Tuần 8. Việt Bắc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 1HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG
NGÔN NGỮ.
Trang 31.Khái quát về giao tiếp và hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ
Em hiểu như thế nào là giao tiếp?cho ví dụ? Hoạt động giao tiếp có vai trò như
thế nào trong đời sống xã hội?
Trang 4thông tin cVvvvvvủa con người trong xã hội.
• Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi
thông tin của con người trong xã hội
• Ví dụ:nói chuyện về thời tiết,trao đổi công
việc,hội nghị về nghiên cứu khoa học,
• Xã hội tồn tại và phát triển được nhờ quá trình giao tiếp của con người
Trang 5• Ngữ liệu sách giáo khoa(trang 14):
Trang 6•Phân tích ngữ liệu:
a,Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa:
-Nhân vật giao tiếp:vua nhà Trần và các vị bô lão -Cương vị:vua là người đứng đầu triều đình,là
bề trên;các vị bô lão là bề dưới
b,các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai:
Lượt lời 1:vua nhà Trần nói,các vị bô lão nghe
Lượt lời 2:các vị bô lão nói nhà vua nghe
Lượt lời 3:nhà vua hỏi,các vị bô lão nghe
Lượt lời 4:các vị bô lão trả lời nhà vua nghe
Trang 7c.Hoàn cảnh giao tiếp:
-Địa điểm:tại điện diên hồng
-Thời điểm:quân Nguyên xâm lược nước ta lần thứ 2(lần thứ nhất 1257,lần thứ hai 1285,lần thứ
ba 1288)
d,Hoạt động giao tiếp đó nhằm:
-Bàn về nguy cơ một cuộc chiến tranh xâm lược
đã ở vào tình trạng khẩn cấp
-Đề cập vấn đề nên hòa hay nên đánh
Mục đích của cuộc giao tiếp nhằm”thống nhất ý chí và hành động”bảo vệ tổ quốc
Trang 91.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC 1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
-Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người.
*Dùng ngôn ngữ để giao tiếp gọi là giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm những quá trình nào ?
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm hai quá trình
Hoạt động nói,viết để truyền đạt thông tin Hoạt động nghe, đọc để tiếp nhận thông tin
Trang 101.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC 1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trong văn bản có những loại thông tin nào? Cho ví dụ.
Văn bản có hai loại thông tin chính Thông tin miêu tả
Ví dụ: một đoạn văn tả cảnh, một câu chuyện kể lại một việc nào đó
Là thông tin về nội dung đối tượng, sự việc, quá trình
Thông tin liên cá nhân
Là thông tin thể hiện quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp.
Ví dụ: những biểu hiện tình cảm trong các bài thơ trữ tình, trong đối thoại hàng ngày
Trang 111.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC 2.Các chức năng chính của ngôn ngữ
trong giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Ví dụ:
Lan ơi, hôm qua tớ bận giúp mẹ nên không đến chỗ cậu được Đừng giận tớ nhé Chiều nay học xong bọn mình cùng đến thăm thầy giáo cũ được không ? ( Phương Anh)
Văn bản trên thông báo sự việc gì? Thể hiện thái độ, tình cảm gì của người viết? Tác động như thế nào đến người đọc?
Phân tích:
- Văn bản thông báo sự việc: Lí do ngày hôm qua không đến;
Xin lỗi; Hẹn đi thăm thầy giáo cũ.
- Văn bản thể hiện lời xin lỗi chân thành.
- Văn bản có tác động: Bạn bè hiểu nhau hơn; Đi thăm thầy giáo cũ.
Trang 121.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC 2.Các chức năng chính của ngôn ngữ
trong giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Từ ví dụ trên, em hãy cho biết các chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp?
CHỨC NĂNG
Thông báo Bộc lộ Tác động
HIỆU QUẢ
Trang 131.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC 3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
-Tre non đủ lá đan sàng được chăng?
Đan sàng thiếp cũng xin vâng,
- Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng.
a.Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào?(về lứa tuổi, giới tính, quan hệ )
b.Hoạt động giao tiếp này diễn ra trong hoàn cảnh nào?Hoàn cảnh đó phù hợp với những câu chuyện như thế nào?
c.Các nhân vật nói về điều gì? Nhằm mục đích gì? d.Cách nói của các nhân vật có phù hợp với nội dung giao tiếp không?
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
Trang 141.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC 3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
Từ việc làm trên,thảo luận nhóm cho biết có những nhân tố nào trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Các nhân tố
đó có tác động như thế nào đối với hiệu quả giao tiếp?
a.Nhân vật giao tiếp.
*Là những người tham gia giao tiếp,gồm người
phát (người nói/người viết) và người nhận (người nghe/người đọc).
=> Quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp
có tác động quyết định sự lựa chọn văn bản và hình thức giao tiếp.
Ví dụ: quan hệ thân mật dẫn tới cách giao tiếp thân mật;quan hệ xã giao dẫn tới cách quan hệ xã giao
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
Trang 151.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
b.Công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp.
*Công cụ giao tiếp: là ngôn ngữ dùng trong giao tiếp (Ví dụ: tiếng Việt,tiếng Anh, tiếng Pháp )
-Kênh giao tiếp: là cách thức thể hiện của ngôn ngữ (Ví dụ: kênh nói-nghe, đọc-viết )
=> Công cụ và kênh giao tiếp có tác động quyết định hiệu quả của văn bản.
Ví dụ: kênh “nói” trong sinh hoạt dùng nhiều khẩu ngữ, câu tĩnh lược, có nhiều yếu tố dư ; kênh “viết” phải có sự gọt giũa từ ngữ, câu đúng ngữ pháp
Cần dùng ngôn ngữ đúng phong cách.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
Trang 161.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
c.Nội dung giao tiếp.
*Là phạm vi hiện thực ở bên ngoài ngôn ngữ (sự vật,sự việc,con người ) và bản thân ngôn ngữ
(dùng ngôn ngữ để tìm hiểu về ngôn ngữ)
=> Nội dung giao tiếp có tác động quyết định hình thức giao tiếp phù hợp.
Ví dụ: nội dung hành chính sẽ quyết định hình thức văn bản hành chính; nội dung biểu cảm thường thể hiện ở dạng thư từ hay thơ trữ tình
Khi giao tiếp cần lựa chọn nội dung và hình thức biểu hiện phù hợp
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
Trang 171.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
d.Hoàn cảnh giao tiếp.
* Là hoàn cảnh không gian, thời gian mà cuộc
giao tiếp diễn ra.
Hoàn cảnh giao tiếp gắn với môi trường xã hội
của sự giao tiếp: môi trường giao tiếp có tính chất
lễ nghi,trang trọng và môi trường giao tiếp không
có tính chất lễ nghi, thân tình.
=> Những môi trường giao tiếp cụ thể sẽ tác động đến hiệu quả giao tiếp.
Ví dụ: cùng một vấn đề nhưng cách nói trong cuộc họp sẽ khác với cách nói trong một bữa cơm thân mật
Cần lựa chọn nội dung và hình thức phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân
tố đối với hiệu quả giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
Trang 181.Khái quát về giao tiếp và hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bài tập 3:
Nêu một số câu ca dao, tục ngữ khuyên
chúng ta nên cẩn thận, biết lựa chọn cách nói năng phù hợp trong giao tiếp hàng ngày.
-Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
-Ăn có nhai, nói có nghĩ.
-Nói có sách, mách có chứng.
-Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe -Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
-Trăm năm bia đá thì mòn
Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
2.Các chức năng chính của
ngôn ngữ trong giao tiếp.
3.Các nhân tố giao tiếp và tác
động của các nhân tố đối với
hiệu quả giao tiếp.
Trang 19• Trong cuộc sống hoạt động giao tiếp diễn ra như thế nào?