1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đáp án đề 7 TLTV công trình

3 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- K/N: dòng chảy đều trong kênh hở là dòng chảy mà tất cả các yếu tố thủy lực độ sâu dòng chảy, diện tích và hình dạng mặt cắt ướt, lưu tốc trung bình, biểu đồ phân bố lưu tốc trên mặt c

Trang 1

Đáp án đề 7 TLTV công trình!

Câu 1: Hãy nêu khái niệm, tính chất, điều kiện và công thức cơ bản của dòng chảy đều trong kênh hở?

- K/N: dòng chảy đều trong kênh hở là dòng chảy mà tất cả các yếu tố thủy lực (độ sâu dòng chảy, diện tích và hình dạng mặt cắt ướt, lưu tốc trung bình, biểu đồ phân bố lưu tốc trên mặt cắt ướt, lưu tốc) không đổi dọc theo dòng này

- T/C: gọi i - độ dốc đáy kênh; - độ dốc đo áp (độ dốc đường mặt nước); J –

độ dốc thủy lực

Với dòng chảy đều: i = = J

- Điều kiện: dòng chảy đều trong kênh hở trước hết là dòng trung bình thời gian ổn định và chỉ có ở kênh lăng trụ Kênh lăng trụ là kênh có các kích thước hình học của 1 mặt cắt ngang không đổi dọc theo dòng chảy

- Công thức: (m/s)

+ Trong đó: R – bán kính thủy lực (m)

C – hệ số Sêdi (); theo Manninh với n – hệ số nhám của lòng dẫn được tra trong bảng tra thủy lực

Câu 2:

Lưu lượng là lượng nước đi qua mặc cắt ngang trong 1đơn vị thời gian Kí hiệu Q (m3/s)

tích khi đo lưu tốc bằng máy đo lưu tốc

+ Nguyên lý: chia mặt cắt ngang sông thành các diện tích bộ phận bằng các đương thủy trực lưu lượng nc bộ phận bằng tích của lưu tốc bình

Trang 2

quân bộ phận nhân với diện tích bộ phận lưu lượng nc thoát qua toàn mặt cắt bằng tổng lưu lượng các bộ phận

Lưu lượng nc thoát qua toàn mặt cắt:

Trong đó: : lưu tốc bình quân trên đường thủy trực thứ 1,2,…,n

f0: phần diện tích giũa bờ và mép nước sông bên trái đường thủy trực thứ nhất

fn: phần diện tích giữa bờ và mép nc sông bên phải đường thủy trực n

; f2;…;: phần diện tích giữa 2 đường thủy trực kề nhau

;: hệ số chiết giảm lưu tốc do ảnh hưởng ven bờ trong các quy trình Việt Nam thường lấy ==0,7, với khu vực nước tù lấy ==0,5

Câu 3:

Ta có δ=0,2m < 0,67H, B=b, đây là đập tràn thành mỏng không co hẹp bên

Xét điều kiện ngập: hn= hh-P = 0,7-0,5= 0,2m > 0

Z= H+P1-hh= 0,5+0,5-0,7= 0,3 (m) Z/P= 0,3/0,5=0,6< (Z/P)pg

→ Đập là chảy ngập Ta tính lưu lượng theo công thức:

Q==0,96.0,456.4,43.0,53/2= 0,704 (m3/s)

Câu 4:

Chia mặt cắt ngang sông thành các diện tích bộ phận bằng các đương thủy trực lưu lượng nc bộ phận bằng tích của lưu tốc bình quân bộ phận nhân với diện tích bộ phận lưu lượng nc thoát qua toàn mặt cắt bằng tổng lưu lượng các bộ phận

Lưu lượng nc thoát qua toàn mặt cắt:

Trang 3

k1= k2= 0,75

f0: phần diện tích giũa bờ và mép nước sông bên trái đường thủy trực thứ nhất

f0= 1,1= 4,29 m2

fn: phần diện tích giữa bờ và mép nc sông bên phải đường thủy trực n

f

n= 1,2 = 9 m2

; f2;…;: phần diện tích giữa 2 đường thủy trực kề nhau

Q= 0,75.0,8.4,29++ + + 0,75.0,6.9 = 133,874 m3/s

Vì dùng phương pháp phao nên kết quả tính phải nhân với hệ số hiệu chỉnh lưu lượng Vậy Q=133,874 0,86 = 115,132 m3/s

Ngày đăng: 09/12/2017, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w