Mục tiêu: • Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng các bước và ý nghĩa của các kí hiệu.. • Đưa ra một số bảng tần số không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu để HS
Trang 1Tuần 23
I Mục tiêu:
• Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa của các kí hiệu)
• Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV
: Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu hướng dẫn hoạt động nhóm, SGK, thước thẳng,
giáo án, máy tính bỏ túi và một số bài tập liên quan
HS
: SGK, tập vở, bút, máy tính bỏ túi, ôn tập bài cũ: bài số trung bình cộng, xem
trước bài luyện tập
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, yêu cầu lớp giữ trật tự, nghiêm túc trong giờ học.
2.Kiểm tra bài cũ:(7 ph)
GV: Treo bảng phụ lên, trên bảng phụ có ghi nội dung đề bài tập kiểm tra bài cũ.Sau đó GV nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ và kiểm tra bài cũ 2 HS
GV: yêu cầu HS1 hãy nêu các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu? Nêu công thức tính số trung bình cộng và giải thích các kí hiệu?
HS1: Các bước tính số trung bình cộng của dấu hiệu là:
- Nhân từng giá trị với tần số tương ứng
- Cộng tất cả các tích vừa tìm được
- Chia tổng đó cho số các giá trị (tức tổng các tần số)
Cống thức:
N
n x n
x n x n
x
X = 1 1+ 2 2+ 3 3+ + k k
Trong đó: x1, x2, x3, , xk là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X
n1, n2, n3, , nk là k tần số tương ứng
N là số các giá trị
GV: Gọi vài HS nhận xét câu trả lời của HS1
HS: 2 HS nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá Sau đó yêu cầu HS1 làm bài tập ghi trên bảng phụ đã được treo lên
HS1: làm phần bài tập
Trang 2GV: Nêu câu hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của số trung bình cộng? Khi nào số trung bình cộng không phải là 1 đại diện tốt cho dấu hiệu? Thế nào là mốt của dấu hiệu? Sau đó GV gọi HS2 lên bảng kiểm tra bài cũ
HS2: Ý nghĩa của số trung bình cộng: Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh dấu hiệu cùng loại
- Số trung bình cộng không phải là 1 đại diện tốt cho dấu hiệu khi số giá trị của dấu hiệu quá ít hoặc khi độ chênh lệch giữa các giá trị quá lớn
- Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”, kí hiệu là M0 GV: gọi 2 HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS: 2 HS nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá và yêu cầu HS2 làm phần bài tập mà GV chỉ định trên bảng phụ
HS2: làm phần bài tập GV chỉ định
Nội dung bảng phụ:
Câu 1: (bài tập 17 SGK/20)
Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 HS, thầy giáo lập được bảng 25, Hãy:
Tính số trung bình cộng của dấu hiêu?
Câu 2: (bài tập 16 SGK/20)
Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không? Vì sao?
Tìm mốt của dấu hiệu?
GV:Gọi vài HS nhận xét, sau đó GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
Đáp án:
50
384 50
2 12 3 11 5 10 8 9 9 8 8 7 7 6 4 5 3 4 1 3
ph
Câu 2: Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) ta thấy có sự chênh lệch rất lớn giữa các giá trị
của dấu hiệu (VD: 2 và 100) Do vậy, không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu
- Tần số lớn nhất là 3, giá trị ứng với tần số 3 là 2 Vây M0 = 2
3.Bài mới:
Bảng 25
Bảng 24
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới đến HS(3 ph)
GV: Gọi 2 HS lên bảng Sau đó treo bảng
phụ lên, trên bảng phụ có kẻ bảng “tần số”
sau, hãy:
Tính số trung bình cộng
GV: Cho 2 HS này giải thi xem coi ai giải
nhanh hơm? Yêu cầu HS ở dưới lớp cùng
làm bài tập này vào vở, rồi nhận xét đáp án
của 2 bạn trên bảng
GV: Nhận xét và giới thiệu bài mới: Tại
sao với cùng 1 đề toán yêu cầu tính số
trung bình cộng của dấu hiệu, mà lại có em
làm nhanh, em làm chậm? Đó là do kĩ
năng tính toán của các em Vậy nhằm giúp
các em rèn luyện kĩ năng giải toán về số
trung bình cộng, củng cố và nâng cao kiến
thức ở bài trước thì hôm nay, cô và các em
cùng bước vào tiết luyện tập
HS: 2 HS lên bảng, HS quan sát nội dung
đề bài tập trên bảng phụ 2HS lên bảng giải toán thi với nhau xem ai giải nhanh hơn
HS: HS dưới lớp làm bài vào vở rồi cho nhận xét kết quả của 2 bạn trên bảng,
X = 30
HS: Lắng nghe lời giới thiệu bài mới của
GV và lấy tập vở ra ghi tựa đề bài mới vào
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS bài luyện tập (30 ph)
GV: tiếp tục cho HS làm câu b bài tập 17
SGK ghi trên bảng phụ
GV: em hãy tìm mốt của dấu hiệu ?
GV: Gọi HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 18
SGK/21
GV: Các em thấy bảng này có gì khác so
với những bảng “tần số” đã biết?
HS: Tần số lớn nhất là 9, giá trị ứng với tần số 9 là 8 Vậy M0 = 8
HS: Nhận xét
HS: Đọc đề bài tập 18 SGK/21
HS: Bảng này khác so với những bảng “tần số” đã biết là trong cột giá trị (chiều cao) ngưới ta sắp xếp các giá trị của dấu hiệu theo từng khoảng (hay còn gọi là theo từng lớp)
Trang 4GV: Giới thiệu: Bảng có dạng như thế này
người ta gọi là bảng phân phối ghép lớp
GV: Khi gặp bảng “tần số” như thế này,
muốn tính trung bình cộng của dấu hiệu ta
thực hiện những bước theo trình tự như
SGK trang 21 đã hướng dẫn
GV: Gọi 1 HS đọc to phần hướng dẫn
SGK trang 21
GV: xét khoảng 110 – 120, giá trị lớn nhất
của khoảng này là bao nhiêu? Giá trị nhỏ
nhất của khoảng này là bao nhiêu?
GV:Vậy muốn tính số trung bình cộng của
110-120 ta phải làm như thế nào?
GV: Tương tự, các em hãy tính số trung
bình cộng của các khoảng còn lại sau đó 1
em đọc kết quả cho cô
GV: Vẽ bảng 26 lên bảng trong lúc HS
tính toán GV có chèn thêm cột GTTB (x)
vào giữa 2 cột chiều cao và tần số Sau khi
HS tính xong, GV gọi 1 HS đọc kết quả và
GV điền kết quả vào cột vừa chèn thêm
GV: kẻ bảng mẫu và yêu cầu HS lên điền
vào những khoảng trống
HS: Đọc phần hướng dẫn SGK trang 21
HS: GTLN của khoảng này là 120, GTNN của 110-120 là 110
HS: (110+120): 2 = 115 HS: (121+131):2 =126 (132+142):2 = 137 (143+153):2 = 148 HS: Đọc kết quả
HS: lên bảng điền những khoảng trống
GV: Gọi vài HS nhận xét
GV: Nhận xét
GV: treo bảng phụ lên, trên đó có ghi nội
dung bài tập 13 SBT trang 6 và yêu cầu 1
HS đọc to nội dung đề bài
GV: Tổ chức hoạt động nhóm câu a bài tập
HS: Nhận xét
HS: Đọc to đề bài tập 13 SBT trang 6 HS: Các nhóm lắng nghe sự hướng dẫn, tổ
Chiều cao GTTB(x) Tần số(n) Các tích
x.n
) ( 68 , 132 100 13268
cm
X
=
=
N=100 13268Tổng:
Trang 513 SBT trang 6 Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
tổ là 1 nhóm Sau đó GV phát phiếu hướng
dẫn hoạt động nhóm cho các nhóm và quy
định thời gian hoạt động nhóm là 5 phút
GV: phân công trong phiếu như sau:
Nhóm 1,3: Tính điểm trung bình của xạ
thủ A
Nhóm 2,4: Tính điểm trung bình của xạ
thủ B
GV: Cho các nhóm nhận xét bài làm lẫn
nhau sau đó GV nhận xét, đánh giá, tuyên
dương nhóm hoạt động tốt nhất, khích lệ
những nhóm khác lần sau cố gắng hoạt
động tốt hơn
chức của GV Nhận phiếu hướng dẫn hoạt động nhóm và hoạt động.Sau 5 phút, trình bày nội dung bảng nhóm
Nhóm 1,3:
XẠ THỦ A Giá trị (x) Tần số (n) Các tích
x.n
2 , 9 20 184
=
=
X
8 9 10
5 6 9
40 54 90 N=20 Tổng: 184
XẠ THỦ B Giá trị (x) Tần số (n) Các tích
x.n
2 , 9 20 184
=
=
X
6 7 9 10
2 1 5 12
12 7 45 120 N=20 Tổng: 184 GV: treo 2 bảng phụ của 2 nhóm lên: 1
bảng của nhóm 1 và 1 bảng của nhóm 2 rồi
đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả
và khả năng của từng người?
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
Nhắc lại 1 cách cô đọng và hoàn chỉnh
hơn
HS: So sánh, đối chiếu 2 kết quả và trả lời:
2 người có kết quả bằng nhau nhưng xạ thủ
A bắn đều hơn (điểm chụm hơn), còn điểm của xạ thủ B phân tán hơn
Nhóm 2,4:
Trang 6GV: yêu cầu cả lớp về nhà trình bày lại 1
cách hoàn chỉnh bài tập này vào vở
GV: Cho HS làm bài tập 19 SGK trang 22
nếu còn thời gian Em nào trên lớp chưa
làm xong thì về nhà làm tiếp
HS: làm bài tập 19 SGK trang 22
Hoạt động 3: Hướng dẫn bài tập về nhà cho HS
Về nhà làm những việc sau:
• Làm bài tập 14,15 SBT trang 7
• Làm 4 câu hỏi ôn tập chương
• Xem trước bài tập 20, 21 SGK trang 23