Kỳ thi: HKIIMôn thi: HKII 0001: Dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được hình thành là do hiện tượng nào sau đây?. Ban đầu điện tích trên mỗi bản tụ điện có độ lớn cực đại Q0..
Trang 1Kỳ thi: HKII
Môn thi: HKII
0001: Dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được hình thành là do hiện tượng nào sau đây ?
0002: Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC là
A T = 2 π
C
LC
π 2
L
0003: Xét hai mạch dao động điện từ lí tưởng Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai là T2= 2T1 Ban đầu
điện tích trên mỗi bản tụ điện có độ lớn cực đại Q0 Sau đó mỗi tụ điện phóng điện qua cuộn cảm của mạch Khi điện tích trên mỗi bản tụ của hai mạch đều có độ lớn bằng q (0 < q < Q0) thì tỉ số độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ nhất và độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ hai là
1
4
0004: Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn
A có phương song song và cùng chiều.
B có phương song song và ngược chiều.
C có phương trùng với phương truyền sóng.
D có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
0005: Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?
A Mạch thu sóng điện từ B Mạch biến điệu C Mạch tách sóng D Mạch khuếch đại.
0006: Tại sao khi đi qua lớp kính cửa sổ, ánh sáng trắng không bị tán sắc thành các màu cơ bản ?
A Vì do kết quả của tán sắc, các tia sáng màu đi qua lớp kính và ló ra ngoài dưới dạng những chùm tia chồng chất lên nhau, tổng hợp trở lại thành ánh sáng trắng.
B Vì kính cửa sổ là loại thuỷ tinh không tán sắc ánh sáng.
C Vì kính cửa sổ không phải là lăng kính nên không tán sắc ánh sáng.
D Vì ánh sáng trắng ngoài trời là những sóng không kết hợp, nên chúng không bị tán sắc.
0007: Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
0008: Chọn định nghĩa đúng khi nói về khoảng vân:
A Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp.
B Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp.
C Khoảng vân là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng.
D Cả A, B, C đều đúng.
0009: Trong thí nghiệm về giao thao ánh sáng của Iâng nghiệm, khoảng cách giữa 2 khe là a =3mm, khoảng cách từ mặt phẳng
chứa 2 khe đến màn là D=2m, Bước sóng ánh sáng chiếu vào 2 khe là λ =0,6µm.Tại điểm M cách vân sáng trung tâm 1,2mm có
A vân sáng bậc 2 B vân sáng bậc3 C vân tối bậc 2 D vân tối bậc 3
0010: Trong thí nghiệm khe Iâng, ta có a = 0,5mm, D = 2m thí nghiệm với ánh sáng có bước sóng λ = 0,5µ m Khoảng cách giữa hai vân sáng nằm ở hai đầu là 32mm Số vân sáng quan sát được trên màn là
0011: Trong thí nghiệm Iâng, vân tối thứ hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến
các vị trí đó bằng
0012: Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, màn ảnh cách hai khe là 2m Người ta cho phát
đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,6µm và λ2 = 0,4µm Khoảng cách ngắn nhất giữa các vị trí trên màn có 2 vân trùng nhau là
0013: Tia nào sau đây không do các vật bị nung nóng phát ra ?
A Ánh sáng nhìn thấy B Tia hồng ngoại C Tia tử ngoại D Tia X.
Trang 20014: Điều nào sau đâyđúng khi nói về quang phổ liên tục ?
A Dùng để xác định bước sóng ánh sáng.
B Dùng để xác định thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.
C Để xác định nhiệt độ của nguồn sáng.
D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
0015: Kim loại làm catốt một tế bào quang điện có công thoát electron là A = 2,2eV Tính giới hạn quang điện của kim loại, biết h
= 60,625.10-34 ; c = 3.10 8 m/s
A 0,564 µ m B 0,235 µ m C 0,679 µ m D 0,912µ m
0016: Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có giới hạn quang điện là λ0 = 0,5µm Chiếu ánh sáng vào catot, chùm ánh sáng
gây ra hiện tượng quang điện khi
A là ánh sáng tử ngoại B là tia X C là tia gamma D cả 3 bức xạ được nêu.
0017: Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
A hiện tượng quang – phát quang B hiện tượng giao thoa ánh sáng.
C nguyên tắc hoạt động của pin quang điện D hiện tượng quang điện ngoài.
0018: Người vận dụng thuyết lượng tử để giải thích quang phổ vạch của nguyên tử Hiđro là
0019: Hãy xác định bước sóng của bức xạ ở quang phổ vạch của hiđrô ứng với sự di chuyển của electron từ quỹ đạo N
về quỹ đạo M, cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s.
0020: Trong hiện tượng quang – phát quang, có sự hấp thụ ánh sáng để làm gì ?
A Để tạo ra dòng điện trong chân không B Để thay đổi điện trở của vật
0021: Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
A huỳnh quang B tán sắc ánh sáng C quang – phát quang D quang điện trong.
0022: Hạt nhân nguyên tử chì có 82 prôtôn và 125 nơtrôn Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là
A 125Pb
207 .
0023: Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân ?
0024: Số prôtôn có trong 15,9949 gam 16O
8 là bao nhiêu ?
0025: Cho hạt nhân nguyên tử Liti 7Li
3 có khối lượng 7,0160u Cho biết mP = 1,0073u; mn = 1,0087u; 1u = 931MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân liti bằng
0026: Hãy chọn câu đúng Trong quá trình phóng xạ của một số chất, số hạt nhân phóng xạ
0027: Chất Rađon (222Rn
) phân rã thành Pôlôni (218Po) với chu kì bán rã là 3,8 ngày Mỗi khối lượng 20g chất phóng xạ này sau 7,6 ngày sẽ còn lại
0028: Cho hạt nhân 30P
15 sau khi phóng xạ tao ra hạt nhân 30Si
14 Cho biết loại phóng xạ ?
0029: Cho phản ứng hạt nhân sau: 37Cl
17 + X → n + 37Ar
18 Biết: mCl = 36,9569u; mn = 1,0087u; mX = 1,0073u; mAr = 38,6525u Hỏi phản ứng toả hay thu bao nhiêu năng lượng ?
0030: Trong phản ứng hạt nhân: Be He 1n X
0
4 2
9
4 + → + , hạt nhân X có:
A 6 nơtron và 6 proton B 6 nuclon và 6 proton C 12 nơtron và 6 proton D 6 nơtron và 12 proton.