Kiến thức: - Vận dụng kiến thức liên môn sinh học, vật lí, hình học học để nêu được hoạt động của các cơ và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào, thở ra.. - Biết vận dụng kiến thứ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THẠCH THÀNH
TRƯỜNG THCS VÂN DU Địa chỉ: Khu phố 4 – TT Vân Du – Huyện Thạch Thành – Tỉnh Thanh Hóa
Email: thcsvandu.tt@thanhhoa.edu.vn
Điện thoại : 0373847020
BÀI DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
CHỦ ĐỀ: TIẾT 22 – BÀI 21 – SINH HỌC 8 HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Nhóm giáo viên:
1 Trịnh Đình Cương
Ngày sinh: 01/03/1983 Môn: Sinh học
Điện thoại: 0961156656; Email: Cuonghuyen83@gmail.com
2 Lê Văn Dũng
Ngày sinh: /03/1978 Môn: Thể dục
Điện thoại: 01663635908; Email: Vanduthachthanh@gmail.com
Năm học: 2016 - 2017
Trang 2PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM DỰ THI
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh hóa
- Phòng Giáo dục và Đào tạo Thạch Thành
- Trường trung học cơ sở Vân Du
- Địa chỉ: Thị trấn Vân Du - Thạch Thành - Thanh Hóa
Điện thoại: 0373847020; Email: Thcsvandu.tt@thanhhoa.edu.vn
Thông tin về nhóm giáo viên
1 Họ và tên: Trịnh Đình Cương
Ngày sinh: 01 tháng 03 năm 1983 Môn: Sinh học Điện thoại: 0961156656; Email: cuonghuyen83@gmail.com
2 Họ và tên: Lê Văn Dũng
Ngày sinh: 22 tháng 03 năm 1979 Môn: Thể dục
Điện thoại: 01663635908; Email: vanduthachthanh@gmail.com
Trang 3
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1 Tên hồ sơ dạy học:
Tiết 22- Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
(Thực hiện dạy học tích hợp kiến thức liên môn)
2 Mục tiêu dạy học:
a Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức liên môn sinh học, vật lí, hình học học để nêu được hoạt động của các cơ và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào, thở ra
- Nêu được khái niệm dung tích sống
- Phân biệt thở sâu và thở bình thường, vận dụng kiến thức toán học để tính toán và rút ra ý nghĩa của thở sâu
- Vận dụng kiến thức hóa học, vật lí để trình bày được cơ chế và mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Trình bày phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp bình thường
b Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm, khai thác kênh hình, làm việc với SGK
- Biết vận dụng kiến thức liên môn: toán học, vật lí, hóa học, thể dục, giáo dục công dân, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp … để giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến hoạt động hô hấp
* Các kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử, giao tiếp, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet để tìm hiểu cơ chế của các hoạt động hô hấp
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
c Thái độ:
- Say mê học tập, yêu thích bộ môn
- Có thái độ tiếp thu bài học nghiêm túc, đúng đắn
- Có ý thức vận động, tuyên truyền mọi người tham gia bảo vệ môi trường, tích cực luyện tập thể dục, thể thao, tập thở sâu, giảm nhịp thở để bảo vệ và nâng cao hiệu quả hô hấp
Trang 4- Biết đề xuất những giải pháp hữu hiệu để hoạt động hô hấp hiệu quả, nâng cao dung tích sống, bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại
d Các năng lực cần hình thành:
- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tri thức về sinh học: hoạt động, cơ chế của quá trình thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn của môn học khác trong hoạt động học tập VD: Môn vật lí, môn thể dục, môn hóa học, môn toán học, môn Giáo dục công dân, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp …
+ Hóa học 8,9: Nồng độ các chất khí trong khí hít vào và thở ra, sự kết hợp giữa hồng cầu (Hb) với các chất khí O2, CO2; hiện tượng khuếch tán các chất khí
+ Vật lí : Sự thay đổi thể tích lồng ngực liên quan đến thể tích phổi và thể tích các
khí bổ sung, lưu thông, dự trữ, khí cặn
+ Toán: Biết cách tính toán, phân tích số liệu để thấy được ý nghĩa của việc thở sâu, giảm nhịp thở để tăng hiệu quả hô hấp
+ Môn hình học: Vận dụng việc tính diện tích của mô hình khung xương sườn khi nâng lên, hạ xuống để thấy được sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào, thở ra
+ Thể dục: Các động tác, môn thể thao giúp phát triển cơ, xương lồng ngực giúp tăng dung tích sống
+ GDNGLL: Qua việc đo nồng độ cồn trong khí thở - Thực hiện đúng luật ATGT đường bộ, không sử dụng rượu, bia chất kích thích khi tham gia giao thông
+ Âm nhạc: Việc lấy hơi, nhả âm … trong kĩ thuật thanh nhạc có liên quan đến hoạt động hô hấp …
…
3 Đối tượng dạy học của bài học:
* Đối tượng dạy học của bài học là học sinh lớp 8A, 8B trường THCS Vân Du
- Số lượng học sinh: 66 em
- Số lớp thực hiện: 2 lớp
- Khối lớp: 8
- Những đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học trong bài học:
+ Học sinh đã được tìm hiểu về khái niệm, các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp, ý nghĩa của hô hấp đối với hoạt động sống; các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
Trang 5+ Học sinh đã vận dụng được kiến thức của các bộ môn khoa học khác có liên quan tới nội dung của bài học như: hóa học, vật lí, toán học, âm nhạc, GDCD, thể dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp… để giải quyết các yêu cầu liên quan đến kiến thức của bài học
+ Học sinh có khả năng vận dụng kiến thức lí thuyết của bài học vào việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuốc sống
4 Ý nghĩa của dự án:
4.1 Đối với giáo viên: Có ý thức coi trọng việc dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức, xem đây là việc làm hết sức thực tế và cần thiết cho người học Muốn vậy, đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết tình huống, các vấn đề đặt ra trong tiết học một cách nhanh nhất, hiệu qủa nhất Học sinh sẽ hứng thú, sáng tạo hơn Và cơ bản là thông qua chủ đề đang được tích hợp, GV giúp các em hiểu bài hơn, vận dụng vào giải quyết tình huống thực tế tốt hơn
Là giáo viên, nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động này nên chúng tôi trình bày và thực hiện thử nghiệm một dự án nhỏ đối với môn Sinh học 8 Cụ thể, khi áp dụng dự án này vào bài giảng, chúng tôi mong muốn sẽ giúp các em giải thích được cặn kẽ hoạt động và sự phối hợp của các cơ quan hô hấp trong thông khí ở phổi, cơ chế của quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào Từ đó, giúp các em đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hô hấp, bảo vệ hệ
hô hấp
4.2 Đối với học sinh : Việc dạy học theo chủ đề tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp
học sinh phát huy tính tự giác, tích cực, tư duy tổng hợp, sáng tạo trong học tập Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế và giải quyết các tình huống trong đời sống liên quan đến hoạt động hô hấp Đồng thời, bài học còn giúp các em nâng cao ý thức, trách nhiệm của bản thân về việc tuyên truyền, vận động mọi người cùng hưởng ứng hành động bảo vệ môi trường sống, đặc biệt là môi trường không khí Rèn luyện thể dục, thể thao đúng cách, phù hợp để nâng cao sức khỏe, thể trạng nói chung và các cơ quan hô hấp nói riêng
- Kiến thức về môn hình học sẽ giúp các em dễ dàng so sánh được diện tích chênh lệch của mô hình khung xương sườn khi nâng lên và hạ suống, từ đó vận dụng để giải thích được sự tăng và giảm thể tích lồng ngực khi hít vào, thở ra
- Kiến thức về môn toán học giúp các em tính toán để thấy được sự chênh lệch của lượng khí hữu ích khi hít thở bình thường và hít thở sâu, từ đó thấy được ý nghĩa của hít thở sâu, giảm nhịp hô hấp
- Kiến thức môn thể dục sẽ giúp các em rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh, hoạt động hiệu quả
Trang 6- Kiến thức môn vật lí, hóa học giúp học sinh giải thích và hiểu rõ cơ chế của quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Kiến thức môn giáo dục công dân, Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp các
em liên hệ, mở rộng kiến thức về việc chấp hành tốt luật An toàn giao thông đường
bộ thông qua xác định nồng độ cồn trong khí thở ra
5 Thiết bị dạy học, học liệu:
a Giáo viên:
- Bài soạn
- Máy chiếu, máy vi tính, bảng phụ, phiếu học tập
- Sưu tầm các hình ảnh minh họa các nội dung kiến thức trong bài học
- Tìm hiểu các nội dung liên quan ở các lĩnh vực vật lí, hóa học, toán học, thể dục, giáo dục công dân… có liên quan đến các vấn để trong bài học
b Học sinh:
- Ôn lại khái niệm, các giai đoạn trong quá trình hô hấp, ý nghĩa của hoạt động hô hấp
- Đọc trước nội dung bài “Hoạt động hô hấp”, tìm hiểu và vận dụng kiến thức của các môn đã học để làm sáng tỏ yêu cầu bài học
6 Hoạt động dạy học và tiên trình dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hô hấp, những giai đoạn của quá trình hô hấp và ý nghĩa của hô hấp đối với hoạt động sống của tế bào và cơ thể
3 Bài mới:
Trong bài trước chúng ta đã được nghiên cứu cấu tạo của hệ hô hấp, biết được quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn Vậy các giai đoạn của quá trình hô hấp diễn
ra nhờ hoạt động của những cơ quan nào, cơ chế thông khí là gì? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau? Các em sẽ tìm hiểu qua nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: Thông khí ở phổi
- Giáo viên cho hs đọc thông tin, quan sát H21.1 SGK đồng
thời quan sát hình động trên màn chiếu lần lượt trả lời các
câu hỏi:
I Thông khí ở phổi
Trang 7? Thực chất của sự thông khí ở phổi là gì?
(Động tác hít vào đưa không khí từ môi trưòng vào phổi,
động tác thở ra đưa kk từ phổi ra môi trường)
? Thế nào là cử động hô hấp, nhịp hô hấp?
- GV yêu cầu học sinh quan sát kĩ hình 21.1 SGK
? Cử động hô hấp có sự tham gia phối hợp của những cơ
quan, bộ phận nào?
(Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương
ức, xương sườn trong cử động hô hấp)
- GV yêu cầu học sinh quan sát các hình động trên màn
chiếu:
- Sự thay đổi khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra)
- Số cử động hô hấp trong 1 phút gọi là nhịp hô hấp
Trang 8- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian 2 phút
hoàn thành bảng:
Cử động
hô hấp
Hoạt động của các cơ xương lồng ngực
Thể tích lồng ngực
Cơ liên sườn ngoài
Xương
ức và xương sườn
Cơ hoành
Hít vào
Thở ra
- HS hoàn thành bảng, giáo viên yêu cầu các nhóm trình
bày, thảo luận và chốt đáp án đúng
* Tích hợp kiến thức hình học:
? Vì sao khi hệ thống xương ức và xương sườn được nâng
lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại ?
- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình trên màn chiếu;
Mô hình khung xương sườn khi nâng lên, hạ xuống
B’
C’
H
Trang 9? Khi thể tích lồng ngực kéo lên trên đồng thời nhô ra phía
trước, tiết diện mặt cắt dọc ở vị trí mô hình khung xương
sườn được kéo lên là hình gì? Còn ở vị trí hạ thấp là hình
gì?
+ Khi xương sườn nâng lên tiết diện mặt cắt dọc ở vị trí mô
hình khung xương sườn là hình chữ nhật, khi hạ xuống là
hình bình hành.
- GV yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức môn hình học, nhắc
lại công thức tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình
bình hành ? So sánh diện tích 2 hình ABCD và AB’C’D ?
- Hs nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật và diện
tích hình bình hành Yêu cầu vận dụng để tính được:
+ S ABCD = AB BC
+ S AB ’ C ’ D = AH B ’ C ’
Mà BC = AD = B ’ C ’ Nhưng AB > AH
Nên: S ABCD > S AB ’ C ’ D
+ Diện tích hình chữ nhật lớn hơn diện tích hình bình
hành nên thể tích lồng ngực lớn hơn khi các xương sườn
được nâng lên và ngược lại.
? Cho biết các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động
với nhau như thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít
vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
- Hít vào:
+ Cơ liên sườn
ngoài co, xương ức
và xương sườn được nâng lên, lồng ngực
mở rộng sang 2 bên + Cơ hoành co, lồng ngực mở rộng thêm
về phía dưới ép xuống khoang bụng
Thể tích lồng ngực tăng → không khí đi vào phổi
- Thở ra:
+ Cơ liên sườn ngoài dãn, xương sườn được hạ xuống, lồng ngực thu hẹp lại
+ Cơ hoành dãn, lồng ngực thu nhỏ
về vị trí cũ
Thể tích lồng ngực giảm → không khí
Trang 10* Tích hợp kiến thức vật lí:
? Sự tăng hoặc giảm thể tích lồng ngực liên quan như thế
nào đối với sự tăng giảm thể tích của phổi và sự thông khí ở
phổi ?
- HS vận dụng kiến thức môn vật lí về sự tăng, giảm áp suất
không khí và sự lưu thông khí để giải thích hiện tượng
+ Khi thể tích lồng ngực tăng làm giảm áp suất làm cho
phổi nở ra và tăng thể tích, không khí từ môi trường qua
đường dẫn khí tràn vào phổi.
+ Khi thể tích lồng ngực giảm làm tăng áp suất, phổi xẹp
lại làm giảm thể tích, không khí từ phổi tràn ra ngoài qua
đường dẫn khí.
* Sự thay đổi dung tích của phổi:
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 21-2 SGK sau đó quan
sát hình trên màn chiếu:
? Nêu tên và ý nghĩa của các loại khí trong dung tích phổi?
+ Khí lưu thông hay khí thở ra bình thường.
+ Khí bổ sung hay khí hít vào gắng sức.
+ Khí dự trữ hay khí thở ra gắng sức.
+ Khí cặn hay khí tồn ở phổi
? Thế nào là dung tích sống ?
- GV chiếu bảng:
Dung tích sống của phổi người Việt Nam
Chiều
cao (cm)
Nam (ml) Nữ (ml)
20 30 40 60 20 30 40 60
145 - 149
150 - 154
155 - 159
160 - 164
165 - 169
-2800
3125
3500
3625
-2900 3150 3400 3650
-2725 3025 3325
-2400 2550 2700
2150 2350 2550
-2075 2250 2425
-2000 2175 2350
-1550 1650 1750
-đi ra về phía
- Dung tích sống: là thể tích không khí lớn nhất mà mà một
cơ thể có thể hít vào
và thở ra
Trang 11? Em hãy đọc thông tin bảng và cho biết: Dung tích của
phổi phụ thuộc những yếu tố nào?
? Dung tích sống phụ thuộc những yếu tố nào ?
- Dung tích sống phụ thuộc dung tích phổi và dung tích khí
cặn
* Tích hợp môn Thể dục:
? Làm thế nào để tăng dung tích sống của phổi ?
- Muốn có dung tích sống lớn cần phải luyện tập TDTT đều
đặn từ bé và tập hít thở sâu
? Hãy cho biết việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách từ
bé có tác dụng như thế nào đối với cơ thể ?
- HS nêu được: phát triển hệ cơ, xương nói chung và các cơ,
xương hô hấp nói riêng
? Em hãy kể tên các môn thể thao có tác dụng tốt đối với sự
phát triển hệ cơ, xương hô hấp ?
- HS liên hệ kể một số môn thể thao: Bóng chuyền, cầu
lông, bơi lội, điền kinh, xà đơn, xà kép …
- Gv chiếu và giới thiệu một số môn thể thao có tác dụng tốt
với sự phát triển cơ, xương, đặc biệt là cơ xương lồng ngực.
Môn bơi lội Môn cầu lông
Xà đơn
- Dung tích phổi phụ thuộc vào:
+ Tầm vóc + Giới tính + Sức khoẻ + Lứa tuổi + Luyện tập
Trang 12Giáo viên kết luận: Việc luyện tập thể dục thể thao không
chỉ tốt cho hệ hô hấp mà còn có tác dụng toàn diện đối với
các và hệ cơ quan trong cơ thể, giúp cơ thể phát triển cân
đối, khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái.
? Bản thân em đã thường xuyên luyện tập thể dục thể thao
chưa? Sau bài học hôm nay em sẽ xây dựng cho mình kế
hoạch luyện tập TDTT như thế nào?
- HS phát biểu, đưa ra ý kiến cá nhân của mình
* Tích hợp môn toán:
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập:
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp
hít vào với một lượng khí là 420 ml Khi người ấy luyện tập
hô hấp sâu 12 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 620 ml không
khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng
chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp
thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô
hấp sâu?
c) Ý nghĩa của việc hô hấp sâu?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp
hô hấp là 150ml)
Đáp án:
a Theo bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu
thông trong 1 phút là: 18.420 = 7560 (ml)
- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường
là (vô ích):
18.150 = 2700 (ml)
- Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là:
7560 – 2700 = 4500 (ml)
b Khi người đó hô hấp sâu:
- Lưu lượng khí lưu thông là: 12.620 = 7460 (ml)
- Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là:
12.150 = 1800 (ml)
- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là:
7460 – 1800 = 5660 (ml).
* Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
5660 – 4500 = 1160 (ml)
? Từ bài tập trên em hãy so sánh lượng khí bổ sung, lượng
khí lưu thông, lượng khí dự trữ và lượng khí cặn trong 2
trường hợp thở sâu và thở bình thường ?
? Nêu ý nghĩa của thở sâu ?