Nguyen Duy tam - Huong dan SPSS tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1Nguyễn Duy Tâm
2
Con người – Tầm nhìn mới
21/3/2009 Nguyễn Duy Tâm
Trang 2Con người – Tầm nhìn mới
3 21/3/2009
Thu thập và xữ lý dữ liệu
Các phương pháp thu thập dữ liệu:
Phỏng vấn trực tiếp (Face to face interview)
▪ Phỏng vấn tại nhà (Door to door inetrview)
▪ Phỏng vấn tại một địa điểm cụ thể (Central location
interview)
▪ Phỏng vấn chặng (Mall – Intercept interview)
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn qua thư
Phỏng vấn qua internet
Quan sát (Observation)
Con người – Tầm nhìn mới
4 21/3/2009
Thu thập và xữ lý dữ liệu
Qui trình xữ lý dữ liệu
Bước 1: kiểm tra, hiệu chỉnh bảng câu hỏi
Bước 2: mã hóa dữ liệu trên bảng câu hỏi
Bước 3: nhập dữ liệu vào máy tính
Bước 4: làm sạch dữ liệu trên máy tính
Thực hiện nghiên cứu
Trang 3Con người – Tầm nhìn mới
21/3/2009 Nguyễn Duy Tâm
Con người – Tầm nhìn mới
Trang 4Con người – Tầm nhìn mới
Giao diện
Cửa số chuẩn của SPSS
Ma trận dữ liệu
Định nghĩa biến
Con người – Tầm nhìn mới
Trang 5Con người – Tầm nhìn mới
Định nghĩa biến
1. Name: Tên biến
2. Type: Kiểu dữ liệu
3. With: độ rộng
4. Decimal: lượng số thập phân
5 Lable: nhãn biến (được
dùng trong báo cáo thống kê và biểu đồ
6 Value: Mã hóa dữ liệu
7 Measure: Loại dữ liệu
Con người – Tầm nhìn mới
6. Value: Phần mã hõa dữ
liệu SPSS sẽ hiển thị phần này, không hiển thị phần mã hóa
7. Measure: Nominal
(định danh, Ordinal (thứ bậc), scale (tỷ lệ)
Trang 6Nguyễn Duy Tâm
Con người – Tầm nhìn mới
12
THANG ĐO TRONG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Trang 7Con người – Tầm nhìn mới
Câu hỏi mở
Câu hỏi đĩng
Câu hỏi phân đơi (Dichotomous)
Câu hỏi liệt kê một lựa chọn (Single response)
Câu hỏi liệt kê nhiều lựa chọn (Multiple respenses)
Câu hỏi xắp hạng (Ranking)
Câu hỏi phân mức (Scale)
Câu hỏi chấm điểm
13
DẠNG CÂU HỎI
Con người – Tầm nhìn mới
CÂU HỎI PHÂN ĐÔI
Anh/chị có sử dụng điện thoại di động không?
Trang 8Con người – Tầm nhìn mới
CÂU HỎI LIỆT KÊ MỘT CÂU TRẢ LỜI
Trong nhãn hiệu nước ngọt có gaz sau đây bạn sử dụng
thường xuyên nhất nhãn hiệu nào?
Con người – Tầm nhìn mới
Bạn đã từng uống qua các nhãn hiệu nước ngọt có gaz nào
trong các nhãnhiệu sau đây?
CÂU HỎI LIỆT KÊ NHIỀU CÂU TRẢ LỜI
Trang 9Con người – Tầm nhìn mới
2 2 2 2
3 3 3 3
17
Q:Trong các yếu tố sau đây anh/chị hãy cho biết mức độ quan trọng nhất, nhì,
ba trong việc lựa chọn mua một máy điện thoại?
Hãy cho biết mức độ quan trọng của các yếu tố sau trong việc lựa chọn mua 1
máy điện thoại di động
Ordinal
Con người – Tầm nhìn mới
CÁC DẠNG CÂU HỎI PHÂN MỨC
18
Q “Theo ý bạn những câu nói sau đây câu nào
mô tả đúng nhất về màu sắc của bao bì sản
Trang 10Con người – Tầm nhìn mới
CÁC DẠNG CÂU HỎI PHÂN MỨC
19
Q “Đối với mỗi câu nói sau, bạn làm ơn chỉ ra
mức độ đồng ý của bạn như thế nào về vấn đề
Hoàn toàn không đồng ý 5
Ordinal
Con người – Tầm nhìn mới
CÁC DẠNG CÂU HỎI PHÂN MỨC (SCALING)
20
Q.“Bạn hãy cho biết mức độ thỏa mãn của bạn đối với các
thuộc tính sau đây đối với sản phẩm ĐTDĐ?”
Q"Bạn hãy cho biết mức độ quan trọng của các thuộc tính
sau đây đối với sản phẩm điện thoại di động?”
Trang 11Con người – Tầm nhìn mới
CÁC DẠNG CÂU HỎI CHẤM ĐIỂM
21
Q.“Hãy cho điểm các sản phẩm sau từ 1 đến 10 điểm
theo mức độ ưa thích của bạn?”
Thông thường, đối
với biến Ordinal, ta
có thể định dạng
thành Scale
Con người – Tầm nhìn mới
CÂU HỎI THUỘC THANG ĐO SCALE
tháng dành cho các dịch vụ điện thoại?
Trang 12Con người – Tầm nhìn mới
TĨM LẠI: TẠO DATABASE
Phân tích biến cần tạo và nhận dạng:
1. Thuộc tính của biến: Norminal, ordinal, Internal
2. Nhận dạng câu hỏi: (một câu trả lời hoặc nhiều câu
trả lời)
3. Mã hĩa các kí tự: chuyển từ dạng chữ sang số
Con người – Tầm nhìn mới
TẠO FILE VỚI CÁC BIẾN SAU
C1: Anh/chị có sử dụng điện thoại di
động không?
1. Có 2 Không
C2: Giới tính của người được khảo sát
Nam Nữ
C3: Trong nhãn hiệu nước ngọt có gaz
sau đây bạn sử dụng thường xuyên
nhất nhãn hiệu nào?
C4: “Bạn hãy cho biết mức độ thỏa mãn
của bạn đối với thuộc tính kiểu dáng
đối với sản phẩm ĐTDĐ?”
Hồn tồn
C5: "Bạn hãy cho biết mức độ quan
trọng của thuộc tính nhãn hiệu đối
với sản phẩm điện thoại di động?”
Trang 13Con người – Tầm nhìn mới
Định nghĩa biến
Bài tập: nhập các biến số sau đây
Con người – Tầm nhìn mới
Đọc file từ Excel
Chú ý: (1) file excel phải có dạng hoàn chỉnh như matrận data (2) file excel chỉ có 1 sheet data
Trang 14Con người – Tầm nhìn mới
Đọc file từ Excel
Đọc tên biến
từ dòng đầu tiên
VÙng dữ liệu cần import vào
Ok nếu bạn xong
Con người – Tầm nhìn mới
Đọc file từ Excel
Hay wé
Còn nhiều cách khác nữa
Trang 15Con người – Tầm nhìn mới
29 21/3/2009
Phân tích dữ liệu bằng SPSS
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Sử dụng
bảng biểu, biểu đồ – đồ thị để tóm tắc, diễn đạt
dữ liệu nghiên cứu.
Thống kê suy diễn (Statistical Inference): Sử dụng
các thông số của mẫu để ước lượng và kiểm
nghiệm các giả thuyết về tổng thể.
Kiểm định các mối quan hệ – tương quan có ý nghĩa
giữa các biến khảo sát
Kiểm nghiệm sự khác biệt có ý nghĩa giữa các giá trị
trung bình
Con người – Tầm nhìn mới
30 21/3/2009
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Thống kê mô tả cho biến định tính (thang đo định danh và
thang đo thứ tự)
Đổ bảng đơn (phân tích một biến): Bảng phân bổ tần suất
(Frequencies)
Đổ bảng chéo (Phân tích hai biến): Bảng Crosstabs
Đối với biến nhiều trả lời: trước khi đổ bảng ta phải tiến hành
nhóm các biến chứa đựng các giá trị trả lời có được (multiple –
responses/define groups) trước khi tiến hành đổ bảng
(frequencies hoặc crosstabs)
Trang 16Con người – Tầm nhìn mới
31 21/3/2009
Đổ bảng đơn (phân tích một biến)
Bảng phân bổ tần suất (Frequencies)
Chọn công cụ Analyze/ descriptive statistics /frequencies
statistic.SAV
databtap5-Con người – Tầm nhìn mới
32 21/3/2009
Đổ bảng đơn (phân tích một biến)
Bảng phân bổ tần suất (Frequencies)
Tinh trang hon nhan
Da ly di
Da ly than Chua co gia dinh Total
Valid
Cumulative Percent
Yù nghĩa các con số diễn giải
kết quả
Trang 17Con người – Tầm nhìn mới
33 21/3/2009
Đổ bảng đơn (phân tích một biến)
Bảng phân bổ tần suất (Frequencies)
Valid
Cumulative Percent
Thực hiện tương tự cho biến Trình độ học vấn
Con người – Tầm nhìn mới
Thành phần bảng kết quả
Vùng hiển thị kết quả, biểu đồ
Vùng
thơng
tin kết
quá
Trang 18Con người – Tầm nhìn mới
Tần số Tần suất Tần suất
hợp lệ Tần suất
tích lũy
Ý nghĩa của bảng tần số Cách đọc tần số, tần suất
Con người – Tầm nhìn mới
Hiệu chỉnh bảng kết quả
Double table Select / format/table looks
Trang 19Con người – Tầm nhìn mới
Copy kết quả sang word
Con người – Tầm nhìn mới
Xuất kết quả sang word/excel
Trang 20Con người – Tầm nhìn mới
39 21/3/2009
Tinh trang gia dinh
57%
2%
16% 3%
22%
Da co gia dinh Goa bua Da ly di Da ly than Chua co gia dinh
TẠO BIỂU ĐỒ TRONG FREQUENCIES
Analyze/
descriptive
statistics
/frequencies/CH
Con người – Tầm nhìn mới
Thực hành tương tự cho những bài tập sau
độ học vấn và các loại nhạc yêu thích
(bigband, bluegrass, country, broadway,
classial, folk, jazz, opera,…), hãy nhận xét về
những kết quả này Theo bạn, những kết quả
đĩ cho ta biết điều gì đang diễn ra trên thực tế
hiện nay.
Trang 21Con người – Tầm nhìn mới
41 21/3/2009
Đổ bảng chéo (Phân tích hai biến)
Bảng Crosstabs
Chọn công cụ Analyze/Descriptive Statistics/Crosstabs
statistic.SAV
databtap5-Con người – Tầm nhìn mới
42
Nhận định: là bảng phân tích chéo theo tần số
Ý nghĩa: tất cả đều chọn số tổng quan sát (920) là đơn vị so
Trong số 920 người trả lời, có 225 người nữ có trình
độ học vấn là PTTH
Trang 22Con người – Tầm nhìn mới
43 21/3/2009
Đổ bảng chéo (Phân tích hai biến)
Bảng Crosstabs
Trinh do hoc v an * Gioi tinh nguoi tra loi Crosstabulation
% within Gioi tinh nguoi tra loi
Chú ý: Tần suất chỉ được phân tích khi tổng là 100%
Con người – Tầm nhìn mới
44
Trinn do hoc van - gioi tinh
Cao dang/trung hoc chuyen nghiep Dai hoc
Tren dai hoc
Đồ thị của bảng chéo Chọn Display cluster bar chart
Trang 23Con người – Tầm nhìn mới
45
Đổ bảng chéo (Phân tích hai biến)
Bảng Crosstabs
Trinh do hoc v an * Gioi tinh nguoi tra loi Crosstabulation
% within Trinh do hoc van
Bảng chéo phân tích theo dòng Nhận định
Cần chọn biến phân tích trước khi phân tích
Con người – Tầm nhìn mới
46
Trinh do hoc van - gioi tinh
Cao dang/trung hoc chuyen nghiep
Trang 24Con người – Tầm nhìn mới
Thực hành: Lập các bảng chéo theo các cặp biến sau
và nhận xét cho các bảng
Vẽ biểu đồ cho các bảng kết quả trên và
make up cho các biểu đồ này
statistic.SAV
databtap5-Con người – Tầm nhìn mới
48
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Thống kê mô tả cho biến định lượng (thang đo khoảng và
thang đo tỷ lệ)
Đổ bảng mô tả một biến lượng Descriptive
Đổ bảng mô tả biến định lượng (biến phụ thuộc) trong
mối quan hệ với các biến định tính khác (biến độc lập):
▪ Sử dụng công cụ Compare mean/mean… khai báo biến
định lượng cần phân tích là biến phụ thuộc và biến định
tính (phân nhóm biến định lượng cần phân tích) là biến
độc lập
Trang 25Con người – Tầm nhìn mới
49
Đổ bảng mô tả một biến định lượng
Descriptive
Chọn công cụ Analyze\Descriptive statistics\Descriptives
databta p5- statistic.
SAV
Con người – Tầm nhìn mới
50
Đổ bảng mô tả một biến định lượng Descriptive
Heavy Metal Music
Valid N (listwise)
N Minimum Maximum Mean Std Deviation
Trang 26Con người – Tầm nhìn mới
51
Đổ bảng mô tả nhiều biến định lượng Descriptive
Country Western Music
Blues or R & B Music
Con người – Tầm nhìn mới
52
Muc do ua thich
3.87 3.57 2.50
3.98 2.77
2.33 2.61 2.43
Rap Music
Opera Jazz Music
Heavy Metal Music
Trang 27Con người – Tầm nhìn mới
53
Muc do ua thich
3.98 3.87 3.57 2.77
2.61 2.50 2.43 2.33
Blues or R & B Music
Country Western Music
Con người – Tầm nhìn mới
Có thể tính các chỉ tiêu thống kê mô tả thông qua công cụ
2. Các chỉ tiêu đo lượng mức độ phân tán [Dispersion]
3. Các phân vị (tứ phân vị, thập phân vị, bách phân vị)
Trang 28Con người – Tầm nhìn mới
55
Đổ bảng mô tả biến định lượng (biến phụ thuộc) trong mối
quan hệ với các biến định tính khác (biến độc lập)
Chọn công cụ Compare Means/Means… Giá trị muốn tính trung bình
Biến phân nhóm
Con người – Tầm nhìn mới
Pho thong trung hoc
Cao dang/trung hoc
M usi c Rap M usic
Đổ bảng mô tả nhieu biến định lượng
Trang 29Con người – Tầm nhìn mới
Đối với biến nhiều câu trả lời Multiple Response
VD: Anh chị thường dùng những thuộc tính nào của điện
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Đối với biến nhiều trả lời
Chọn công cụ Anlyzes/Multiple Response/Define sets
Chọn công cụ Statistics/Multiple Response/Frequencies hoặc Crosstabs
KVKTP CT Nhóm câu
trả lời
Trang 30Con người – Tầm nhìn mới
Bảng tần số multiple response
Nguyen Duy Tam
Chuyển biến cần phân tích vào
59
Con người – Tầm nhìn mới
Bảng tần số với biến nhiều câu trả lời
Nguyen Duy Tam
$m ucdich Fr eque ncies
11 30.6% 183.3%
25 69.4% 416.7%
36 100.0% 600.0%
Khong Co
Ứng dụng: khu vực kinh tế phi chính thức: Số kỹ
năng có được
Giải thích
ý nghĩa
60
Trang 31Con người – Tầm nhìn mới
Đổ bảng chéo với biến nhiều câu trả lời
Nguyen Duy Tam
Định nghĩa lựa chọn
Analyze/multiple
response/crosstabs
61
Con người – Tầm nhìn mới
Đổ bảng chéo với biến nhiều câu trả lời
Nguyen Duy Tam
le th uoc Noi n ghe truye n thon
Ta n du ng vi tri th ua Mon g muon
on d in h ki Goi y c ua
ng uo i th an tan d ung tho i gian n Khac
Trang 32Con người – Tầm nhìn mới
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Đối với biến nhiều trả lời
Chọn công cụ Multilpe response table
Nguyen Duy Tam
Định nghĩa biến nhiều lựa
63
Con người – Tầm nhìn mới
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Đối với biến nhiều trả lời
Nguyen Duy Tam
Layers
64
Trang 33Nguyễn Duy Tâm
Con người – Tầm nhìn mới
CÁC PHÉP BiẾN ĐỔI
1. Mã hóa lại (recode)
2. Công cụ tự động mã hóa lại (automatic recode)
3. Lựa chọn quan sát (sellect cases)
4. Công cụ tính toán giữa các biến (Compute)
5. Thay thế giá trị bị thiếu (missing value)
Trang 34Con người – Tầm nhìn mới
Mã hóa lại (recode)
Công dụng: xác định giá trị của một biến thành một giá trị mới
phù hợp hơn (thường dùng cho biến định lượng, đôi khi vẫn
có thể dùng cho biến định tính)
1. Mã hóa trên cùng một biến(Recode into same variables) Mất
biến cũ, chỉ còn biến mới
2. Mã hóa trên cùng một biến(Recode into diffenrent variables)
Tạo biến mới, vẫn duy trì biến cũ
Con người – Tầm nhìn mới
Mã hóa trên cùng một biến(Recode into same variables)
Phân nhóm biến mức lương hiện tại của các nhân viên trong
Trang 35Con người – Tầm nhìn mới
Mã hóa trên cùng một biến(Recode into same variables)
Transform/recode/Recode into same variable
Chuyển biến cần Mã Hóa Chuyển giá
trị cũ thành giá trị mới
Con người – Tầm nhìn mới
Mã hóa trên cùng một biến(Recode into same variables)
Trang 36Con người – Tầm nhìn mới
Mã hóa trên cùng một biến(Recode
into diffenrent variables)
Transform/recode/recode in to different variable
Mã hóa biến
Con người – Tầm nhìn mới
Mã hóa có điều kiện
Trong trường hợp tác giả chỉ muốn mã hóa trong trường hợp
thỏa điều kiện nào đó Ví dụ: Mã hóa cho những cơ sở tại
thành phố HCM
Mã hóa
có điều kiện
Trang 37Con người – Tầm nhìn mới
Mã hóa có điều kiện
Không điều kiện
Điều kiện
Con người – Tầm nhìn mới
Công cụ tự động mã hóa lại (automatic
recode)
Là phương pháp mã hóa tự động các giá trị dạng chuổi sang
dạng số vào trong một biến mới Biến mới này sẽ chứa các
con số nguyên liên tục, mỗi con số nguyên trong biến mới sẽ
đại diện cho các giá trị dạng chuổi giống nhau
Ví dụ: bạn có biến giới tính (male, female), muốn mã hóa lại
thành (1: male 2: female)
BT: Universal of florida
Universal of florida
Trang 38Con người – Tầm nhìn mới
Transform/Automatic Recode
Biến cần mã hóa
Tên biến mới
Con người – Tầm nhìn mới
Lựa chọn các quan sát (Select Cases)
Công cụ Select Cases đưa ra một vài phương pháp cho phép ta
lựa chọn ra những nhóm nhỏ các trường hợp quan sát dựa trên
tiêu chuẩn hay điều kiện cụ thể Ta cũng có thể dùng phương
pháp này để lựa chọn một mẫu ngẫu nhiên các trường hợp
quan sát từ tổng thể dữ liệu Để thực hiện lệnh lựa chọn các
quan sát này ta chọn Data/select cases từ menu ta sẽ có hộp
thoại
Trang 39Con người – Tầm nhìn mới
Lựa chọn các quan sát (Select Cases)
Không điều kiện
Thỏa điều kiện
Ngẫu nhiên theo xác xuât
Từ quan sát
k đến K
Con người – Tầm nhìn mới
Lựa chọn các quan sát (Select Cases)
Base range
Trang 40Con người – Tầm nhìn mới
Công cụ tính toán giữa các biến (Compute)
Công cụ compute được dùng để tính toán giữa các giá trị
trong các biến và kết quả sẽ được lưu giữ trong một biến mới
hoặc là một biến khác sẳn có hoặc biến chứa đựng giá trị đang
tính toán
Tính mức chênh lệch giữa mức lương khởi điểm và lương
hiện tại của các nhân viên
Employee data.sav
Con người – Tầm nhìn mới
Công cụ tính toán giữa các biến (Compute)
Transform/compute
Current salary – beginning salary
Lệnh tính toán
Tên biến
mới
Trang 41Con người – Tầm nhìn mới
Thay thế giá trị bị thiếu (missing value)
Cơng cụ này giúp ta cĩ thể tự động thay thế các giá trị bị thiếu
trong tập dữ liệu
Transform/replace missing value
Series mean
Mean of nearby point
Median of near by point
Linear interpolation
Linear trend at point.
VD: xĩa 2 giá trị trong
Lương khởi điểm và thay
Thế bằng giá trị khác
Giá trị cần thay
Employee data
Con người – Tầm nhìn mới
Thống kê suy diễn
Mục tiêu: Dùng tham số mẫu để ước lượng các tham số của
đám đông
Phương pháp: Dùng các phương pháp kiểm định thống kê để
kiểm nghiệm các giả thuyết về tổng thể