+ Đoạn 1 : “ Đầu … lưu tiếng tốt” Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách Trung Quốc để khích lệ ý chí lập công, xả thân vì nước của tướng sĩ... Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù
Trang 2Câu 1 :?
Câu 2 :?
Trang 4VĂN BẢN
Trang 5Trần Quốc Tuấn: ( 1231 - 1300 ) tước Hưng Đạo Vương,
là danh tướng kiệt xuất đời Trần, văn
võ song toàn, một anh hùng dân tộc.VĂN BẢN
Trang 6Ông là người có phẩm chất cao đẹp,
có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-
Nguyên lần 2
(1285) và lần 3
(1287-1288)
Trang 7- Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
- Hịch có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục thường viết theo thể văn biền ngẫu Đặc điểm nổi bật của hịch là khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe.
Trang 8Đều là văn nghị luận, ban bố công khai, lập
luận sắc bén, cách viết phong phú.
Trang 9“Dô ch t× t íng hÞch v¨n”
Trang 10Bài này được Trần Quốc Tuấn viết vào trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên-Mông lần thứ hai
( 1285 )
2 Tác phẩm :
Trang 17TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 18TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 19Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần.
TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 20+ Đoạn 1 : “ Đầu … lưu tiếng tốt”
Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong
sử sách Trung Quốc để khích lệ ý chí lập công, xả thân vì nước của tướng sĩ.
+ Đoạn 2 : “ Huống chi … vui lòng”
Lột tả sự ngang ngược và tội ác của
kẻ thù, thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc của tác giả.
1 Bố cục : Gồm 4 đoạn
Trang 21+ Đoạn 3 : “ Các ngươi … không muốn vui vẻ phỏng có không ?” Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai cho tướng sĩ thấy.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của tướng sĩ.
Trang 22Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù được tác giả lột tả
như thế nào ?
TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 23“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn lên gặp buổi gian nan Ngó thấy
sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân
dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn.Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tai vạ về sau!”
TRẦN QUỐC TUẤN VĂN BẢN
Trang 242 Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù được lột tả bằng những hành động.
Trang 25Sự tham
lam của giặc
Đòi ngọc lụa Thu bạc vàng Vét của kho
TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 26- Hình ảnh ẩn dụ lưỡi cú diều , thân dê chó, hổ đói ám chỉ sứ giặc nỗi căm giận, lòng khinh bỉ kẻ thù, tác giả đã chỉ
ra nỗi nhục lớn khi chủ quyền đất nước
bị xâm phạm.
TRẦN QUỐC TUẤN
Tác giả dùng hình ảnh ẩn
dụ nào để thể hiện sự khinh bỉ của mình với
bọn giặc?
VĂN BẢN
Trang 27Phân tích lòng yêu nước, căm thù giặc của tác giả qua đoạn tự nói lên nỗi lòng mình ( Ta thường … vui lòng)
TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 28Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm
vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta
cũng vui lòng.
TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 29Quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt ruột.
- Thái độ uất ức, căm tức muốn xả thịt,
lột da, nuốt gan, uống máu quân thù.
- Dù phải hi sinh cũng cam lòng để rửa
nỗi nhục cho đất nước.
Lòng yêu nước, căm thù giặc của tác giả thể hiện một cách trực tiếp:
Trang 30Tác giả đã phê phán những hành động sai trái gì của tướng sĩ ?
TRẦN QUỐC TUẤN
VĂN BẢN
Trang 314/ a) Phê phán những hành động sai trái của tướng sĩ : Sự bàng quan, thờ ơ :
Sự ăn chơi hưởng lạc : chọi gà, đánh bạc, vui
vườn ruộng, quyến luyến vợ con, lo làm
giàu, ham săn bắn, thích rượu ngon, mê
tiếng hát dẫn đến hậu quả khó lường.
Nước nhục
Chủ nhục Không biết lo
Không biết thẹn Không biết tức Hầu giặc
Nghe nhạc…,
đãi yến ngụy sứ
Không biết căm
Trang 32b/ Chỉ ra những hành động đúng nên làm:
- Đề cao cảnh giác.
- Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên.
=> Tất cả đều xuất phát từ mục đích quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược.
Trang 34Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ
đất nước bị xâm lược.
Ghi nhớ SGK/ 61
5/ Ý nghĩa văn bản :
Trang 35ân nghĩa thủy chung của người cùng cảnh
ngộ
Khích lệ
ý chí lập công và tinh thần
xả thân
vì nước của tướng sĩ
Khích lệ lòng tự trọng và danh dự cá nhân của mỗi người trước vận mệnh quốc
gia
Khích lệ lòng yêu nước và ý chí quyết
tâm đánh thắng kẻ thù xâm lược
Trang 36Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù được tác giả lột tả như thế nào ?
- Phân tích lòng yêu nước, căm thù giặc
của tác giả qua đoạn tự nói lên nỗi lòng mình ( Ta thường … vui lòng )
IV CỦNG CỐ
Trang 37Mông -Nguyên đời Trần.
- Soạn bài : Hành động nói + Xem, trả lời các câu hỏi.
+ Giải các BT SGK/62 65
V DẶN DÒ