Bài 23. Hịch tướng sĩ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 2TrÇn Quèc TuÊn
Trang 3I T×m hiÓu chung
1 T¸c gi¶:
Trang 4Hãy nêu hiểu biết của
em về tác giả Trần Quốc Tuấn?
- Trần Quốc Tuấn ( 1231 ?- 1300), tước Hưng Đạo Vương là nhà quân sự, chính trị kiệt suất, đồng thời cũng là nhà văn đời Trần
- Ông quê ở hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc tỉnh Nam Định)
- Ông là con trai của An Sinh Vương Trần Liễu, cháu gọi vua Trần Thái Tông bằng chú Từ nhỏ
đã có tài văn chương và tài võ nghệ Bảy tuổi
đã biết làm thơ Đại Việt sử ký toàn thư có chép : “Lúc mới sinh ra, có một thầy tướng xem cho và bảo: ‘ Người này ngày sau có thể cứu nước giúp đời’
- Năm 1285 và năm 1827, quân Mông- Nguyên xâm lược nước ta, lần nào ông cũng được
Trần Nhân Tông cử làm tiết chế thống lĩnh các đạo quân, cả hai lần đều thắng lợi vẻ vang.
- Ông được nhân dân suy tôn là Đức Thánh Trần
Trang 5T ợng đài
H ng ưng Đạo Đại Đạo Đại Đạo Đại o i
V ưng Đạo Đại ơng ng
Tr n Qu c Tu n ần Quốc Tuấn ốc Tuấn ấn (t i ạo Đại nỳi Yờn Phụ -
Hải Dương )
Trang 6Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Trang 9Đây là cuốn binh th mà Trần Quốc Tuấn đã dày công biên soạn để cho t ớng sĩ học tập nhằm chống lại 50 vạn quân
Nguyên.
Trang 112 T¸c phÈm
b) Giới thiệu về thể hịch
- Hịch là thể văn nghị luận thời xưa được vua
chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù
trong giặc ngoài
- Kết cấu chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục
- Thường được viết theo thể biền ngẫu
Trang 12Chiếu Hịch
Chiếu dùng để ban bố mệnh
lệnh - Hịch dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên
khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù cũng có khi khuyên nhủ, răn dậy thần dân và ng ời d ới quyền.
So sánh thể Chiếu và Hịch
- Thuộc thể văn nghị luận trung đại, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng văn xuôi, văn vần.
- Đều dùng để ban bố công khai do vua, t ớng lĩnh biên soạn
Giống
Khác:
Hịch và chiếu có gì giống và khác
nhau?
Trang 13c Bố cục bài Hịch t ớng sĩ :“Dụ chư tì ” được
Phần 1: Nêu vấn đề Phần 1: Nêu g ơng các trung thần
nghĩa sĩ: Từ đầu còn l u tiếng “Dụ chư tì
tốt” được
Phần 2: Nêu truyền thống
vẻ vang trong lịch sử Phần 2: Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng của chủ t ớng: Từ Huống “Dụ chư tì
chi cũng vui lòng ” được “Dụ chư tì ” được
Trang 151 Nêu g ơng sáng trong sử sách.
- T ớng: Kỉ Tín, Do Vu, Cảo Khanh, Kính Đức
-Quan nhỏ: Thân Khoái.
- Gia thần: Dự Nh ợng.
V ơng Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang.
Nh một luận cứ làm cơ sở cho lập luận
II Tìm hiểu chi tiết
Đọc phần mở đầu và cho biết những nhân vật đ ợc
nêu g ơng có địa vị xã hội nh thế nào?
Các nhân vật này có chung những phẩm chất nào ?
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong phần 1 ?
Tinh thần quờn mỡnh vỡ chủ, vỡ vua, vỡ nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Liệt kờ, dẫn chứng tiờu biểu, toàn diện
* Mục đớch: Khớch lệ ý chớ lập cụng danh
Trang 16a.Tội ác của giặc
“Dụ chư tì Huống chi ta cùng các ng ơi sinh phải thời loạn lạc, lớn
gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đ ờng, uốn l ỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem
thân dê chó mà bắt nạt tề phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt
mà đòi ngọc lụa, để thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam V ơng mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn
Thật khác nào nh đem thịt mà nuôi hổ đói , sao cho khỏi tai vạ về sau! ” được
Nghệ thuật ẩn dụ, vật hóa vạch trần bản chất tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc Nguyên;
khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất n ớc.
2 Tội ác của giặc và tâm trạng của Trần Quốc Tuấn
Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để làm rõ bản chất của kẻ thù?
Tội ác v sự ngang ng ợc à sự ngang ngược
Tội ác v sự ngang ng ợc à sự ngang ngược
của kẻ thù đ ợc lột tả qua những hình ảnh, chi tiết
n o ? à sự ngang ngược
n o ? à sự ngang ngược
Trang 17b.Tâm trạng của Trần Quốc Tuấn:
“Dụ chư tì .Ta th ờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau
nh cắt, n ớc mắt đầm đìa; chỉ căm tức ch a xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
vui lòng.” được
Trang 18b.Tâm trạng của Trần Quốc Tuấn:
“Dụ chư tì .Ta th ờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau nh cắt, n
ớc mắt đầm đìa, chỉ căm tức ch a xả thịt lột da, nuốt gan uống
máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn
xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng ” được
+ Quên ăn, vỗ gối (mất ngủ) : lo lắng
+ Ruột đau nh cắt, n ớc mắt đầm đìa: đau xót
+ Muốn xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù: căm uất
+ Trăm thân vui lòng: sẵn sàng hy sinh
-> Trạng thái tâm lí con ng ời đ ợc đẩy lên mức tối đa,
đến tột cùng, qua đó diễn tả niềm uất hận, căm thù đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất ngủ, quên ăn vì nghĩ lớn mà coi
th ờng x ơng tan thịt nát.
-> Sử dụng nhiều dấu phẩy, nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lý
và hành động mãnh liệt, nói quá, giọng văn thống thiết, tình cảm.
Trang 19Có tác dụng động viên to lớn đối với t ớng sĩ.Qua đó khích lệ ý chí lập công danh,khích lệ lòng lòng yêu n ớc,căm thù giặc
Việc bộc bạch nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn với các t
ớng lĩnh nhằm mục đích gì?
Trang 203 Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
a Mối quan hệ ân tình:
“Dụ chư tì Các ng ơi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặc thì ta
cho áo, không có ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, l ơng ít thì ta
cấp bổng; đi thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui c ời Cách
đối đãi so với V ơng Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày tr ớc cũng chẳng kém gì.” được
*Câu văn dài, nhiều ý, mỗi ý là hai vế song hành, điệp cấu trúc câu, câu văn
biền ngẫu Nhịp văn nhịp nhàng hài hoà.
Nhận xét về cấu tạo của các câu văn trong đoạn?
Kiểu câu văn đó có tác dụng nh thế nào trong việc diễn tả mối quan hệ chủ – tướng ? t ớng ?
-> Cách đối xử chu đáo hậu hĩnh của chủ với t ớng.
-> Mối quan hệ gắn bó khăng khít trên mọi ph ơng diện.
Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua,
với chủ , tình cốt nhục nh huynh đệ.
Trang 21b Phê phán những biểu hiện sai trái.
+ Chủ nhục – không biết lo
+ N ớc nhục – không biết thẹn.
+ Phải hầu giặc – không biết tức.
+ Sứ giặc nghe nhạc thái th ờng (bị sỉ nhục)- không biết căm.
Chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống r ợu, nghe hát.
Vui thú ruộng v ờn, quyến luyến vợ con, lo làm giàu.
-> Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an h ởng lạc
3 Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
Những sai lầm của các t ớng sĩ đ ợc nhắc tới trên những ph ơng
diện nào?
Trang 22+ Nướcưmất,ưnhàưtan
bị bắt làm tù binh.
bị mất thái ấp, bổng lộc.
gia quyến bị bắt làm nô bộc phần mộ tổ tiên bị khai quật chịu nhục hết kiếp này đến muôn đời sau.
*ưNghệưthuật:
- Giọng điệu vừa chân tình chỉ bảo, vừa phê phán nghiêm khắc
Câu văn biền ngẫu cân đối, lí lẽ sắc sảo, lập luận lôgic và mối
quan hệ nhân quả Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, tăng tiến: thấy
mà, hoặc hoặc, không thể,chẳng những mà còn
b.Phê phán những biểu hiện sai trái của t ớng sĩ.
không thể cựa gà trống >< áo giáp của giặc.
mẹo cờ bạc >< m u l ợc nhà binh
ruộng lắm, v ờn nhiều, >< cho việc quân cơ
tiền của >< mua đ ợc đầu giặc.
chó săn >< đuổi đ ợc quân thù.
r ợu ngon >< giặc say chết.
tiếng hát >< giặc điếc tai.
Hậu quả của những cách sống trên sẽ nh thế nào?
Nhận xét về biện pháp nghệ thuật trong đoạn tác giả phê phán t ớng sĩ?
Lời văn đó đã bộc lộ thái độ tình cảm nào của tác giả?
->Phê phán lối sống cầu an h ởng lạc, quên hết danh dự và
bổn phận không phù hợp với hoàn cảnh tổ quốc lâm nguy.
Trang 23c.Khuyên răn t ớng sĩ:
*Hành động nên làm:
+Đặt mồi lửa ,kiềng canh nóng ->luôn luôn cảnh giác
+ Rèn luyện cung tên, tập võ nghệ (rèn luyện việc quân)
*Kết quả:
+ Thái ấp vững bền, bổng lộc đ ợc h ởng thụ
+ Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão
+ Tổ tiên đ ợc tế lễ, thờ cúng
Trang 24Mệnh lệnh:
+ Học tập Binh th yếu l ợc -> đạo thần chủ
+ Khinh bỏ -> kẻ nghịch thù
-Hình ảnh đối lập, lập luận sắc bén ->Vạch ra hai con
đ ờng: sống - chết, vinh - nhục, để t ớng sĩ thấy rõ và chỉ
có thể lựa chọn một con đ ờng: địch hoặc ta.
-Thái độ tác giả: dứt khoát, c ơng quyết
Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu trong hoàn cảnh đất n ớc có giặc ngoại xâm.
4 Lời kêu gọi các t ớng sĩ
Trang 25+ Câu văn biền ngẫu.
- Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn ch ơng.
2.Nội dung (t t ởng cốt lõi):
- Phản ánh tinh thần yêu n ớc, lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm l ợc.
- Bài hịch có những đặc sắc nào
về hình thức?
- Em cảm nhận đ ợc điều gì từ nội dung bài hịch ?
Trang 26Qua bµi HÞch em hiÓu
®iÒu g× vÒ H ng §¹o V
¬ng TrÇn Quèc TuÊn?
Trang 27ở mỗi ng ời khi nhận rõ cái sai,
thấy rõ cái đúng.
Khích lệ lòng yêu n ớc bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ
Trang 281 Nhí ® îc nh÷ng nÐt næi bËt vÒ néi dung vµ
2 Lµm bµi LuyÖn tËp SGK trang 61