Bài 31. Kiểm tra phần Văn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 1Đề kiểm tra môn ngữ văn 7
GV: Võ Thị Thanh Huyền – Tr ờng THCS Bình- Thịnh (Kiểm tra văn 1 tiết)
I Đề ra:
Câu 1: a Biện pháp nghệ thuật đặc sắc mà tác giả
sử dụng
trong các bài ca dao đã học?
b Bài thơ sông núi n ớc Nam đ ợc xem là bản
tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của n ớc ta, vậy nội dung tuyên ngôn độc lập ở đây là gì?
c Cảnh buổi chiều ở văn bản "Buổi chiều
đứng ở phủ
Thiên Tr ờng trông ra" đ ợc tả bằng những giác quan
nào?
d Câu thơ nào trông bài thơ "Bài ca nhà tranh
bị gió thu phá"thể hiện rõ nhất tinh thần nhân đạo của nhà thơ?
Câu 2: Chép lại bài thơ "Cảnh khuya" của Hồ Chí
Minh, nêu
hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Câu 3: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong
bài thơ
"Bánh trôi n ớc" của Hồ Xuân H ơng bằng một bài văn ngắn
Trang 2II Đáp án: Học sinh nêu đ ợc:
Câu1: a Biện pháp ẩn dụ, so sánh
b Tuyên bố về chủ quyền của đất n ớc
c Thính giác, thị giác
d Riêng lều ta nát chịu chết rét cũng đ ợc
Câu 2: Học sinh chép đ ợc bài thơ đúng chính tả
Hoàn cảnh ra đời: Mùa thu năm 1947 khi chiến dịch Việt Bắc đang
diễn ra vô cùng ác liệt, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã viết bài thơ "Cảnh
khuya" Thể hiện cảm hứng yêu n ớc mãnh liệt bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đ ờng luật
Câu 3: Hình thức: Có bố cục 3 phần rõ ràng
Nội dung: Viết đúng thể loại văn phát biểu cảm nghĩ (Văn biểu
cảm)
Mở bài: Giới thiệu qua vài nét về tác giả, tác phẩm
Thân bài: Nêu những suy nghĩ cảm xúc của em về bài thơ trên cơ sở
phân tích giá trị
nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ
- Bài thơ ngắn gọn ngôn ngữ giản dị
-Hình ảnh bánh trôi n ớc, nhà thơ nói lên thân phận và vẻ đẹp hình thể, phẩm chất
trong trắng, sắt son với niềm cảm th ơng sâu sắc cho thân phận
chìm nổi của ng ời
phụ nữ Việt nam x a sống trong xã hội phong kiến
Kết bài: Nhấn mạnh cảm t ởng sâu sắc khi đọc bài thơ
Liên hệ xã hội ngày nay
III Biểu điểm: Câu 1: mỗi ý đúng 0,5 điểm- 4 x 0,5 = 2 điểm
Câu2: Chép đúng bài thơ 1 điểm, nêu hoàn cảnh ra đời 1,5 điểm = 2,5 điểm
Câu 3: Viết đúng theo yêu cầu = 5 điểm, trình bày đẹp 0,5 điểm
* Tổng điểm = 10đ
Trang 3Đề kiểm tra Tiếng Việt 1 tiết
(kì1)
Câu1: xác định từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, từ
đồng âm có trong các ngữ cảnh sau:
Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí
Sống chẳng cúi đầu chết vẫn ung dung
Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng
Sức nhân nghĩa mạnh hơn c ờng bạo
(Tố Hữu)
b Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
(ca dao)
c Cải lão hoàn đồng
Hơn t ợng đồng phơi những lối mòn
(Tố Hữu)
Câu 2: Thế nào là từ đồng âm? Đặt câu với mỗi
cặp từ đồng âm sau:
a Đào (DT) - Đào (ĐT)
b Sâu (DT) – Sâu (TT)
Câu3: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 7-> 10
câu trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa.
Trang 4II Đáp án – Biểu điểm:
câu1: (2,5 điểm) Học sinh chỉ đ ợc các từ
trái nghĩa (1,5 điểm) -Thiếu >< giàu; Sống >< chết; nô lệ >< anh hùng;
-nhân nghĩa >< c ờng bạo
- Chỉ ra các từ đồng nghĩa (0,5 điểm): Núi, non
- Chỉ ra đ ợc các từ đồng âm (0,5 điểm):
- đồng (1)-> trẻ em, trẻ con
- đồng (2) -> hòa tan
-câu 2: ( 2,5 điểm)Học sinh nêu đ ợc: Từ
đồng âm là những từ phát âm giống nhau
nh ng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau (0,5
điểm)
- Đặt mỗi câu đúng (1 điểm)
- Bác Đào đang đào đất ngoài v ờn
- Con sâu đang ăn quả ổi sâu
- câu 3: (5 điểm) yêu cầu viết đ ợc đoạn văn
khoảng 7->10 câu chủ đề tự chọn có sử dụng đ ợc một số từ đồng nghĩa
-Hình thức: Có câu mở đoạn, câu kết
đoạn
- Nội dung: có tính liên kết mạch lạc
Trang 5Đề kiểm văn 1 tiết kì II (45 phút)
câu 1: Hãy điền tên tác giả vào các tác phẩm d ới đây cho đúng:
a Tinh thần yêu n ớc của nhân dân ta:
b Sự giàu đẹp của Tiếng Việt:
c Đức tính giản dị của Bác Hồ:
d ý nghĩa văn ch ơng:
Câu 2: Để viết về đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã
đ a ra những luận điểm trên những ph ơng diện nào?
Hãy tìm các luận cứ chứng minh cho các luận điểm đó?
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến sau:
Chỉ qua các từ ghép và từ láy cũng đã đủ chứng tỏ rằng Tiếng
Việt của chúng ta rất giàu và rất đẹp
Trang 6II Đáp án- Biểu điểm:
Câu1: (1,5 điểm) Học sinh điền đ ợc
a Hồ Chí Minh b Đặng Thai Mai
c Phạm Văn Đồng d Hoài Thanh
Câu 2: (3 điểm) nêu đ ợc các luận điểm:
- Giản dị trong tác phong sinh hoạt
- Giản dị trong quan hệ với mọi ng ời
- Giản dị trong lời nói, bài viết
- Luận cứ: Bữa cơm chỉ có vài 3 món đơn giản, ăn xong cái bát bao
- giờ cũng sạch, thức ăn thừa bao giờ cũng đ ợc sắp xếp t ơm tất
- Cái nhà sàn vẻn vẹn chỉ có vài 3 phòng, làm từ việc lớn đến việc
- nhỏ: Viết thơ cho 1 đồng chí, nói chuyện với các cháu Miền Nam
đi thăm khu tập thể công nhân
- Không có gì quí hơn độc lập tự do
- N ớc Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn,
núi có thể mòn sông chân lí ấy không bao giờ thay đổi
Câu3: (5,5 điểm) Học sinh viết đ ợc đoạn văn về sự giàu đẹp của Tiếng Việt
có dẫn chứng về các từ ghép, láy để chứng minh
Hình thức: Có câu mở đoạn, câu kết đoạn
Nội dung: Có tính mạch lạc, liên kết, đặc biệt là phân tích 1 số dẫn chứng
về các từ ghép láy: VD loắt choắt, xanh xanh, lác đác, lom khom,xanh ngắt
-
Trang 7Đ ề kiểm tra Tiếng Việt 1 tiết (kì 2)
Câu1: Cho đoạn văn sau:
“Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà
Nội – là mùa xuân có m a riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng
nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những
thôn xóm xa xa có câu hát huê tình của cô gái đẹp nh thơ mộng”
(Vũ Bằng)
a Xác định từ ghép và từ láy đ ợc sử dụng trong đoạn văn trên?
b Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong đoạn văn?
Câu 2: Xác định chức năng ngữ pháp của cụm từ “Mùa hè” trong
các câu sau:
a Mùa hè, hoa ph ơng nở rực trời
b Mùa hè là mùa nóng nhất trong năm
c Bạn thích mùa nào nhất?
- Mùa hè
d Mùa hè! Mùa hoa ph ợng nở! Mùa của nắng và gió
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn về quê h ơng trong đó có sử dụng
câu đặc biệt.
Trang 8II Đáp án- Biểu điểm:
Câu 1: (2 điểm)
a Các từ ghép (1 điểm): Mùa xuân, Bắc Việt, Hà Nội, tiếng nhạn, đêm xanh, trống chèo, câu hát, huê tình, cô gái, thơ mộng
Các từ láy (0,5 điểm): Riêu riêu, lành lạnh, xa xa
b Biện pháp nghệ thuật (1 điểm): Điệp từ, so sánh, từ ghép, từ láy
Câu 2: (2,5 điểm) mỗi câu đúng = 0,5 điểm
a Trạng ngữ
b Chủ ngữ
c Câu rút gọn
d Câu đặc biệt
Câu 3: (5 điểm) Viết đ ợc đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt, chủ
đề về quê h ơng
Hình thức: Có câu mở đoạn, câu kết đoạn
Nội dung: mạch lạc, liên kết, đúng chủ đề
Tổng điểm 3 câu 10 điểm