1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2. Trường từ vựng

12 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2. Trường từ vựng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 1

Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên

xe Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác

quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nỗi bật màu hồng của đôi gò má Hay tại sự sung sướng bổng được trông nhìn

và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp

như thưở còn sung túc? Tôi ngồi trên nệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã

bao lâu mất đi bổng lại mơn nam khắp da thịt Hơi áo quần mẹ tôi

và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó

thơm tho lạ thường

( Nguyên Hồng - Những ngày thơ ấu)

Trang 2

BÀI TẬP NHANH

Cho nhóm từ:

cao, thấp, lòng khòng, lêu nghêu, gầy, béo,

xác ve,

bị thịt…

Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người

thì trường từ vựng

của nhóm từ là gì?

Chỉ hình dáng của Con người

Trang 3

* Lưu ý.

- Ví dụ trường từ vựng mắt có những trường nhỏ sau đây.

+ Bộ phận mắt: lòng đen, lòng trắng, con, ngươi, lông mày, lông mi…

+ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh anh, toét, mù, lòa…

+ Cảm giác của mắt: chói, quáng,hoa, cộm…

+ Bệnh về mắt: quáng gà, cận thị, viễn thị…

+ Hoạt động của mắt: trông, nhìn, ngó, liếc, nhìn…

a Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ

hơn.

Trang 4

+ Bộ phận mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông

mi…( danh từ )

+ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh anh, toét, mù,

lòa…( tính từ )

+ Cảm giác của mắt: chói, quáng gà, hoa, cộm…( tính từ )

+ Hoạt động của mắt: trông, nhìn, ngó, liếc, nhìn… ( động từ )

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt

nhau về từ loại.

Ví dụ:

Trang 5

Ngọt

Trường mùi vị ( cùng trường với cay, đắng, chát, thơm…)

Trường âm thanh ( cùng với the thé, êm dịu, chối tai…)

Trường thời tiết ( trong rét ngọt cùng trường hanh, ẩm, giá…)

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau.

Ví dụ:

Trang 6

d Cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ

thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt ( phép nhân hóa,

ẩn dụ, so sánh …)

Ví dụ:

Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ Lão Hạc

nạt to hơn nữa:

- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!

Thấy lão sừng sộ quá, con chó vẫy đuôi chực lảng Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:

-À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ! Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…

( Lão

Hạc – Nam Cao)

Trang 7

* Lưu ý.

a Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau.

d Cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ

thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt ( phép nhân hóa,

ẩn dụ, so sánh …)

Trang 8

Thảo luận

Phân biệt Trường từ vựng và Cấp độ khái quát nghĩa từ

ngữ:

TRƯỜNG TỪ VỰNG CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ

NGỮ

Trường từ vựng là tập hợp của

những từ có ít nhất một nét chung

về nghĩa

- Ví dụ: mặt, da, mắt, gò

má, đùi, cánh tay, đầu,

miệng…

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

là một tập hợp các từ có quan hệ

so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại

Ví dụ:

Bàn – bàn gỗ, bàn đá, bàn nhôm…

Trang 9

TIẾT 6 TRƯỜNG TỪ VỰNG

I Thế nào là trường từ vựng:

1 Tìm hiểu ngữ liệu sGK

2.Ghi nhớ:

3.Lưu ý

II Luyện tập

Bài tập 1: Đọc văn bản trong lòng mẹ của Nguyên Hồng, tìm

các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt.

- Tôi, mẹ tôi, cha tôi, cô tôi, anh em tôi, …

Bài tập 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ sau:

a Lưới, nơm, câu, vó

c Đá đập, giẫm, xéo

g Bút máy, bút bi, phấn, bút chì…

Dụng cụ đánh bắt thủy sản Hoạt động của chân.

Dụng cụ để viết.

Trang 10

Bài tập 3: Các từ in đậm sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Vì tôi biết rõ, nhắc mẹ tôi, cô tôi chỉ có gieo rắc vào đầu óc tôi

những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi một

ngưởi đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần túng quá, phải bỏ

con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào lòng thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phậm

đến…

*Thuộc TTV chỉ thái độ của con người.

Bài tập 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào

đúng trường từ vựng của nó vào bảng sau: ( một từ có thể xếp cả hai trường)

a Khứu giác: mũi, thính, điếc, thơm

b Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

Trang 11

Bâì tập 5: Tìm các trương từ vựng của mỗi từ sau đây:

lưới, lạnh, tấn công.

Lưới

Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, câu vó…

Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới chắn đạn b40,võng, tăng, bạt…

Trường các hoạt động săn bắt của con người:

lưới, bẫy, bắn, đâm….

Trang 12

Lạnh

Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh,

ẩm, ấm, mát…

Trường tính chất của thực phẩm: thịt ướp lạnh

Trường tính chất tâm lý tình cảm của con

người: anh ấy có khuôn mặt lạnh như tiền, ở bên chị ấy thật ấm áp…

Ngày đăng: 13/12/2017, 05:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN