nhau

Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng

Trang 12

11

+ Bản chất bao giờ cũng bộc lộ qua hiện tượng

+ Hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của một bản chất nhất định

+ Khi bản chất thay đổi thì hiện tượng thay đổi theo Khi bản chất mất đi thì hiện tượng cũng mất theo

Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng

+ Bản chất là cái chung , cái tất yếu còn hiện tượng là cái riêng biệt phong phú và đa dạng

+ Bản chất là cái bên trong , hiện tượng là cái bên ngoài

+ Bản chất là cái tương đối ổn định , còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi

III Hãy trình bày ý nghĩa phương pháp luận từ mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng :

- Muốn nhận thức đúng sự vật , hiện tượng thì không dừng lại hiện tượng bên ngoài mà phải đi vào bản chất , phải thông qua nhiều hiện tượng khác mới nhận thức đúng bản chất

a Phạm trù khả năng, hiện thực

- Khả năng : là cái hiện chưa có , chưa tới nhưng sẽ tới khi có những điều kiện thích hợp

- Hiện thực ; tất cả những cái đang có , hiện đang tồn tại thực sự (là khả năng đã được thực hiện )

Có thể tồn tại một hoặc nhiều khả năng

+ Khả năng thực tế

+ Khả năng ngẫu nhiên

+ Khả năng tất nhiên

- Khả năng và hiện thực không thể tách rời nhau

Trang 13

12

- Nếu chỉ dựa vào khả năng , chưa phải là hiện thực thì dễ rơi vào ảo tưởng

- Từ khả năng sang hiện thực trong tự nhiên được thực hiện 1 cách tự động , đòi hỏi sự năng động của con người

-HẾT -

Trang 14

13

Ngày đăng: 13/12/2017, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w