Hiểu và trỡnh bày được sự phõn bố khớ ỏp trờn trỏi đất.. -Nắm được sự phõn bố cỏc loại giú thường xuyờn trờn trỏi đất.. - Gv: Hụm trước ,chỳng ta đó tỡm hiểu về nhiệt độ của khụng khớ, h
Trang 14'
1’
Tiết 23: khớ ỏp và giú trờn trỏi đất
Ngày soạn: / /2007.
A/ Mục tiờu bài học:
- Nắm được khỏi niệm khớ ỏp Hiểu và trỡnh bày được sự phõn bố khớ ỏp trờn trỏi đất
-Nắm được sự phõn bố cỏc loại giú thường xuyờn trờn trỏi đất
-yờu thớch thiờn nhiờn
B/ Phương phỏp:
- Đàm thoại gợi mở
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
- Bảng thống kờ về thời tiết
- Hỡnh 48, 49 phúng to
D/ Tiến trỡnh lờn lớp:
I/ ổn định tổ chức:
6 A: 6 B:
6 C: 6 D:
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Thời tiết là gỡ? Khớ hậu là gỡ? Thời tiết khỏc khớ hậu ở điểm nào?
2, Cỏc hỡnh thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của khụng khớ?
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
- Học sinh nhắc lại cỏc yếu tố của thời tiết, khớ hậu
- Gv: Hụm trước ,chỳng ta đó tỡm hiểu về nhiệt độ của khụng khớ, hụm nay chỳng
ta sẽ cựng tỡm hiểu về khớ ỏp và giú
2 Triển khai bài:
16’
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1 Nhóm
Thảo luận cả lớp
- Không khí có trọng lợng không?
- Hãy nêu độ dày của lớp võ khí?
- Gv: Không khí tuy nhẹ những vẫn có
trọng lợng Vì lớp võ khí rất dày nên nó
càng tạo nên một sức ép rất lớn Sức ép
đó gọi là khí áp
- Dựa vào sách giáo khoa hãy cho biết
dụng cụ để đo khí áp là gì?
- Gv giới thiệu về khí áp và cho Hs xem
khí áp kế
- Khí áp trung bình có sức ép tơng đơng
trọng lợng của bao nhiêu mm thuỷ ngân
Gv: Nếu > 760 mmHg là khí áp cao
< 760 mm Hg là khí áp thấp
b, Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
1, Hs làm phiếu học tập sau:
Nội dung chớnh
1.Khớ ỏp- cỏc đai khớ ỏp trờn trỏi đất:
a, Khớ ỏp:
- là sức nộn của khớ quyển lờn bề mặt đất
- Dụng cụ đo khớ ỏp là khớ ỏp kế
- Khớ ỏp trung bỡnh bằng 760 mm Hg, đơn vị: Atmụtphe
b, Cỏc đai khớ ỏp trờn mặt Trỏi đất:
Trang 290 0
600
300
00
2, Điền các từ thấp, cao vào chổ chấm
của câu sau sao cho đúng:
Xích đạo là nơi có t0 , khí áp , hai
cực là nơi có t0 khí áp
c, Hoạt động 3: cả lớp
- Hs trình bày kết quả và chỉ trên hình vẽ
các đai áp cao, thấp
Gv: Nh vậy, trên trái đất, từ xích đạo về
hai cực có đai khí áp cao và phân bố
xen kẻ nhau
- Hs dựa vào kệnh chữ trong SGK nêu
định nghĩa về gió
- Quan sát H52:
+ Gió tính phong là gì?
+ Gió Tây ôn đới là gì?
Nguyên nhân?
Gv: Các đai áp tồn tại quanh năm nên
các loại gió cũng thổi quanh năm Vì
vậy, các loại gió này đợc gọi là các loại
gió thổi thờng xuyên trên trái đất
* khớ ỏp được phõn bố mọi nơi trờn bề mặt trỏi đõt thành cỏc đai khớ ỏp thấp, cao từ xớch đạo lờn cực
- Vĩ độ 0: ỏp thấp
- Vĩ độ 30: ỏp cao
- Vĩ độ 60: ỏp thấp
- Vĩ độ 90: ỏp cao
2, Giú và cỏc loại giú thường xuyờn trờn trỏi đất:
a, Giú: Khụng khớ chuyển động từ nơi cú
khớ ỏp cao về nơi cú khớ ỏp thấp
b, Cỏc loại giú thuờng xuyờn trờn Trỏi đất:
- Giú tớn phong: Là loại giú thổi từ cỏc đai ỏp cao về đai ỏp thấp ở xớch đạo
- Giú tõy ụn đới: là loại giú thổi thường xuyờn từ đai cao ỏp ở chớ tuyến đến đai ỏp thấp ở khoảng vĩ độ 600
- Giú tớn phong và giú tõy ụn đới là loại giú thường xuyờn thổi trờn Trỏi đất tạo thnàh hai hoàn lưu khớ quyển quan trọng nhất trờn trỏi đất
Trang 32’
IV/ Củng cố:
1, Điền các đai áp và gió thường xuyên vào hình vẽ.
2, Đánh dấu X vào ý em cho là đúng:
a, Gió là không khí chuyển động từ:
- Nơi áp thấp đến nơi áp cao
- Nơi áp cao về nơi áp thấp
- Thấp lên cao
- Cao xuống thấp
b, Gió tây ôn đới là gió thổi từ:
- Các đai áp cận CT về áp thấp ôn đới
- Các đai áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
- Các đai áp thấp cận CT về áp cao ôn đới
c, Gió tín phong là gió thổi từ:
- Các đai áp ở khoảng vĩ độ 30 về áp thấp ở vĩ độ 0
- Các đai áp cao ở khoảng vĩ độ 30 về áp thấp ở vĩ độ 60
- áp cao ở vĩ độ 0 về áp thấp ở vĩ độ 30
- Tất cả đều sai
V/ Dặn dò - hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Làm câu hỏi 1,2,3, 4 ( vẽ vào vỡ)
- ôn lại tầm quan trọng của hơi nước trong khí quyển
VII/ Rút kinh nghiệm: