Bài 31. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (HK II) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1Tiết 124:
TIẾNG VIỆT
Trang 21 Các kiểu câu đơn đã học:
CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
PHÂN LOẠI THEO
CẤU TẠO
Câu
nghi
vấn
Câu trần thuật
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu bình thường
Câu đặc biệt
Trang 3a- Cõu phõn loại theo mục đớch núi:
- Cõu nghi vấn : Dựng để hỏi
+ Câu nghi vấn th ờng chứa các từ nghi vấn nh : (ai, bao giờ, ở đâu, bằng cách nào, để làm
gỡ …)
Trang 4- Cõu trần thuật:
+ Nờu một nhận định, cú thể đỏnh giỏ theo tiờu chuẩn đỳng hay sai.Dùng
để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự vật, sự việc…
Trang 5- Cõu cầu khiến
+ Dùng để đề nghị, yêu cầu
… ng ời nghe thực hiện hành
động đ ợc nói đến trong câu + Câu cầu khiến th ờng chứa
các từ có ý nghĩa cầu khiến
(hãy, đừng, chớ, nên, không nên)
Trang 6- Câu cảm thán:
+ Dùng để bộc lộ cảm
xúc một cách trực tiếp
+ C©u c¶m th¸n th êng chøa c¸c tõ béc lé c¶m xóc cao («i, trêi
¬i, eo ¬i …)
Trang 7b- Câu phân loại theo cấu tạo:
- Câu bình thường
Câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ
- Câu đặc biệt:
Câu cấu tạo không theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ
Trang 8Bài tập 1
Trong các câu sau, câu nào là
câu bình thường?
Chùa Một Cột Mẹ đi làm.
Hoa hồng nhung! Mưa!
D C
B
Trang 9Bài tập 2.
Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
Em học bài chưa? Nắng to.
Tiếng sáo diều Hoa nở.
D C
B
C
D A
Trang 10Bài tập 3: Trong những câu in đậm dưới dây, đâu là câu rút gọn, đâu là câu đặc biệt, vì sao?
a) Một đêm mùa xuân.
Trên dòng sông êm ả,
cái đò cũ của bác tài
Phán từ từ trôi.
b) – Chị gặp anh ấy bao giờ ?
- Một đêm mùa xuân.
→ Câu đặc biệt
Câu rút gọn
→Không thể có
chủ ngữ và vị ngữ
→Có thể căn cứ vào tình huống cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ - vị ngữ bình thường.
Tôi /gặp anh ấy vào một đêm mùa xuân
Trang 11CÁC DẤU CÂU
CÁC DẤU CÂU
DẤU
CHẤM
DẤU
CHẤM
DẤU PHẨY
DẤU PHẨY
DẤU CHẤM PHẨY
DẤU CHẤM PHẨY
DẤU CHẤM LỬNG
DẤU CHẤM LỬNG
DẤU GẠCH NGANG
DẤU GẠCH NGANG
2 Các dấu câu đã học:
Trang 12- Dấu chấm:
Được đặt ở cuối câu trần thuật,đánh dấu ranh giới giữa các câu trong đoạn văn
- Dấu phẩy:
Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu Cụ thể là:
Trang 13+ Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ
+ Giữa các từ ngữ có cùng chức
vụ trong câu
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
+ Giữa các vế của một câu ghép
Trang 14-Dấu chấm phẩy: Được dùng để:
+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Trang 15- Dấu chấm lửng: Được dùng để:
+ Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng
chưa liệt kê hết.
+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng.
+ Làm giãn nhịp điệu câu văn,chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Trang 16- Dấu gạch ngang:
+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
+ Nối các từ nằm trong một liên danh.
Trang 17Bài tập 4: Đánh dấu câu thích hợp vào các
câu sau:
Về chuyện này tôi có thể kể cho ông nghe gương của một trong những trợ thủ cũ của ông là ông Nguyễn Bá Trác ông biết đấy ông này đã biết điều rồi và hiện nay thì đã đứng
về phía chúng tôi Nhưng nếu gương của người đồng bào ông ông cho là chưa đủ thì tôi xin kể gương đồng bào của chính tôi cho ông nghe gương các bạn học của tôi từ hồi còn nhỏ các chiến hữu của tôi Guy xta vơ A lếch xăng A ri xtit An be Pôn và Lê ông
Trang 181 Các kiểu câu đơn
Phân loại theo mục đích nói
Phân loại theo cấu tạo
Câu cảm thán Câu cầu khiến Câu nghi vấn Câu trần thuật Câu bình thường Câu đặc biệt
2 Các dấu
câu
Dấu chấm.
Dấu phẩy Dấu chấm phẩy Dấu chấm lửng Dấu gạch ngang
Trang 19HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài và soạn bài “ Ôn tập tiếng Việt ” ( tiếp theo ).
- Chuẩn bị tốt cho việc thi học kì II sắp đến.
- Tìm hiểu bài văn bản báo cáo để
giờ sau học.