Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?. Trả lời : Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như : Ôi,than ôi,hỡi ơi,chao ơi,trời ơi,thay,biết bao,quá… Dùn
Trang 2Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cảm thán ? Cho ví dụ?
Trả lời :
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như :
Ôi,than ôi,hỡi ơi,chao ơi,trời ơi,thay,biết bao,quá…
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết ) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn
ngữ văn chương.
Khi viết,câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
ví dụ Chao ôi ,buổi chiều thật buồn !
Kiểm tra miệng:
Trang 3VD a Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu
của một dân tộc anh hùng (3)
VD b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp,
quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi ! (2)
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
Trang 4VD c Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi
độ bốn lăm, năm mươi (1) Mặt lão vuông nhưng hai
má hóp lại (2)
VDd Ôi Tào Khê ! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn
đấy ! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn
chính là lòng chung thuỷ của ta! (3)
Ôi Tào Khê !
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê “ ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức của câu cảm thán Các câu còn lại ở đoạn (c) và ( d) đều không
có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán.
Trang 5VDa/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng
tỏ tinh thần yêu nước của dân ta (1)
Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng (3)
VDb/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: (1)
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! (2)
Trình bày
Trình bày
Yêu cầu
Kể,tả
Thông báo Những câu này dùng để làm gì?
Trang 6VD c /:- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy,tuổi
độ bốn lăm, năm mươi (1)
- Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.(2)
Miêu tả
Miêu tả
VD d/ - Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2)
Nhận định -Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn
chính là lòng chung thủy của ta ! (3)
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Trang 7? Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu gì ?
? Trong các kiểu câu nghi vấn ,cầu khiến ,
cảm thán và Trần thuật , kiểu câu nào được dùng nhiều nhất ?Vì sao ?
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng
đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm lửng.
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp
Bởi vì phần lớn hoạt động giao tiếp của con người xoay quanh những chức năng mà câu trần thuật đảm nhiệm.
Trang 8Bài tập nhanh
Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1 Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn
không yên.
2 Chị Lan kia rồi !
3 Hoa cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng
trông thật hiền lành.
4 Trúc không trả lời, chỉ mỉm cười
gật đầu.
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
=> Thông báo về sự xuất hiện
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật
=> Kể
Trang 9Bài tập : Đặt câu trần thuật với các chức năng sau :
-Kể :
-Giới thiệu:
-Thông báo:
Trang 101 Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
2 Chức năng:
a Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc
lộ tình cảm, cảm xúc…
3 Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng
đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm lửng.
4 Khả năng sử dụng: Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Trang 11Bài 1 /SGK: Hãy xác định kiểu câu và chức năng
chính của các câu sau đây :
a Thế rồi Dế Choắt tắt thở (1)Tôi thương lắm.(2) Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
II.Luyện tập:
Trang 12a Câu Kiểu câu Chức năng
1 Thế rồi Dế Choắt tắt thở
2 Tôi thương lắm
3 Vừa thương vừa ăn năn
tội mình
b
1 Mã Lương nhìn cây bút
bằng … sướng reo lên :
2 Cây bút đẹp quá !
3 Cháu cảm ơn ông !
4 Cảm ơn ông !
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
Kể và miêu tả Trực tiếp bộc lộ cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Câu trần thuật
Câu trần thuật Biểu lộ tình
cảm biết ơn
Trang 13Bài 2 (SGK trang 47)
Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ
của bài thơ “Ngắm trăng ” Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa :Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? Dịch thơ : Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu nghi vấn
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa : Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch thơ tuy khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể ý
nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt
cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì
đó.
Trang 14Bài 3 (SGK trang 47)
năng
a
Anh tắt thuốc lá đi !
b Anh có thể tắt thuốc
lá được không ?
c
Xin lỗi, ở đây không
được hút thuốc lá.
Câu cầu khiến Câu nghi vấn
Câu trần thuật
Ra lệnh
Đề nghị
Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau nhưng đều dùng để cầu khiến Tuy nhiên, mức độ cầu
khiến của câu b và c nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
Trang 15Bài 4 (SGK trang 47)
Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không ? Những câu này dùng để làm gì ?
a, Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng
thì về.
b, Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi : (1)
"Em muốn cả anh cùng đi nhận giải".(2)
=> Câu trần thuật , dùng để yêu cầu
=> Câu trần thuật :+ Câu 1 : dùng để kể + Câu 2 : dùng để yêu cầu
Trang 16Bài 5/SGK Đặt câu trần thuật:
• Ví dụ:
- Xin lỗi: + Mình xin lỗi bạn.
- Hứa hẹn: + Con xin hứa với ba, mẹ con sẽ
không đi chơi nữa.
- Cảm ơn: + Cháu xin cảm ơn chú.
- Chúc mừng:
+ Chúc mừng năm mới.
+ Cô chúc mừng em.
+ Tôi xin cam đoan những lời tôi nói hoàn toàn là sự thật.
- Cam đoan:
Trang 17Bài 6 Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 kiểu câu:
- Tết này bạn có đi đâu chơi không?
- Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm.
- Kể cho mình nghe với!
- Mình được gặp ông bà, tới thăm gia đình các cô chú mình còn được lì xì nữa đó.
- Thích nhỉ!
Trang 18Các kiểu câu ưÙng với mục đích giao tiếp
Câu nghi vấn
Có những từ
nghi vấn
nghi vấn hoặc
từ hay (qhệ
lựa chọn ).
Chức năng
chính: hỏi
Câu cầu khiến
Câu cảm thán trần thuậtCâu
Có những từ
Cầu khiến
( ngữ diệu ngữ diệu cầu khiến)
Chức năng
chính : yêu
cầu, ra lệnh
Có những từ
Cảm thán
Chức năng
chính : bộc
lộ cảm xúc
không có đặc điểm của các kiểu câu NV,
CT, CK
Chức năng
chính : kể,
miêu tả, …
Trang 19- Đối với bài học ở tiết học này:
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ
- Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu.
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu.
- Vì sao nói Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự cường của dân tộc.