1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 20. Ôn tập về văn bản thuyết minh

16 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập lí thuyết: Văn bản Thuyết minh Văn bản tự sự Văn bản Miêu tả Văn bản biểu cảm Văn bản nghị luận Đặc điểm tính chất Tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng.. Ôn tập l

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ :

Yêu cầu và bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam

thắng cảnh?

Yêu cầu:

* Người viết phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách

vở , hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy

* Bố cục 3 phần:

MB: Giới thiệu tên, vị trí địa lí của danh thắng.

TB: - Giới thiệu lịch sử ra đời, diện tích, quy mô.

- Giới thiệu cấu trúc xen miêu tả cảnh trí

- Giới thiệu ý nghĩa văn hóa của danh thắng.

KB: Vai trò, ý nghĩa của danh thắng trong đời sống con người

* Bài viết phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có

phương pháp thích hợp, lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả

Trang 3

Tiết 84 – Tập làm văn:

ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập lí thuyết:

Trang 5

Tiết 84 – Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập lí thuyết:

Văn bản Thuyết minh

Văn bản

tự sự

Văn bản Miêu tả

Văn bản biểu cảm

Văn bản nghị luận

Đặc điểm (tính chất)

Tri thức chính xác, khách quan

về sự vật, hiện

tượng.

Kể lại

sự việc, nhân vật theo một trình tự

Tái hiện

cụ thể đặc điểm

về con người

sự vật

Biểu đạt tình cảm, cảm xúc của con người

Trình bày ý kiến, luận điểm.

Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh với các văn bản khác:

Trang 6

Tiết 84 – Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập lí thuyết:

Lưu ý: Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật được

những đặc điểm,bản chất đặc trưng của đối tượng

thuyết minh

Trang 7

Tiết 84 – Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập lí thuyết:

Lưu ý: Bài văn thuyết minh cần làm nổi

bật được những đặc điểm,bản chất đặc

trưng của đối tượng thuyết minh

* Lập ý :

- Xác định đối tượng thuyết minh.

-Xác định phạm vi tri thức:

+ Đặc điểm, hình dáng, cấu tạo.

+ Công dụng, cách sử dụng, cách bảo quản.

- Ý nghĩa của đối tượng đối với đời sống con người.

 Tuỳ đối tượng thuyết minh mà có cách lập ý phù hợp

* Dàn bài:

- Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh.

- Thân bài: trình bày câú tạo, đặc điểm, lợi ích… của đối tượng thuyết minh.

- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.

Trang 8

Tiết 84 – Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập lí thuyết:

Lưu ý: Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật được

những đặc điểm,bản chất đặc trưng của đối tượng

thuyết minh

II Luyện tập:

Trang 9

Bài tập1 ( SGK/ 35): Nêu cách lập ý và lập dàn bài.

a, Giới thiệu một đồ dùng

* Lập ý: Tên đồ dùng, hình dáng, kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộ

phận, cách sử dụng, bảo quản

* Dàn bài:

MB: Giới thiệu khái quát tên đồ dùng và công dụng

TB:- Giới thiệu công dụng

- Cấu tạo các bộ phận: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc,

nguyên tắc hoạt động

- Cách lựa chọn, sử dụng, cách bảo quản

KB: Vai trò của đồ dùng đó trong đời sống

c, Thuyết minh về một văn bản văn học

*Lập ý: tên thể loại, đặc điểm, tính chất, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

* Dàn bài:

MB: Giới thiệu chung về tên văn bản, thể loại , vị trí của nó trong nền văn học TB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời)

- phân tích nội dung , nghệ thuật đặc sắc của văn bản

KB: Ý nghĩa văn bản đó.

Trang 10

Tiết 84 – Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập lí thuyết:

Lưu ý: Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật được

những đặc điểm,bản chất đặc trưng của đối tượng

thuyết minh

II Luyện tập:

Trang 11

Đoạn văn tham khảo:

Suốt quãng đời cắp sách đến trường người học sinh luôn bầu bạn với sách, vở, bút thước,…Trong số những đồ dùng học tập ấy, bút

bi là vật dụng không thể thiếu.

Từ khi ra đời chiếc bút bi đã được cải tiến nhiều để phù hợp với người dùng và đã trở nên thông dụng khắp thế giới Tuy có khác nhau về kểu dáng nhưng chúng đều có cấu tạo chung giống nhau Bút bi có ruột là một ống mực đặc, đầu ống được gắn với một viên

bi nhỏ có đường kính khoảng từ 0.7 đến 1mm, được coi như là ngòi bút Khi viết mực được in lên giấy là nhờ chuyển động lăn của viên bi này và loại mực dùng cho bút bi khô rất nhanh.Một cây bút cũng như cơ thể con người vậy, ruột bút là phần bên trong cơ thể Còn vỏ bút giống như đầu, mình, tứ chi của cơ thể Màu sắc

và hình dáng bên ngoài giống như quần áo làm tăng thêm vẻ đẹp cho bút Các chi tiết của bút dù quan trong hay thứ yếu đều góp

Trang 12

Bài tập1 ( SGK/ 35): Nêu cách lập ý và lập dàn bài.

a, Giới thiệu một đồ dùng

* Lập ý: Tên đồ dùng, hình dáng, kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộ

phận, cách sử dụng, bảo quản

* Dàn bài:

MB: Giới thiệu khái quát tên đồ dùng và công dụng

TB:- Giới thiệu công dụng

- Cấu tạo các bộ phận: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc,

nguyên tắc hoạt động

- Cách lựa chọn, sử dụng, cách bảo quản

KB: Vai trò của đồ dùng đó trong đời sống

c, Thuyết minh về một văn bản văn học

*Lập ý: tên thể loại, đặc điểm, tính chất, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

* Dàn bài:

MB: Giới thiệu chung về tên văn bản, thể loại , vị trí của nó trong nền văn học TB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời)

- phân tích nội dung , nghệ thuật đặc sắc của văn bản

KB: Ý nghĩa văn bản đó.

Trang 13

Tiết 84 – Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập lí thuyết:

Lưu ý: Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật được

những đặc điểm,bản chất đặc trưng của đối tượng

thuyết minh

II Luyện tập:

Trang 14

A B

Vai trò của văn bản

thuyết minh:

Tác dụng của văn

bản thuyết minh:

Tính chất của văn

Là văn bản có tính tri thức khách quan, xác thực, hữ ích

Là văn bản có tính thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống.

Cung cấp tri thức về hiện

Trang 15

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

+ Học bài.

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về văn bản thuyết minh: Vai trò ? Tác dụng? Yêu cầu? Phương pháp? Bố cục? (sơ đồ

tư duy)

- Hoàn thành bài tập 2 sgk/ 36

- Sưu tầm, đọc thêm các văn bản thuyết minh có sử dụng nhiều phương pháp để học tập.

+ Soạn bài :

- Soạn văn bản: Ngắm trăng và Đi đường (Hồ Chí Minh)

+ Tìm hiểu tác giả? Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của 2 bài thơ? + Đọc kĩ phẩn phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ của văn bản và trả lời câu hỏi SGK/ 38

+ Rút ra nội dung và nghệ thuật đắc sắc của 2 văn bản.

Ngày đăng: 13/12/2017, 03:28