- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/02/2009gọi tắt là Nghị định 12 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;- Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/09/2008 của Bộ Xây dựng v
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHỊU LỰC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ QUÂN ĐỘI BA SON
CHỦ ĐẦU TƯ: XNLH BA SON
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN: CÔNG TY CP TƯ VẤN TÂN HOÀNG LINH
TpHCM, ngày tháng năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
3 Quy định về quan hệ của Tổ chức chứng nhận chất lượng với cỏc bờn cú liờn quan 5
6 Kế hoạch kiểm tra chứng nhận 9
8 Quyền hạn và nghĩa vụ của các Tổ chức, Cá nhân trong hoạt động Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng 23
Trang 3- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/02/2009(gọi tắt là Nghị định 12) về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/09/2008 của Bộ Xây dựng vềhướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứngnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/04/2011 của Bộ Xây dựng thay thếThông tư số 16/2008/TT-BXD về hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiệnđảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xâydựng;
- Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ Xây dựng vềHướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điềukiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán công trình đã được Chủ đầu tư phê duyệt;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt;
- Hồ sơ năng lực của các Nhà thầu thi công xây dựng, hợp đồng giữa Chủđầu tư và Nhà thầu, biện pháp thi công của các Nhà thầu thi công xây dựng đãđược phê duyệt;
- Hồ sơ năng lực của Nhà thầu Tư vấn giám sát thi công xây dựng (sau đâygọi tắt là TVGS), hợp đồng giữa Chủ đầu tư và TVGS, đề cương chi tiết thực hiệncông tác tư vấn giám sát của TVGS đã được Chủ đầu tư phê duyệt
2 Định nghĩa từ và cụm từ
Trong bản đề cương này, từ và cụm từ sau đây được hiểu như sau:
2.1 Công trình: Chung cư Quân đội Ba Son
2.2 Chủ đầu tư: XNLH Ba Son
2.3 Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực (sau đây gọi tắt là
KTCN): là toàn bộ dịch vụ Công ty CP Tư vấn Tân Hoàng Linh cung cấp theo
Hợp đồng dịch vụ ký với Chủ đầu tư
2.4 Đoàn kiểm tra: gồm các chuyên gia có năng lực, chuyên môn phù hợp với yêu
cầu qui định tại Hợp đồng, do Công ty CP Tư vấn Tân Hoàng Linh lựa chọn và
giao nhiệm vụ KTCN đối với Công trình
Trang 42.5 Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực: là việc kiểm tra, xác
nhận công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng tuân thủ các quy định củapháp luật về quản lý chất lợng đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn chịu lực củacông trình hoặc hạng mục công trình trớc khi đa vào sử dụng
.2.6 Tổ chức chứng nhận chất lượng cụng trỡnh xõy dựng (gọi tắt là Tổ chức
chứng nhận chất lượng) là đơn vị hoạt động độc lập, cú năng lực phự hợp với loại,
cấp cụng trỡnh thực hiện cụng việc KTCN Trong trường hợp này là Cụng ty CP
Tư vấn Tõn Hoàng Linh.
2.7 Bờn yờu cầu: cỏc cơ quan nhà nước cú thẩm quyền; cỏc tổ chức bỏn bảo
hiểm; chủ đầu tư, tổ chức, cỏ nhõn quản lý hoặc sử dụng cụng trỡnh cú yờu cầuchứng nhận chất lượng cụng trỡnh xõy dựng Trong trường hợp này là Chủ đầu tư
2.8 Hội đồng thẩm định: Hội đồng của Tổ chức chứng nhận chất lượng được
thành lập với chức năng xem xột và thẩm định hồ sơ đỏnh giỏ chất lượng trước khitrỡnh giỏm đốc tổ chức chứng nhận chất lượng cụng nhận (hay khụng cụng nhận)chất lượng cụng trỡnh xõy dựng
2.9 Giấy chứng nhận chất lượng: là văn bản do Tổ chức chứng nhận chất lượng
cấp cho bờn yờu cầu Giấy chứng nhận chất lượng cũng được chia theo tiờu chớđỏnh giỏ và là một phần khụng thể tỏch rời trong bỏo cỏo kiểm tra và chứng nhậnchất lượng của Tổ chức chứng nhận chất lượng
2.10 Chớnh sỏch chất lượng: ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một
số tổ chức do người đứng đầu tổ chức phờ duyệt (theo TCVN 5814 : 1994)
2.11 Hệ thống chất lượng: cơ cấu tổ chức, thủ tục, quỏ trỡnh và cỏc nguồn lực
cần thiết để thực hiện chất lượng (theo TCVN 5814 : 1994)
2.12 Đại diện cú thẩm quyền của Chủ đầu tư (sau đõy gọi tắt là Bờn A):
vấn Tõn Hoàng Linh Giỏm đốc phõn cụng nhiệm vụ cho cỏc thành viờn của Đoàn
kiểm tra; Đoàn kiểm tra cú trỏch nhiệm bỏo cỏo trực tiếp với Bờn A và Bờn B về
kế hoạch, nội dung, qui trỡnh và kết quả cụng tỏc KTCN Giỏm đốc ủy quyền bằngvăn bản cho Đoàn kiểm tra thực hiện cụng tỏc KTCN theo phõn cụng cụ thể
2.14 Đại diện cú thẩm quyền của từng Nhà thầu tham gia hoạt động xõy dựng (Nhà thầu tư vấn thiết kế; Nhà thầu giỏm sỏt thi cụng xõy dựng; Nhà thầu thi cụng xõy dựng) tại Cụng trỡnh: là người được ủy quyền bằng văn bản
của cấp cú thẩm quyền của từng Nhà thầu tham gia hoạt động xõy dựng tạiCụng trỡnh, chịu trỏch nhiệm trước Chủ đầu tư về cỏc vấn đề liờn quan tới dịch
vụ cung cấp cho Chủ đầu tư (thiết kế, TVGS, thi cụng xõy dựng)
Trang 53 Quy định về quan hệ của Tổ chức chứng nhận chất lượng với các bên có liên quan
Hoạt động của Tổ chức chứng nhận chất lượng độc lập với bộ máy giám sát
và quản lý chất lượng hiện có của Chủ đầu tư
3.1 Sơ đồ tổng thể về mối quan hệ giữa các bên
Mối quan hệ giữa các bên được thể hiện trên sơ đồ tổng thể sau:
Quan hệ gián tiếp
3.2 Qui trình phối hợp quan hệ giữa Tổ chức chứng nhận chất lượng và các bên có liên quan
Định kỳ hoặc đột xuất, đại diện có thẩm quyền của Tổ chức chứng nhận chấtlượng và các bên có liên quan tiến hành trao đổi về công việc đã thực hiện đượccũng như những tồn tại trong công tác KTCN
a Quan hệ giữa tổ chức chứng nhận và Chủ đầu tư: được thể hiện thông qua các
qui định của Hợp đồng
b Quan hệ giữa tổ chức chứng nhận và TVGS:
- Đây là mối quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn dựa trên
sự cộng tác chặt chẽ giữa hai bên, luôn tạo điều kiện thuận lợi để hai bên hoànthành tốt nhiệm vụ của mình
- Hỗ trợ TVGS về các vấn đề liên quan tới công việc chứng nhận sự phù hợptrong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
c Quan hệ giữa tổ chức chứng nhận và Nhà thầu:
CHỦ ĐẦU TƯ / BÊN YÊU CẦU
TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
NHÓM KIỂM TRA
Trang 6- Đây là mối quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn dựa trên
sự cộng tác chặt chẽ giữa hai bên, luôn tạo điều kiện thuận lợi để hai bên hoànthành tốt nhiệm vụ của mình
- Nhà thầu có trách nhiệm đáp ứng các yêu cầu trực tiếp từ tổchức chứngnhận hoặc gián tiếp thông qua TVGS đối với công việc kiểm tra tuân thủ sự phùhợp về chất lượng công trình xây dựng
d Quan hệ giữa tổ chức chứng nhận và đơn vị thiết kế:
- Đây là mối quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn dựa trên
sự cộng tác chặt chẽ giữa hai bên, luôn tạo điều kiện thuận lợi để hai bên hoànthành tốt nhiệm vụ của mình
- Tổchức chứng nhận có quyền yêu cầu đơn vị thiết kế diễn giải về tài liệuthiết kế để phục vụ công tác KTĐGCN (nếu cần thiết)
03/2011/TT-+ An toàn về khả năng chịu lực của công trình;
+ An toàn về khai thác sử dụng và vận hành công trình;
- Giúp cho Chủ đầu tư thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng đạtyêu cầu của thiết kế, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu kỹthuật áp dụng cho công trình và các quy định hiện hành của Nhà nước Trong quátrình thực hiện khi kiểm tra công tác quản lý chất lượng của Nhà thầu, Tư vấn quản
lý dự án, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư, nếu thấy có vấn đề chưa phù hợp về chấtlượng công trình xây dựng thì khuyến cáo với Chủ đầu tư để giải quyết
4.2 Nguyên tắc cơ bản để thực hiện KTCN
- Phải bảo đảm tính trung thực, khách quan trong quá trình kiểm tra và chứngnhận sự phù hợp về chất lượng của công trình
- Chịu trách nhiệm trước Bên yêu cầu và trước pháp luật về kết quả kiểm tra,đánh giá và giấy chứng nhận sự phù hợp với các tiêu chí đánh giá về chất lượng củacông trình đã nêu trong hợp đồng
- Không chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên yêu cầu (khi Bên yêu cầu làchủ sở hữu công trình/chủ quản lý sử dụng), nếu trong quá trình sử dụng, vận hành,khai thác công trình không thực hiện đúng công năng của công trình
- Chế độ kiểm tra tại hiện trường (thường xuyên, không thường xuyên) theothỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng
Trang 7- Nhóm kiểm tra cộng tác với TVGS hướng dẫn Nhà thầu trong việc đảm bảoviệc tuân thủ sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
5 Nội dung chính của công tác KTCN
5.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Kiểm tra chất lượng hồ sơ của các công tác sau:
- Hồ sơ pháp lý của dự án; Kiểm tra các hồ sơ liên quan
- Khảo sát xây dựng; năng lực hành nghề của các tổ chức và cá nhân thực hiện.Xem xét về mặt pháp lý của các tổ chức tư vấn, cá nhân đủ tư cách hành nghề thựchiện hay không?
- Thiết kế cơ sở: Năng lực hành nghề của các tổ chức và cá nhân thực hiện
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (bao gồm cả các báo cáo thẩm tra, thẩm định,quyết định phê duyệt) và bản vẽ thi công, sự phù hợp của hồ sơ thiết kế thi công sovới hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt; năng lực hành nghề của các tổ chức và cá nhânthực hiện Kiểm tra hồ sơ pháp lý liên quan tới năng lực hành nghề của các tổ chức
tư vấn và cá nhân thực hiện
5.2.Giai đoạn thực hiện dự án:
a Kiểm tra chất lượng thực hiện của công tác thi công xây dựng của nhà thầu (baogồm cả mua sắm và lắp đặt vật tư, thiết bị): Kiểm tra tính pháp lý về năng lực củanhà thầu và các cá nhân tham gia thi công và lắp đặt Kiểm tra các tài liệu và chứngchỉ các loại để minh chứng sự đúng đắn trong quản lý chất lượng trong suốt quátrình thi công và lắp đặt, kiểm tra các chứng chỉ kiểm định chất lượng vật liệu,nguồn gốc xuất xứ có phù hợp với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn quy phạm không?
- Kiểm tra hồ sơ năng lực của các nhà thầu và cá nhân thực hiện
- Kiểm tra hồ sơ chất lượng công tác lập biện pháp thi công, tiến độ thi công theotừng giai đoạn thi công;
- Kiểm tra hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo từng giaiđoạn thi công bao gồm các chứng chỉ về: vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vàocông trình ; hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn; hồ sơ hoàn công;
b Kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện công tác tư vấn giám sát (TVGS):
- Kiểm tra hồ sơ năng lực tổ chức tư vấn và kỹ sư TVGS thực hiện công tác giámsát; Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra chất lượng hồ sơ, sản phẩm của công tác giám sát thi công Kiểm tra hồ
sơ và sản phẩm của TVGS
c Kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện công tác giám sát tác giả thiết kế: có tuânthủ đúng các quy định về quyền giám sát tác giả không? Kiểm tra hồ sơ và sảnphẩm, báo cáo
Trang 8d Kiểm tra các sản phẩm công tác kiểm định chất lượng, đo đạc, quan trắc lún, thínghiệm hiện trường Kiểm tra hồ sơ và sản phẩm, báo cáo Báo cáo đánh giá.
5.3 Giai đoạn kết thúc dự án:
- Kiểm tra các biên bản nghiệm thu cơ sở; nghiệm thu giai đoạn [nền, móng, phầnthân thô, hoàn thiện, các hạng mục cơ điện, ], nghiệm thu tổng thể công trình đểđưa vào sử dụng
- Kiểm tra các biên bản nghiệm thu tổng thể, các chứng lý để nghiệm thu tổng thể
5.4 Kiểm tra hiện trường
a Kiểm tra kích thước hình học (kết cấu chịu lực chính) Kiểm tra thực tế bằng máykinh vĩ, thước
b Kiểm tra cường độ bê tông, chất lượng mối hàn Sử dụng máy siêu âm, súngbật nảy
c Hệ thống cấp, thoát nước (trong nhà và ngoài nhà) Kiểm tra thực tế bằng quansát
d Hệ thống điện Kiểm tra thực tế bằng quan sát
6 Kế hoạch kiểm tra chứng nhận:
Để đảm bảo công tác KTCN đạt hiệu quả, Tổ chức chứng nhận chất lượng
đề xuất các biện pháp thực hiện như sau:
6.1 Hồ sơ tài liệu công trình
Thu thập và tổng hợp các hồ sơ, tài liệu liên quan tới công tác KTCN đối vớiCông trình (chi tiết được nêu cụ thể tại điểm 6.2.3 - Hệ thống văn bản và qui trìnhkiểm tra)
6.2 Kế hoạch kiểm tra chi tiết
6.2.1 Phương pháp thực hiện KTCN:
- Xem xét hồ sơ, đối chiếu với các căn cứ thực hiện để tiến hành kiểm tra sựphù hợp của Hồ sơ pháp lý
- Kiểm tra sự phù hợp về chất lượng thiết kế
- Kiểm tra chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, bao gồm:
+ Kiểm tra tại hiện trường công trình bằng trực quan
+ Sử dụng thử các thiết bị điện, nước, cửa đi, cửa sổ tại công trình
+ Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và hoàn công công trình
Ghi chú:
Trong quá trình kiểm tra, nếu có nghi ngờ về kết quả khảo sát và chất lượngcủa thiết kế, nếu phát hiện thấy các yếu tố không đảm bảo sự phù hợp về chấtlượng thi công xây dựng, Tổ chức chứng nhận chất lượng có thể đề nghị Chủ đầu
Trang 9tư và các Nhà thầu có liên quan làm rõ Trường hợp cần thiết, Tổ chức chứng nhậnchất lượng có thể thực hiện kiểm tra lại kết quả khảo sát, kiểm tra lại thiết kế, thựchiện kiểm định; thí nghiệm, quan trắc đối chứng đối với công trình, hạng mục côngtrình hoặc bộ phận công trình được chứng nhận.
6.2.2 Tiến độ thực hiện KTCN:
Tiến độ thực hiện công tác KTCN của Tổ chức chứng nhận chất lượng đốivới Công trình sẽ được hoàn thành đúng thời gian, phù hợp với tiến độ được quiđịnh tại Hợp đồng, cụ thể như sau:
- Đối với việc kiểm tra sự phù hợp của Hồ sơ pháp lý: thực hiện theo mức độđáp ứng hồ sơ, tài liệu của Chủ đầu tư
- Đối với việc kiểm tra sự phù hợp về chất lượng thiết kế: thực hiện theomức độ đáp ứng hồ sơ, tài liệu của Chủ đầu tư và đảm bảo căn cứ cho Đoàn kiểmtra khi thực hiện công tác kiểm tra chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
- Đối với việc kiểm tra chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị: luônđược cập nhật và bám sát theo tiến độ thi công xây dựng công trình Các giai đoạnthi công xây dựng công trình gồm:
+ Thực hiện kiểm tra chất lượng công trình tại hiện trường công trìnhbằng trực quan, sử dụng thử
+ Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và hoàn công công trình: thực hiện theomức độ đáp ứng hồ sơ, tài liệu của Chủ đầu tư
Ghi chú:
- Trong quá trình thực hiện, Khi tiến hành nghiệm thu các kết cấu chịu lựcchính của công trình (nghiệm thu cốt thép các cấu kiện chịu lực chính như móng,khung cột, mái và việc Tổ chức nghiệm thu các giai đoạn, Bàn giao công trình đưa
vào sử dụng Chủ đầu tư có trách nhiệm báo với tổ chức KTCN để cùng các nhà
thầu thực hiện việc kiểm tra, giám sát kịp thời
- Việc Chủ đầu tư nhanh chóng cung cấp các hồ sơ, tài liệu của Công trìnhcho Tổ chức chứng nhận chất lượng, cũng như việc Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầuphối hợp tốt với Tổ chức chứng nhận chất lượng sẽ giúp Tổ chức chứng nhận chất
lượng được thuận lợi trong việc thực hiện công tác KTCN đối với Công trình, đảm
bảo tiến độ hoàn thành đúng thời gian
6.2.3 Hệ thống văn bản và qui trình kiểm tra:
a Nội dung kiểm tra Hồ sơ chuẩn bị đầu tư
- Hồ sơ pháp lý và hồ sơ thiết kế:
1 Hồ sơ thẩm định và phê duyệt dự án, bao gồm:
Trang 101.1 - Tờ trình thẩm định dự án của Chủ đầu tư
a) Phần thuyết minh
b) Phần thiết kế cơ sở
dấu của cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở.
thẩm định dự án.
quyền liên quan tới dự án.
1.10 - Quyết định đầu tư xây dựng công trình
2 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình, bao gồm:
2.1 Tài liệu làm căn cứ để thiết kế:
a) Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tượng thuỷ văn b) Thiết kế cơ sở đã nêu ở mục 1.2;
c) Thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết
kế ba bước (đã nêu ở mục 2);
d) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.
đ) Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng.
e) Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng;
f) Các văn bản pháp lý có liên quan.
2.2 Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm : a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản
vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
c) Dự toán thi công xây dựng công trình
d) Biên bản nghiệm thu Hồ sơ thiết kế
đ) Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
e) Báo cáo thẩm tra thiết kế, nếu có
g) Báo cáo thẩm tra dự toán xây dựng công trình của cơ quan thẩm định hoặc thẩm tra, nếu có
3 Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của đơn vị
Trang 11chức năng của chủ đầu tư được giao nhiệm vụ thẩm định
4 Quyết định của Chủ đầu tư phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi
công theo mẫu quy định và các bản vẽ phải được đóng dấu
phê duyệt
5 Các văn bản chấp thuận thiết kế của các cơ quan Nhà
nước:
5.1 - Bản thoả thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy , chữa
cháy (Cục cảnh sát PCCC - Bộ Công An) – (Theo quy định
tạ i thông tư số 04/2004//TT-BCA ngày 31/3/2004 - Quy định
chế độ an toàn phòng cháy,phòng nổ trong xây dựng công
trình và Nghị định 35/2003/NĐ-CP-Hướng dẫn Luật PCCC)
6 Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên
ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công
trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào:
1 Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm
quyền đối với :
g) Giám sát thi công xây dựng
h) Kiểm định xây dựng (kiểm tra chất lượng vật liệu, sức
chịu tải của cọc )
i) Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công
trình xây dựng
- Thi công Móng
- Thi công Dầm giằng móng và Kết cấu ngầm
- Thi công Kết cấu thân
- Thi công Cơ điện và hoàn thiện
2 Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với tư vấn khảo sát, thiết kế,