Tuần 21. Vợ nhặt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 2II Đọc - hiểu văn bản:
1 Nhan đề:
Em thấyh có gì dặc biệt trong nhan
đề tác phẩm
+ Vợ: vị trớ trung tõm xõy dựng tổ ấm
Lấy vợ là một sự kiện trọng đại của đời
người.
+ Nhặt (động từ): lượm lặt đồ vật tỡnh
cờ, vu vơ.
→ “Nhặt” được vợ là chuyện lạ, thõn
phận con người như cọng rơm, cọng
rỏc ngoài đường.
Gúp phần thể hiện sõu sắc chủ đề tỏc phẩm.
Trang 32 Bối cảnh hiện thực của tỏc phẩm:
Các sự kiên của tác
phẩm đ ợc xây dựng trên nền của
hiện thực nào ?
* Nạn đúi Ất Dậu – 1945:
Nạn đói đ ợc nhà văn miêu tả d ới góc độ
nào ?
Trang 4a Không gian, thời gian:
“Con đường khẳng khiu, gầy guộc”
- Không khí: “vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi
và mùi gây của xác người”
- Âm thanh: “tiếng quạ trên mấy cây gạo
ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết”.
- Ánh sáng: “nhá nhem”, “hai bên dãy phố
úp xúp, tối om, không nhà nào có ánh đèn,
lửa”.
- Thời gian: vào buổi chiều chạng vạng của một ngày, như sự kết thúc đi dần vào đêm tối.
→ Khung cảnh điêu tàn rữa nát, tối sầm và đói khát.
Trang 5b Con người năm đói:
- “Những khuông mặt thì hốc hác u
tối”
- Trẻ con: “ngồi ủ rũ dưới những xó
tường không buồn nhúc nhích”.
- Những người đói: “bồng bế, dắt díu
nhau lên xanh xám như những bóng
ma, nằm ngổn ngang khắp lều chợ”.
“người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như
những bóng ma”.
- “người chết như ngả rạ”.
Trang 93 Tỡnh huống truyện:
Tình huống truyện đ ợc nhà văn xây dựng thế nào ?
xuất phỏt trong bối cảnh: nạn đúi thờ thảm đang hoành hành, con người đứng mấp mộ giữa cỏi sống và cỏi
chết
- Trong hoàn cảnh đú, Tràng “nhặt” được vợ
A Nhân vật ng ời đàn bà vô danh Nhà văn miêu
tả hình ảnh
ng ời đàn bà gặp lại tràng
nh thế nào?
* B ớc chân sầm sập
Khuôn mặt s ng sỉa
Mắng Tràng : Điêu Cố ý tỏ ra giận dữ để
Trang 10*Cắm đầu ăn một chập bốn bát bánh
đúc liền chẳng chuyện trò gì Ăn trong niềm hi vọng sống
*Chấp nhận kiếp vợ nhặt vợ theo rẻ rúng
Để đ ợc sống giữa cuộc đời
B Nhân vật anh Tràng :
* Thái độ anh Tràng tr ớc ng ời đàn bà khốn khổ :
+ Toét miệng c ời +Vui vẻ
đồng ý cho ăn + Khoe “Rich bố cu”
+Để chị ăn liền bốn bát
=>Cho rất vui vẻ , chân tình
+ Chấp nhận để chị theo về Sẻ chia sự sống
Trang 11* Thái độ anh Tràng khi quyết định “nhặt ”vợ:
+ Chợn > < Tặc l ỡi : Chậc , kệ !
Thái độ liều lĩnh bất chấp tất cả , đánh đổi sự sống
Khát vọng hạnh phúc mãnh liệt v ợt lên trên cái chết
*Tâm trang anh Tràng khi đi bên ng ời vợ mới ::
+Mặt phớn phở khác th ờng +Mắt sáng lên lấp lánh
+Miệng tủm tỉm c ời nụ +Quên cả đói khát đang đe doạ Hạnh phúc xua tan tất cả những u ám ảm đạm
Trang 12C Nhân vật bà cụ Tứ :
*Tâm trạng bà cụ Tứ khi đón
nàng dâu :
Tâm trạng của bà cụ
Tứ khi đón nàng dâu mới nh thế nào?
+Ngạc nhiên : Đứng sững lại – băn khoăn tự hỏi
Em thấy phẩm chất đáng quí ở bà cụ Tứ là phẩm
chất gì?
Một trái tim nhân hậu , vị tha đầy đức hi sinh trong tình th ơng yêu c u mang đùm bọc ng ời cùng cảnh
ngộ và tình yêu con đến quên mình
Trang 13*Tâm trạng bà cụ Tứ sáng hôm sau:
Tâm trạng của bà cụ Tứ khi
có nàng dâu mới nh thế
nào?
+ Khuôn mặt bủng beo , u ám rạng rỡ hẳn lên
=>Niềm vui tr ớc hạnh phúc của dâu con làm
bà cụ Tứ thay đổi nh có phép màu
Bữa cơm đón dâu mới thảm hai :
Lùm rau chuối thái rối ăn với muối
Niêu cháo lõng bõng
Miếng cháo cám “đắng chát nghẹn bứ”
Bà cụ Tứ :
- Nói toàn chuyện vui , toàn chuyện sung s ớng
về sau
Trang 14III Củng cố
1 / Giá trị nội dung :
*ý nghĩa hiện thực : Phản ánh tình cảnh bi thảm của
ng ời lao động Việt Nam trong một thời kì đau th ơng tột cùng của dân tộc d ới ách thống trị của thực dân , phát xít
*ý nghĩa nhân đạo :
+Cảm th ơng tr ớc nỗi khổ của con ng ời trong đói
khát và chết chóc
+ Tố cáo sự câu kết của thực dân Pháp và phát xít
Nhật gây ra thảm cảnh cho dân tộc Việt nam
+ Trân trọng ,cảm phục những tấm lòng nhân hậu sẵn sàng sẻ chia đùm bọc c u mang ng ời cùng cảnh
ngộ
+Tin t ởng vào sức sống mãnh liệt v ơn lên trên bi
thảm và sự đổi đời của ngừơi lao động d ới ánh sáng Cách mạng