+Phong cách sáng tác: Là một trong số ít nhà thơ định hình cho mình được phong cách sáng tác Có sự hòa hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại thể hiện ở cả nội dung và hình thức Về nội du
Trang 2I Đọc – tìm hiểu chung
1 Tác giả
*Cuộc đời:
- Tên khai sinh : Cù Huy Cận (1919-2005)
-Quê : Hương Sơn,Hà Tĩnh -Gia đình: Nhà nho nghèo
có truyền thống học hành
- Bản thân: Được đào tạo bài bản,ông tham gia hoạt động cách mạng sớm và giữ nhiều
vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước
Trang 4
*Sự nghiệp sáng tác:
- Tác phẩm chính:
+Trước cách mạng tháng
Tám :Lửa thiêng
(1937-1940) , Kinh cầu tự
(1942),Vũ trụ ca
(1940-1942).
+Sau cách mạng tháng
Tám : Trời mỗi ngày lại
sáng(1958),Bài thơ
cuộc đời (1963) ,Đất nở
hoa (1960) , Chiến trường gần đến chiến trường xa (1973)
Trang 6+Phong cách sáng tác: Là một trong
số ít nhà thơ định hình cho mình được phong cách sáng tác
Có sự hòa hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại thể hiện ở cả nội dung và hình thức
Về nội dung :
Về hình thức:
Trang 7
2.Tác phẩm:
a.Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
- Xuất xứ : Lửa thiêng 1940 -Hoàn cảnh sáng tác:1939 – Khi nhà thơ đạp xe ngắm
cảnh ở sông Hồng
Trang 8b.Đọc – tìm hiểu bố cục
- Đọc : Chậm rãi ,trầm lắng ,da diết
Trang 10c.Nhan đề và lời đề từ
-Nhan đề
tràng (trường ) : dài
giang: sông
sông dài
Tại sao nhà thơ lại
đặt tên là Tràng giang mà không phải
là Trường giang?
Trang 11+ điệp âm “ang”
->dòng sông không chỉ có chiều dài mà còn có chiều rộng
+từ Hán Việt
->gợi chiều sâu về góc nhìn lịch sử
Trang 12
- Lời đề từ :
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông
dài
- Tác dụng :
+ Hé mở hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ
+Hé nội dung, cảm xúc chủ đạo để cảm
nhận, bao quát bài thơ
Trang 133.Khổ 1: Bức tranh sông nước
Sóng gợn tràng giang buồn diệp
điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả Củi một cành khô lạc mấy dòng
Trang 14Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp
- Sóng :
+ gợn : sóng chỉ hơi lăn tăn theo
chiều của gió thổi nhẹ
+ buồn điệp điệp -> nhân hóa ->sống động tầng tầng ,lớp lớp , dai dẳng
,triền miên
Trang 15Con thuyền xuôi mái nước song
song
- Hình ảnh “con thuyền”
+ Xuất hiện nhiều trong văn thơ:
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi
thuyền
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Trang 16Hay bài thơ Cánh buồm nâu của
Nguyễn Bính
Hôm nay dưới bến xuôi dòng
Thương nhau qua cửa tò vò nhìn nhau Anh đi đấy,anh về đâu
Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu,cánh buồm
Trang 17+ Trong bài thơ:
-ước lệ cho sự lênh đênh, trôi dạt ,phiêu bạt
-lẻ loi, đơn độc
-”xuôi mái” -> vô định,bị động,phụ
thuộc
gợi đến hình ảnh của người dân Việt Nam trước cách mạng tháng và tâm lí
chán nản,buông xuôi,bơ vơ ,lạc lõng của
họ khi sống trong cảnh lầm than ,nô lệ, đặc biệt là những trí thức tiểu tư sản như Huy Cận
Trang 18Thuyền về nước lại sầu trăm ngả -Cặp động từ ngược hướng : thuyền
về
nước lại
--Sầu trăm ngả :con số ước lượng ->nỗi
buồn vô cùng ,vô tận
-Biểu hiện sự ngược ngược, éo le,chia lìa
Trang 19Củi một cành khô lạc mấy dòng
-Hình ảnh cành củi
-+ Phép đảo ngữ
+Nghĩa thực :mẩu rơi vãi,khô
gãy,tầm thường ,vô giá trị
+Nghĩa hàm ẩn : Những kiếp người nhỏ bé,bơ vơ giữa dòng đời