1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19. Vợ chồng A Phủ

82 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 18,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 19. Vợ chồng A Phủ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 2

CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC ViỆT NAM

Trang 4

I, Tác giả Tô Hoài

- Tô Hoài, tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh năm

1920 tại làng Nghĩa Đô,

thuộc phủ Hoài Đức,

tỉnh Hà Đông, trong một gia đình làm nghề thủ

công Quê nội ở ngoại

thành Hà Nội

- Ông có nhiều sáng tác nổi tiếng từ trước các

mạng tháng 8 và đã gia nhập hội văn hóa

cứu quốc năm 1943

Trang 5

-Sau hơn 60 năm sáng tác nghệ thuật ông đã có gần

200 đầu sách thuộc nhiều thể loại khác nhau như

Trang 6

II, tác phẩm

- Tác phẩm được trích trong tập truyện tây bắc (1953)

Tác phẩm này đã đạt giải

thưởng của hội văn học

năm 1954-1955

- Tác phẩm được sáng tác trong chuyến đi thực tế năm

Trang 7

1 Tóm tắt tác phẩm:

+ Mị là một cô gái xinh đẹp, yêu đời có khát vọng tự do, hạnh phúc, bị bắt về làm con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra.

+Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt chỉ "lùi lũi như con rùa nuôi

trong xó cửa"

+Đem tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng

bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà

Trang 8

+ A phủ vì bất bình trước A Sử nên đã đánh nhau với A Sử Sau đó bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho

nhà thống lí Pá Tra

+ Không may hổ vồ mất con bò, A phủ

bị đánh và bị trói đứng vào cột gần chết + Mị đã cắt dây trói cho A phủ, hai

người chạy trốn đến Phiềng Sa

+ Mị và A phủ được giác ngộ và trở

Trang 9

2, Nhân vật Mị

- Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra + Mị là một cô gái H’mông xinh đẹp,

có tài thổi sáo.

+ Mị là người con có lòng hiếu thảo,

có lòng tự trọng cao, hi sinh cả hạnh

phúc của đời mình để trả lợ cho cha.

- Sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra: Cuộc sống của Mị tăm tối, đau khổ

tê liệt về tinh thần buông xuôi theo số phận

Trang 10

III Tổng kết

1, Nội dung

Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về người dân lao động vùng cao tây bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối dã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự

do

Trang 11

-Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về phong tục,tập quán và tâm hồn người

- Để thể hiện sức sống tiềm tàng của nhân vật , nhà văn đã bộc lộ một nghệ thuật văn xuôi điêu luyện: -Miêu tả sinh động , gợi cảm cảnh sắc thiên nhiên

và khung cảnh sinh hoạt của vùng cao Tây Bắc.

-Dẫn chuyện khéo léo, kết hợp trần thuật theo quan điểm tác giả và trần thuật theo quan điểm nhân vật, khắc hoạ tinh tế các quá trình tâm lí của nhân vật.

2, nghệ thuật

Trang 13

Tác giả: Kim Lân

Trang 14

I, Tác giả Kim Lân

- Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài Quê ở Bắc Ninh

- Hoàn cảnh gia đình khó khăn học hết tiểu học rồi đi làm.

- Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn

về đề tài đời sống và con người nông thôn.

-Tác phẩm chính:

Nên vợ nên chồng (tập truyện ngắn, 1955),

Trang 15

Hai tác phẩm chính của nhà văn

Hai tác phẩm chính của nhà văn

Kim Lân

Trang 16

II, Tác phẩm

- Tác phẩm “vợ nhặt” được viết năm

1955 được in năm 1962 trong tập con chó xấu xí

- Tác phẩm có nguồn gốc từ tiểu thuyết xóm ngụ cư.

- Sau cách mạng tháng 8 bản thảo bị

thất lạc Khi hòa bình lập lại tác giả đã viết lại.

Trang 17

1, Tóm tắt

-Trong lúc xóm ngụ cư xơ xác, tiêu điều trong nạn đói, vào một buổi chiều tà, Tràng một người nông dân nghèo, luống tuổi, thô

kệch, lại dở hơi, ở xóm ngụ cư dẫn về nhà một người phụ nữ người vợ nhặt

-Tràng gặp người vợ nhặt đang trong hoàn

cảnh đói rách cùng đường Với một câu nói đùa và mời ăn bốn bát bánh đúc, Tràng

được người phụ nữ này ưng thuận theo

anh về nhà

Trang 18

-Bà cụ Tứ đón nhận người con dâu trong tâm

trạng buồn vui, lo âu, hi vọng khó tách bạch

nhưng không hề tỏ ra rẻ rúng người phụ nữ đã theo không con mình Đêm tân hôn của họ diễn

ra trong không khí chết chóc, tủi sầu từ xóm

ngụ cư vọng tới

-Sáng hôm sau, Bà cụ Tứ và cô dâu mới xăm

xắn dọn dẹp, quét tước trong ngoài Trước

Trang 19

Chủ đề tác phẩm

- Tố cáo chế độ thực dân đã đẩy

những người dân lương thiện vào nạn đói khủng khiếp năm 1945

- Khẳng định dù trong đói nghèo

người dân vẫn yêu thương cưu mang giúp đỡ nhau, cùng nhau tin vào tương lai

Trang 20

2, Nội dung

a, Nhân vật Tràng: là người lao động

nghèo, tốt bụng và cởi mở(giữa lúc đói, anh sẵn sàng đãi người đàn bà xa lạ) luôn khao khát hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc.

- Câu nói “đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã chứa ẩn niềm khao khát tổ ấm gia đình và tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà

Trang 21

-buổi sáng đầu tiên có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ gọn gàng tràng cảm

thấy yêu thương và gắn bó, có

trách nhiện với gia đình, nhận ra

bổn phận phải lo cho gia đình

- Tràng cũng nghĩ tới sự thay đổi

cho dù chư ý thức được cần phải làm gì (hình ảnh lá cờ đỏ sao

vàng trên đê sộp)

Trang 22

b, Người vợ nhặt: là cô gái không tên,

không gia đình, không quê hương, là

nạn nhân của nạn đói

-Hoàn cảnh đã xô đẩy khiến “thị” trở lên liều lĩnh chao chát đánh mất cả sự e thẹn, bản chất dịu dàng của người phụ nữ

- Sau khi theo Tràng về làm vợ thị trở thành con người khác đảng đang, tháo vát,…

- Thị đã thắp sáng niềm tin và hi vọng cho mọi

người trong gia đình.

Trang 23

C, Bà cụ tứ: một người mẹ nghèo khổ,

đôn hậu thương yêu con hết mực.

- Thái độ của bà khi vùa về đến nhà:

+Bà ngạc nhiên khi nghe thấy tiếng reo và thái độ khác thường của con trai.

+Bà thấy phấp phổng lo sợ khi chưa biết tại sao con trai có thái độ như vậy

+Sau lời giãi bày của con trai bà im lặng không nói, sau đó an ủi động viên con gieo và lòng các con niềm tin vào cuộc sống.

Trang 24

=> Ba nhân vật có niềm khao khát

sống hạnh phúc, niềm tin và hi vọng và tương lai tươi sáng ở cả những thời

khắc khó khăn nhất, ở gianh giới giữa

sự sống và cái chết Qua các nhân vật này nhà văn muốn thể hiện tư tưởng

“dù sống trong hoàn cảnh nào con

người cũng luôn hướng về nơi có ánh sáng, vẫn tin vào cuộc sống, tương lai”.

Trang 25

3, Nghệ thuật

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát

nhất, khi cái chết cận kề lại “nhặt” được vợ Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của

truyện, tác động đến tâm

trạng,hành động của các nhân vật

và thể hiện chủ đề của truyện

Trang 26

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.

-Nhân vật được khắc họa sinh

Trang 27

4, Ý nghĩa văn bản

Tố cáo tội ác của bọn thực dân, bọn

phát xít đã gây ra nạn đói năm 1945

Và khẳng định “ngay trên bờ vực của

sự sống và cái chết con người vẫn

hướng về sự sống,tin tưởng ở tương lai, khát khao có một tổ ấm gia đình

để yêu thương, đùm bọc lẫn nhau”.

Trang 29

Tác Giả: Nguyễn Trung Thành

Trang 30

I, Tác giả

-Nguyễn Trung Thành (1932) tên khai sinh là

Nguyễn Văn Báu Quê ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

-Nguyễn Trung Thành là bút danh trong thời gian hoạt động ở chiến trường chống Mĩ

- Năm 1950 ông vào bộ đội rồi làm phóng viên báo

“quân đội nhân dân liên khu v”.

- Năm 1962 ông tình nguyện trở lại chiến trường miền nam.

- Tác phẩm chính:Trên quê hương những anh

Trang 31

II, Tác phẩm

-Tác phẩm được viết năm 1965 khi

đang trong những năm kháng chiến chống Mĩ.

- Tác phẩm được đăng trên tạp chí văn nghệ giải phóng trung bộ số 2/1965 Sau đó được in trong tập trên quê

hương những anh hùng Điện Ngọc.

Trang 32

1, tóm tắt

-Sau ba năm đi bộ đội, Tnú trở về thăm làng Xô Man ẩn sau ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn và thấy làng mình đã trở thành

về cuộc đời Tnú

Trang 33

Cha mẹ chết sớm,Tnú được dân làng Xô Man chăm sóc và nuôi dưỡng Lớn lên, chú bé Tnú cùng Mai

nuôi giấu anh Quyết là cán bộ cách mạng trong rừng

và được anh dạy cho học chữ với hy vọng sau này

sẽ thay anh làm cán bộ Tnú bị giặc bắt và tra tấn dã man nhưng vẫn không khai Ba năm sau,Tnú vượt ngục trở về thì anh Quyết đã hi sinh Tnú cưới Mai

và cùng dân làng chuẩn bị chiến đấu Bọn giặc hay tin kéo về hành hạ dân làng, bắt Mai và đứa con mới sinh tra tấn cho đến chết Tnú xông ra nhưng không cứu được vợ con mà còn bị chúng bắt trói và tẩm

nhựa xà nu đốt mười đầu ngón tay để dân làng “bỏ cái mộng cầm giáo mác” Thế nhưng,cũng ngay đêm ấy,khi Tnú bị Bắt, Cụ Mết đã dẫn thanh niên vào

rừng lấy giáo mác cất giấu đem về và bất ngờ đồng loạt xông vào giết hết lũ giặc Tnú rời làng đi bộ đội

và trở thành một chiến sĩ dũng cảm.

Trang 34

Ở làng một đêm, sáng hôm sau, Tnú lại chia tay dân làng về đơn

vị Cụ Mết và Dít tiễn Tnú Ba

người nhìn ra xa thấy đồi xà nu xanh ngút ngàn trải dài tới tận

chân trời.

Trang 35

Chủ đề

trình trưởng thành trong nhận thức cách mạng của một con người,

cũng như của đồng bào dân tộc

người Tây Nguyên Chân lí tất yếu

mà họ nhận ra là “chỉ có dùng bạo lực mới có thể đè bẹp được bạo

lực phản cách mạng”.

Trang 36

2, Hình tượng cây xà nu

- Ẩn dụ về người dân Tây Nguyên.

Trang 37

a Nghĩa tả thực

- Hình dáng: “ nhọn hoắt như

mũi lê”, như “ mũi tên lao

thẳng lên bầu trời”.

sức sinh sôi nảy nở diệu kì.

 Quan sát tinh tế, miêu tả kết

hợp so sánh.

 Tái hiện trước mắt người

đọc hình ảnh những cánh

Trang 38

b Nghĩa biểu tượng: xà nu biểu tượng cho con người

Tây Nguyên.

- Rừng xà nu bị tàn phá với rất nhiều vết thương

 Nỗi đau của con người Tây Nguyên trong chiến tranh.

 Nỗi đau của con người: bị tra tấn, bị giết hại.

Trang 39

- Hình dáng đặc biệt,

sự ham ánh sáng của cây xà nu.

phẩm chất tốt đẹp của người Tây

Nguyên: yêu tự do,

có khát vọng sống mãnh liệt.

Trang 40

- Sự sinh sôi nảy nở diệu kì của xà nu.

 Biểu tượng cho sự hiên ngang, anh dũng, bất

khuất trước kẻ thù, sự

tiếp nối của các thế hệ

người dân Tây Nguyên

đứng lên đánh giặc.

- Hóa thân thành ngọn lửa.

 Chứng nhân cho mọi sự kiên trọng đại, đau

thương và anh dũng của

Trang 41

* Với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thâm xưng, tác giả làm cho

xà nu trở thành biểu tượng đẹp đẽ của con người Tây Nguyên, con người

miền Nam, con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.

* Hình ảnh cây xà nu nổi bật, xuyên

suốt tác phẩm, là một biểu tượng nghệ thuật đẹp, giàu giá trị thẩm mĩ, góp

phần thể hiện chủ đề và tạo không khí Tây Nguyên độc đáo.

Trang 42

3, Hình tượng con người

Tây Nguyên (dân làng Xô Man)

a Cụ Mết:

- Ngoại hình: mang dáng dấp của

những anh hùng trong truyền

thuyết, sử thi Tây Nguyên như Đăn Săn, Xinh Nhã.

- Tính cách: cương quyết, gan dạ.

- Phẩm chất: yêu thương mọi

người, biết nhìn xa trông rộng,

là chỗ dựa tinh thần cho dân

làng Xô Man.

 Biểu tượng của sức mạnh

Trang 43

b Tnú:

- Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, được dân làng cưu mang, giác ngộ cách mạng.

- Tính cách: gan góc, táo bạo, dũng cảm.

- Có thế giới tâm hồn phong phú, giàu tình yêu thương vớ mọi người, có ý thức kỉ luật cao.

 Con người ưu tú, anh hùng của làng Xô Man, là nòng cốt của kháng chiến, có cuộc

đời, số phận bi tráng, biết vượt lên đau đớn và bi kịch

cá nhân để chiến đấu bảo vệ

Trang 45

* Những nhân vật trên là hình ảnh con người Tây Nguyên với đầy đủ các thế thệ, tiêu biểu cho các phẩm chất, khí phách của một tập thể anh hùng, mỗi nhân vật đê lại trong lòng người đọc những

Trang 46

4, Nghệ thuật

- Bút pháp sử thi: Hình ảnh cây xà nu xuyên suốt tác

phẩm với hai lớp nghĩa: tả thực và biểu tượng

Giọng điêu sử thi trang nghiêm và chất thơ hùng

tráng vút lên từ thiên nhiên và con người Tây

Nguyên.

- Nghệ thuật trần thuật độc đáo: đan xen giữa thực

tại và quá khứ khiến tác phẩm có khả năng dồn nén

sự kiện: dung lượng ngắn nhưng nói về số phận của

cả một buôn làng, một dân tộc, câu chuyện của một đời người được kể lại trong một đêm.

- Xây dựng được một số hình ảnh biểu tượng: cây

Trang 47

4, Nghệ thuật

- Bút pháp sử thi: Hình ảnh cây xà nu xuyên

suốt tác phẩm với hai lớp nghĩa: tả thực và biểu tượng Giọng điêu sử thi trang nghiêm

và chất thơ hùng tráng vút lên từ thiên nhiên

và con người Tây Nguyên.

- Nghệ thuật trần thuật độc đáo: đan xen

giữa thực tại và quá khứ khiến tác phẩm có khả năng dồn nén sự kiện: dung lượng ngắn nhưng nói về số phận của cả một buôn làng, một dân tộc, câu chuyện của một đời người được kể lại trong một đêm

- Xây dựng được một số hình ảnh biểu

tượng: cây xà nu, mười ngón tay thành

Trang 48

5, Kết luận

Rừng xà nu là một

trong những truyện ngắn đặc sắc của Nguyễn Trung thành trong nền văn học

chống Mĩ Truyện đề cao sức mạnh, lòng căm thù và sức sống bất diệt của nhân

dân miền Nam, của Cách mạng Việt

Trang 49

Tác giả Nguyễn Thi Hình tượng chị em Việt Chiến trước lúc ra trận

Trang 50

NHỮNG ĐỨA CON TRONG

GIA ĐÌNH

Trang 51

- Năm 1943, vào Sài Gòn kiếm sống, năm 1945 tham gia cách mạng,

1954 tập kết ra Bắc,

1962 trở lại miền Nam,

1968 hy sinh tại mặt

Trang 52

- Sự nghiệp sáng tác: là 1

trong những cây bút văn

xuôi hàng đầu của văn nghệ

giải phóng Miền Nam chống

Mĩ, là nhà văn của người

nông dân Nam Bộ, với

giọng văn giàu chất hiện

Trang 55

1, Tóm tắt truyện

Trong 1 trận đánh, Việt bị thương

nặng, lạc đơn vị, anh hồi tưởng về gia đình và đồng đội Cha mẹ Việt đều bị giặc giết, Chiến và Việt giành nhau đi bộ đội Chú Năm cho phép

cả 2 lên đường, hai chị em mang bàn thờ má sang gửi chú Năm Việc nhà sắp xếp chu toàn Anh Tánh

cùng tiểu đội đã tìm được Việt vẫn chắc tay súng, Việt được đưa về điều trị Anh định viết thư cho chị

Trang 56

2, Chủ đề

Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn

của người dân Nam Bộ, yêu nước, căm thù giặc sâu sắc Đồng thời, khẳng định truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc tạo nên sức

mạnh tinh thần to lớn cho nhân dân

ta chống lại kẻ thù xâm lược

Trang 57

3, Hai chị em Chiến và Việt

a Nét chung

- Ngoại hình: đều có khuôn mặt bầu bầu, chóp mũi hơi hếch lên -> còn mang nét hồn

nhiên trẻ thơ.

- Cùng sinh ra trong một gia

đình chịu nhiều mất mát, đau thương: chứng kiến cái chết của ba và má.

Trang 58

-Có chung mối thù với bọn xâm lược, có

cùng nguyện vọng cầm súng đánh giặc.

-Tình yêu thương ruột thịt là vẻ đẹp tâm

hồn của họ Thể hiện sâu sắc nhất trong cái đêm giành nhau tòng quân và khi

Trang 59

b Nét riêng

+ Chiến:

- Hiện lên qua dòng hồi

tưởng của Việt

Trang 60

- Đặc biệt, trong cái

Trang 61

- Vào bộ đội, mang

theo tấm gương soi

-> Nhân vật Chiến có

cá tính đặc sắc,

mang vẻ đẹp tâm

hồn của người con

gái Nam Bộ trong

một thời kỳ nhiều

Chiến sĩ giải phóng quân miền Nam

1967

Trang 63

• Ngày từ bé đã dám xông vào thằng giết

Mĩ cứu nước

Trang 64

4, Chi tiết hai chị em

khiêng bàn thờ ba má gửi chú Năm

- Tạo không khí thiêng liêng

biến Việt thành người lớn:

Trang 65

5, Nghệ thuật

-Tình huống truyện độc đáo:

truyện kể theo dòng nội tâm của nhân vật khi hồi tưởng

- Phương thức trần thuật: thuộc ngôi thứ 3, nhưng lời kể và

giọng điệu theo ngôi thứ nhất (Việt)

- Truyện mang chất sử thi rất

đậm đà: qua lịch sử 1 gia

đình thấy lịch sử 1 đất nước

Trang 66

Nhà văn Nguyễn

Minh Châu

Vợ chồng nhà văn sau 3 năm ngày

Trang 67

NGUYỄN MINH CHÂU

Trang 68

-Nguyễn Minh Châu (1930-1989), quê ở Quỳnh Lưu, Nghệ An.

-Là nhà văn quân đội, từng công tác ở nhiều nơi, sau chiến tranh ông về công tác tại Tạp chí Văn nghệ Quân đội

-Nguyễn Minh Châu là cây bút tiên phong của

VHVN thời kỳ đổi mới Ông “thuộc trong số

những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất của VH ta hiện nay” (Nguyên Ngọc)

-Năm 2000 : ông được Nhà nước tặng giải

I, Tác Giả

Trang 69

Cửa Sông Những vùng trời

khác nhau

Nguyễn Minh Châu

Các tác phẩm chính

Trang 70

1989 1987 1985

Trang 71

II, Tác phẩm

- Truyện ngắn được sáng tác 1983, rút trong tập Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (1983) sau đó được in lại trong tập Chiếc thuyền ngoài xa (1987)

- Truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa ra đời trong hoàn cảnh lịch sử: đất nước thống nhất trong nền độc lập, hòa bình Cuộc sống với muôn mặt đời thường đã trở lại sau chiến tranh

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN