Câu 1. Hãy phân tích và cho ví dụ minh hoạ về vai trò chung của quản lý?
Trang 1Quản lý học ĐC
Câu 1 Hãy phân tích và cho ví dụ minh hoạ về vai trò chung của quản lý?
Trả lời: QL ra đời từ rất xa xưa, nó xuất hiện từ thưở bình minh của XH loài người Con người sinh sống theo tập quán quần tụ cộng
đồng, có nhiều việc nảy sinh mà một người không thể làm được hoặc làm được nhưng HQ kém, cần phải được phối hợp liên kết với
số đông để cùng thực hiện Từ những yêu cầu khách quan đó, dần dần hình thành tổ chức QL diễn ra trong mọi tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, từ QM nhỏ đến Qm lớn Nó chính là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi TC Theo F.W Taylor:
QL là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó biết được rằng họ đã thực hiện công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Theo Henrry Fayol:
QL là một tiến trình bao gồm tất cả cá khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều hiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận
và sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực vật chất khác của TC để đạt được mục tiêu đề ra
- Tạo ra sự thống nhất ý chí giữa các cá nhân bộ phận trong TC
chung đã đề ra
- Tạo ra động lực cho các cá nhân, bộ phận trong TC, thúc đẩy họ hành động để đạt kết quả mong muốn
- Phối hợp điều hoà các hoạ động của cá nhân, bộ phận trong mỗi TC đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất
- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của TC và mỗi cá nhân trong từng thời kì
- Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân, bộ phận trong TC
- Bố trí nhân sự và công cụ LĐ phù hợp nhất với trình độ chuyên môn và năng lực của mỗi người để phát huy tài năng, phát triển cả thể lực và trí lực
- Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận trong TC để đạt được MT chung, tạo ra những sản phẩm cho tiêu dùng XH
- Củng cố địa vị của TC trong môi trường bằng cách duy trì tốt sự tồn tại của TC thông qua kết quả hoạt động của TC đóng góp cho
XH
Câu2: Trình bày cơ sở hình thành khoa học Q.lý?
Cơ sở hình thành khoa học QL:
Trang 2Cũng như các KH khác, KHQL ra đời, tồn tại và phát triển như một tất yếu KQ Theo tiến trình phát triển của thời đại, đối tựơng, nội dung và pp nghiên cứu của khoa học QL không ngừng được hoàn thiện
về cả quy mô và trình độ Có được kết quả phát triển như ngày nay KHQL đã trải qua những chặng đường
LS lâu dài, với nhiều thử thách, tìm kiếm để hình thành nên một khoa học độc lập Buổi bình minh dẫn đến việc thai nghén cho ngành KH mới này là tư tưởng quản lý của những nhà KH tiền bối Tư tưởng QL xuất hiện từ khá sớm do yêu cầu của hiệp tác và phân công LĐ Các nhà KH tiền bối cho rằng hiệu quả của quá trình hiệp tác và phân công LĐ không thể giải quyết bằng thần học, triết học hay sử học mà nó cần được lý giải bằng khoa học thiết kế và điều hành phối hợp cụ thể của các quá rình hoạt động vì mục đích dân sinh Từ khi khám phá những mâu thuẫn trong thực tế, các nhà KH đã dày công vun đắp cho
ý niệm QL trở thành một tư tưởng chính thống trong đời sống XH Mặc dù là một tư tưởng mới, phải cọ xát thường xuyên với đời sống KT-XH nhưng các nhà KH tiền bối đã kiên trì mài dũa cho nó trở thành tinh tuý trong nhận thức của đời sống XH Tư tưởng QL biến đổi cũng rất phức tạp nhưng chúng ta cần nghiên cứu nó để thấy được toàn bộ quá trình phát triển của “cây khoa học QL” và qua đó nắm bắt được yêu cầu thực tế khách quan về quản lý các hoạt động KT-Xh trong từng thời kỳ LS Trên cơ sở đó, chúng
ta sẽ tiếp thu một cách có chọn lọc tư tưởng QL của các trường phái KH để vận dụng có hiệu quả nhất vào QL các đối tượng thuộc lĩnh vực công tác của mình
Từ việc nghiên cứu tiến trình vận động của các tư tưởng quản lý chúng ta có thể nhận thấy cơ sở khoa học của QL được xác định trên
cả phương diện lý luận, thực tiễn và pháp luật
lý
2 Cơ sở thực tiễn
Tính tất yếu khách quan trên đây về sự ra đời và phát triển của KHQL đã cho ta thấy tính thực tiễn của nó Nói như vậy là vì các nấc thang phát triển của tư tưởng QL hay trường phái QL cũng được coi là CS thực tiễn của KH này Nền tảng lý luận trên đây không phải sinh ra từ duy ý chí mà được đúc kết từ thực tiễn sinh động chinh phục TGKQ của con người Khi cả tập thể người cùng tham gia một hoạt động cụ thể nào đó thì cũng sinh ra nhu cầu hiệp tác, phân công và phối hợp hoạt động
VD: những công việc đòi hỏi phải cùng nhau hành động như cùng khiêng, vác hay vận chuyển một vật nặng thì không thể mạnh ai nấy làm mà cần làm theo một mệnh lệnh thống nhất, đó có thể là tín hiệu âm thanh hay hình ảnh để tạo nên sức mạnh cộng đồng Hành vi
Trang 3ra tín hiệu đó chính là QL ở mức độ sơ khai Khi quá trình hoạt động XH phức tạp hơn lên đòi hỏi con người phải đi chuyên sâu vào nghề nghiệp thì lúc đó tất yếu nảy sinh nhu cầu phân công lao động
Chuyên môn hoá nhằm nâng cao năng suất LĐ nhưng các cá thể lại phải phối hợp với nhau mới trở thành kết quả chung của một tập thể hay cộng đồng, hoạt động hiệp tác lúc đó cũng phải được duy trì bằng quản lý Thực tế sẽ đặt ra hàng loạt tình huống phức tạp mà chủ thể phải tìm cách ứng phó Cách giải quyết đó có thể không tuân theo quy luật VĐ mà chỉ là cách vận dụng sáng tạo của chủ thể
để giải quyết tình huống mới phát sinh Nhưng đó lại là nền tảng thực tế để hoàn thiện QL cả về KH và nghệ thuật Cứ như vậy, theo trình độ VĐ của các yếu tố VC, QL ngày càng được củng cố và phát triển theo yêu cầu của đời sống XH
3 Cơ sở pháp lý
Chính sự tồn tại và phát triển không ngừng của KHQL đã cho ta thấy tính pháp lý một cách rõ ràng Nếu không có sự thừa nhận chung của XH thì làm sao QL được đông đảo các nhà lý luận và thực tiễn tham gia nghiên cứu, ứng dụng Kể từ khi ra đời, KHQL đã mang lại những lợi ích to lớn cho đời sống con người Vì thế nó càng được các nhà KH tập trung nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Sự thừa nhận tính độc lập của KHQL để vận dụng rộng rãi vào mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH, kể cả trong QLNN, cũng đủ khẳng định tính pháp lý của một môn KH Do được XH thừa nhận nên KHQL được truyền bá rộng rãi ở tất cả mọi QG và khu vực, đồng thời được coi là môn học cơ sở hay chuyên ngành trong nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, các trường chuyên nghiệp và dạy nghề…
Câu3 Các yếu tố cấu thành QL và các dạng QL
- Chủ thể QL: Con người là yếu tố tạo ra tác động QL trong mọi quá trình hoạt động Chủ thể có thể là cá nhân hay TC tác động lên đối tượng QL bằng các công cụ với những PP QL thích hợp theo các nguyên tắc nhất định Đối tượng QL rất phong phú và đa dạng, có thể là giới vô sinh, giới sinh vật và có thể là con người, TC người
- Khách thể QL: là yếu tố tiếp nhận sự tác động của chủ thể QL, Đó là những hành vi thực thể (cá nhân, TC sự vật hay môi trường), cũng có thể là sản phẩm trực tiếp của đối tượng QL, mối quan hệ giữa các thực thể các quá trình trong quá trình vận động của chúng
- Mục tiêu QL: Là căn cứ để chủ thể phát ra các tác động QL cũng như lựa chọn PPQL thích hợp, là cái đích để cả chủ thể và khách thể QL cần phải đạt được tại một thời điểm xác đinh trong tương lai do chủ thể và khách thể định trước
- Môi trường QL: Là những yếu tố bên ngoài bao gồm cả M rường tự nhiên và M trường Ktế, Ch.trị, X.hội ảnh hưởng đến yếu tố bên trong là quá trình QL cũng như mục tiêu QL Trong các M.trường khác nhau, Chủ thể QL phải tìm kiếm, sử dụng các công cụ, Ph.pháp
QL cho phù hợp M.trường vừa đặt ra M.tiêu, vừa tạo ra địa bàn và động lực cho mỗi TC hoạt động vì vậy nó cũng là một yếu tố quan trong trong QL
Trang 4lý
c tiêu quả
a QL giới vô sinh: Đây là những tài sản vật hoá như: ruộng đất, hầm mỏ, nhà xưởng… là dạng QL cho hép chủ thể tác động trong
bất kỳ thời gian, không gian nào cũng có thể mang lại hiệu quả
b QL giới sinh vật: Gồm những thực thể sống gắn liền với tài sản vật hoá có chu kỳ sinh trưởng riêng như cây trồng, vật nuôi … là
dạng QL mà chủ thể phải tác động đến đối tượng QL dựa vào chu trình sinh trưởng và phát triển của nó
c QL xã hội: Bao gồm các thực thể của con người, thực thể có TC, có lý trí kết thành hệ thống chặt chẽ Đây là dạng QL phức tạp
nhất vì đối tượng QL là con người, có lý trí và các mối quan hệ luôn luôn nảy sinh liên tục, không ngừng XH càng phát triển thì mối QH giữa họ càng phong phú, đa dạng, phức tạp ở cả bề rộng lẫn chiều sâu, cả vô hình lẫn vô hình
* Đặc trưng của QLXH:
- Cả chủ thể và khách thể QL đều là con người và các tổ chức người
- QLXH luôn luôn có mục tiêu chung, là lý do tồn tại và quyết định sự tồn tại của TC
- QLXH luôn cần phải có thông tin Th.tin chính là ph.tiện, là cơ sở căn bản đảm bảo cho hoạt động QL có thể thực hiện được mối liên
hệ giữa chủ thể QL với đối tựơng QL, giữa các chủ thể QL với nhau, giữa các bộ phận trong TC với nhau
- Hoạt động QLXH bao giờ cũng diễn ra trong TC và vì vậy mà nó luôn luôn mang tính TC TC chính là nền tảng để thực hiện hành động QL Có TC thì sẽ có QL để giúp QL đạt được mục tiêu Quan hệ TC được thể hiện giữa chủ thể và khách thể, là QH giữa cấp trên với cấp dưới, giữa người lãnh đạo với người bị lãnh đạo… Tính TC còn thể hiện ở mối quan hệ ngay trong QL, đó là sự quan hệ giữa các nhà QL với nhau và giữa các cá nhân trong TC với nhau
- QLXH phải luôn có quyền hành, Quyền hành được coi là ph tiện để chủ thể QL sử dụng tác động lên đối tượng QL Nó được đối tượng QL thừa nhận và tuân thủ
Câu4 Hãy ph tích sự tác động của các yếu tố con người, ch trị, tổ chức đến quá trình QL? Cho ví dụ minh hoạ?
a Yếu tố con người
Thực chất là phải giải quyết mối QH giữa con người với con người Con người là chủ thể chủ động vận hành các nguồn lực vật chất trong mọi tổ chức, là chủ thể huy động và tạo dựng các nguồn lực VC khác trong TC và là yếu tố quyết định mọi thành công hay thất bại của mỗi TC
Trang 5Con người đóng vai trò rất quan trọng, nó tác động trực tiếp đến hoạt động qủan lý Nhà QL chính là người đánh thức những năng lực tiềm ẩn trong mối con người, huy động tinh thần đoàn kết, đồng tâm hiệp lực trong công việc, tình tương thân tương ái, khai thác tối
đa khả năng của họ vào hoạt động vì mục tiêu chung
Muốn làm được điều đó, nhà QL phải biết tạo ra đ/kiện vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, môi trường làm việc để có thể nâng cao năng suất của người lao động Người QL phải luôn tự hoàn thiện mình để làm gương cho cấp dưới về cả đạo đức, tác phong và trình độ, năng lực để hoàn thành nhiệm vụ, xứng đáng với địa vị QL của mình
Phải tạo ra bầu kh.khí tốt, tâm lý tốt cho tập thể, từ đó phát huy được tinh thần ĐK, tương thân tương ái, tạo ra được sự gắn kết giữa các
Ngược lại QL thông qua hoạt động làm cho TC đạt được MT Giữa QL và TC có mối QH biện chứng với nhau Có TC thì phải có QL,
để QL thì phải có TC Hai vấn đề này giống như 2 cực của một thanh nam châm, bất kỳ TC nào dù QM lớn hay nhỏ cũng đều phải có
QL
Để có QL, trước tiên các chủ thể tức các nhà QL phải XD cho mình 1 cơ cấu TC, thiết lập nên hệ thống TC với đội ngũ nhân sự tương ứng Trên góc độ này, TC là sự tập hợp các yếu tố nhân sự và vật chất cần thiết theo một cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ xác định trong từng thời kỳ, nhằm thực hiện MT của TC Nội dung cụ thể của hoạt động này là huy động các nguồn lực, thiết lập các bộ phận theo trật
tự, quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận và cá nhân trong TC, quy định mối QH dọc, ngang giữa các bộ phận nhằm phối hợp hoàn thành nhiệm vụ của TC
Câu5 Hãy ph.tích sự tác động của các yếu tố q.lực, th.tin, văn hoá tổ chức đến quá trình QL và cho ví dụ minh hoạ?
Yếu tố quyền lực
Trang 6Quyền lực được xem là điều kiện và phương tiện quan trọng đẻ chủ thể QL tác động lên đối tượng QL nhằm dạt mục tiêu định trước QLực cũng là đặc điểm để phân bệt chủ thể và đối tượng QL C.Mác nói: “Quyền lực là sự phụ thuộc ý chí của hệ thống này đối với 1
hệ thống khác”
Khi nói đến quyền lực QL là nói đến quyền chỉ huy, lãnh đạo điều hành, là khả năng chi phối của chủ thể đối với đối tượng QL Đó là
sự sai khiến, áp đặt ý chí của một nhóm người này đói với một nhóm người khác hay là khả năng của một cá nhân, nhóm cá nhân ảnh hưởng đến hành vi và suy nghĩ của cá nhân, 1 nhóm cá nhân khác Qlực có thể là khả năng của chủ thể QLý ảnh hưởng đến hành vi
và suy nghĩ của đối tượng QL
Quyền lực được cấu thành bởi 2 bộ phận:thẩm quyền và uy quyền
Thẩm quyền là quyền hạn của một cá nhân trong tổ chức để lãnh đạo cá nhân cấp dưới trên cơ sở nhiệm vụ được giao và khả năng
sử dụng chế tài
Đặc điểm của thẩm quyền là nó tương ứng với phương diện chính thức của tổ chức, nó được bắt nguồn từ tổ chức và được tổ chức giao cho cá nhân được lựa chọn để thực hiện
Thẩm quyền được các cá nhân cấp dưới thừa nhận, tuân thủ Nếu không tuân thủ sẽ bị áp dụng chế tài
Uy quyền là khả năng của một cá nhân trong tổ chức để thu hút sự nhất trí cao và lòng nhiệt tình của các cá nhân khác đối với niềm tin của và mục tiêu mà người đó theo đuổi
Uy quyền tương ứng với phương diện phi chính thức của tổ chức và được hình thành từ uy tín, khả năng chuyên môn, từ kinh nghiệm giao tiếp, đàm phán, khả năng ngoại giao, khả năng thuyết phục
Khác với thẩm quyền, đặc điểm của uy quyền là nó được mọi người tuân theo một cách tự nguyện, vô thức
Trong phương diện quyền lực của người quản lý, ngoài việc được trao thẩm quyền bởi cơ cấu chính thức, tự bản thân họ phải tự giác xây dựng và củng cố quyền lực của mình thông qua việc hoàn thiện bản thân về cả năng lực chuyên môn, tư cách đạo đức và phẩm chất chính trị Có như vậy mới đảm đương được sứ mệnh lãnh đạo, điều hành mà tổ chức giao cho
Yếu tố thông tin
QL diễn ra và được thực hiện là nhờ các tín hiệu lưu chuyển ở bên trong và bên ngoài TC, đó là thông tin Để QL có hiệu quả, các nhà
QL cần nắm vững tình hình bên trong và bên ngoài TC một cách chính xác, kịp thời bằng những dữ liệu cụ thể của TT đầu vào, trên
CS thực tế của TC, muốn ra một QĐ điều hành cần phải có thông tin, vì thế TT trở thành khâu đầu tiên, nền tảng cơ bản của QL Chủ thể QL muốn tác động lên đối tượng QL thì phải đưa ra một thông tin điều khiển dưới các hình thức khác nhau như QĐ quản lý (mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết …) Sau khi đã đưa ra các QĐ QL cùng các đảm bảo VC cho đối tượng thực hiện thì chủ thể phải thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện của các đối tượng thông qua thông tin phản hồi hệ thống Đối tượng QL muốn định hướng hoạt động của mình thì phải tiếp nhận các thông tin điều khiển của chủ thể cùng các đảm bảo VC khác để tự tính toán, điều chỉnh lấy hoạt động của mình nhằm thực thi mệnh lệnh của chủ thể Vì vậy, quá trình QL chính là quá trình xử lý TT Ngày nay vai trò của TT trong QL ngày càng được tăng cường mạnh mẽ, làm cho khoa học QL được phát triển thêm một lĩnh vực QL mới là QL TT Theo quaqn niệm đó, TT
là một dạng tiềm năng khác của QL, bên cạnh các tiềm năng về LĐ, thiết bị công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn … để tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho XH
Như vậy TT là một đ.kiện không thể thiếu được trong QL, là căn cứ để chủ thể QL ra QĐ QL và tổ chức thưc hiện QĐ có hiệu quả
Trang 7Yếu tố văn hoá tổ chức
Trong quá trình hình thành tồn tại và phát triển của TC thì nó dần dần hình thành những yếu tố quy định cách xử sự của cá thành viên
thống, thói quen có khả năng quy định, điều phối hành vi của các thành viên trong TC, nó được hình thành cùng với sự hình thành của
TC, nó ngày càng được làm giàu thêm lên theo thời gian, có thể thay đổi theo thời gian và tạo nên cho mỗi TC 1 bản sắc riêng Vai trò của VHTC đối với QL rất quan trọng, nó được thể hiện ngay trong chính khái niệm VHTC
- Nó quy định hành vi của cá nhân trong TC 1 cách tự nhiên, 1 cách vô thức ở nhiều cấp độ trên nhiều lĩnh vực
- Thông qua VHTC nó tạo nên chất keo gắn kết người LĐ với TC
- Nó mang bản sắc riêng của TC, nó quyết định sự tồn tại của TC Sự tồn tại của TC phụ thuộc vào sự bảo vệ bản sắc VH riêng đó Nhà QL cần phải chú ý đến nhân cách và tác phong của mình bởi vì nhân cách và tác phong của nhà QL góp phần quan trong hình thành nên VH của TC
Nhà QL cần phải tìm ra những mặt tích cực của VHTC cũng như những mặt hạn chế để từ đó tìm cách phát huy, thúc đẩy các mặt tích cực, hạn chế và đi đến triệt tiêu các mặt tiêu cực
Câu6 Hãy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu của tư tưởng đức trị của Khổng Tử và rút ra những điểm tích cực
và hạn chế của tư tưởng QL này?
Hoàn cảnh lịch sử
giữ vai trò chủ đạo cùng với LĐ thủ công nên nên năng suất LĐ rất thấp, đời sống nhân dân đói khổ, thất học, mù chữ
Biên giới giữa các QG canh phòng không nghiêm ngặt, dân chúng đi lại tự do từ nước này sang nước khác Nước nào KT thịnh vượng, dễ làm ăn thì dân kéo đến làm ăn sinh sống đông đúc, ngược lạii những nước nào đói khổ, áp bức bóc lột nặng nề thì dân chúng bỏ đi
Tiểu sử
Khổng Tử là một nhà tư tưởng vĩ đại trong lịch sử của dân tộc Trung Hoa, ông sinh năm 551, mất năm 479 TCN thuộc thời Xuân Thu Ông vừa là nhà giáo giỏi vừa là nhà QL tài ba xuất sắc ông từng nắm giữ nhiều chức quan lại như: Tư lại, Uỷ lại, Trung đô tễ, Thượng thư bộ hình, Thượng thư bộ công và chức quan cao nhất mà ông nắm giữ là Tướng quốc thứ nhì (sau Vua)
Ông được tổ chức VHKHGD Liên hợp Quốc UNESSCO công nhận là danh nhân VHTG
Cơ sở triết học
Bắt nguồn từ quan niệm của ông: Con người sinh ra vốn đã có tính thiện nhưng do trời phú cho tài năng và hoàn cảnh sống khác nhau
đã hình thành những con người không giống nhau Có hai loại người là quân tử và tiểu nhân Người quân tử thì có nghĩa, còn kẻ tiểu nhân thì chỉ chăm lo tư lợi Tuy nhiên bằng sự học tập, tu dưỡng và rèn luyện thường xuyên sẽ giúp hình thành nên bản chất người và trở thành người nhân
Đây là những người có sứ mệnh giáo hoá XH, cai trị XH, giáo hoá điều nhân cho mọi người
Trang 8Nội dung
Nội dung thuyết đức trị của Khổng Tử chủ yếu bàn về lẽ phải trong quản lý Ơng coi cai trị XH là phải dùng Đức trị, tức là dùng đạo đức dẫn dắt, làm gương cho kẻ dưới noi theo
Ơng đặt ra tiêu chuẩn đối với các nhà QL là phải
lựa chọn và đào tạo được một tầng lớp Nho sĩ, từ đĩ hình thành nên một đội ngũ quan lại là những nhà QL chuyên nghiệp, là những người ưu tú cĩ sứ mệnh giáo hố điều nhân cho mọi người, thực hiện việc cai trị XH
danh trong QL là phải làm việc xứng đáng với danh hiệu, chức vụ mà người đĩ được giao Muốn chính danh thì phải cĩ nhân tâm, khơng xảo trá, lọc lừa, khơng lạm dụng chức quyền
Ơng đưa ra 6 phẩm chất cần phải cĩ của nhà QL bao gồm : Nhân – Liêm – Dũng – Nghĩa – Trí – Tín
+ Dũng: là quả cảm, kiên cường, dám hy sinh thân mình vì nghĩa lớn
+ Nghĩa: là làm những điều phù hợp với luân thường đạo lý gia phong, phải giữ được cam kết của mình trước dân, phải trung với Vua + Liêm: là thật thà, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, khơng được tranh cơng của người khác, khơng được lạm dụng chức quyền để tham nhũng, áp bức bĩc lột nhân dân
+Tín: là hệ quả của tất cả các phẩm chất trên Khi cĩ tín rồi thì sẽ thu phục được nhân tâm, sẽ huy động được sức dân
* Chính sách QL nhân sự
- Nhà QL phải biết chọn người hiền tài, cĩ chí cĩ hiểu biết để bố trí đúng người, đúng việc Chọn lựa con người phải trên cơ sở đức chứ khơng căn cứ vào giai cấp, huyết thống Quan trọng là người đĩ phải cĩ Trí và phải chính trực, ngay thẳng “đặt người chính trực lên kẻ cong queo thì sẽ biến kẻ cong queo thành người chính trực”
tài-ơng lấy yêu cầu tài-đức làm cơ sở để phân biệt quan lại, lấy đĩ làm tiêu chí đẻ phân ctài-ơng ctài-ơng việc
Ơng chia quan lại ra làm 3 hạng: Đại thần, Cụ thần và Đấu sao
Phải cĩ chế độ đãi ngộ cao đối với quan lại, ơng đề cao chế độ đãi ngộ vì quan lại là tầng lớp cao trong XH, cần phải cĩ chính sách để mọi người vươn tới
* Chính sách cai trị dân
Ơng chia ra làm 2 C/S lớn: Dưỡng dân và Giáo dân
Dưỡng dân: là làm cho nhân dân no đủ, giá cĩ Vua phải biết tiết kiệm cho dân Cái gì khơng cĩ lợi cho dân thì đừng tiêu VD: Việc đánh thuế dân ví như việc vắt sữa bị Thuế nhẹ thì dân khoẻ, chỉ bắt dân đi xâu khi rảnh việc
Trang 9Ông đề cao C/S phân phối quân bình, theo đó không sợ thiếu mà chỉ sợ PP không quân bình PP quân bình làm cho dân sẽ không nghèo, chính quyền không nghiêng đổ, xã tắc sẽ yên ổn
Giáo dân: là cách yêu thương dân, dân có hiểu biết mới dễ bề cai trị Giáo dân cũng là nguyên nhân thịnh trị của mỗi QG
Ông đưa ra 2 cách giáo dân: làm gương cho dân và dạy dân, vạn bất đắc dĩ mới phải dùng hình phạt
- Chỉ ra được phẩm chất, tiêu chuẩn cần phải có đ/v nhà QL
- Chỉ ra được cơ sở quản lý nhân sự tiến bộ, chọn người dựa trên cơ sở tài đức
- Đề cao C/s đãi ngộ để thu hút, tập hợp người hiền tài
- Chỉ ra C/s cai trị dân
* Hạn chế:
- Quá đề cao đức trị, đề cao hình phạt (lạm dụng uy quyền), dễ làm giảm hiệu quả QL
- Có những điểm mang tính bảo thủ, ảo tưởng, thiếu dân chủ
- Đòi hỏi quá cao đ/v nhà QL, nó chỉ phù hợp với từng giai đoạn LS nhất định Trong thời dại của ông, PL còn rất hạn chế, quyền lực thực sự chỉ tập trung vào tay nhà vua và các tầng lớp cai trị, còn người dân nghèo đói không tự bảo vệ được mình Trong hoàn cảnh
đó, Khổng Tử muốn XD một XH lý tưởng có trật tự từ trên xuống dưới trong đó cần có sự gương mẫu của các nhà QL Như vậy, những hạn chế trên không làm thuyên giảm giá trị của học thuyết Khổng Tử
Câu7 Trình bày cơ sở hình thành và nội dung của tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của tư tưởng QL này?
Trả lời:
Hoàn cảnh LS:
Trang 10Ra đời vào thời kì Chiến quốc 403 – 224 TCN Thời kì này chính trị bất ổn, chiến tranh liên miên nhưng Ktế lại khá phát triển: sắt được
sử dụng làm công cụ lao động, đất đai NN được mở rộng Năng xuất LĐ thời kì này tăng lên đáng kể
Về chính trị: Đạo đức XH suy đồi, con người luôn tranh giành nhau quyền lợi Quan lại tham ô, hối lộ, ăn chơi sa đoạ, áp bức bóc lột, nhũng nhiễu nhân dân
Tiểu sử:
Sinh năm 280 mất năm 223 TCN ông vốn là một công tử nước Hàn, học rộng tài cao, biết cả đạo nho của Khổng Tử, lão Tử nhưng lại tỏ
ra yêu thích tư tưởng của phái pháp gia, ủng hộ chế độ chuyên chế phong kiến HPT chịu ảnh hưởng rất sâu sắc của những biến động trong thời Chiến quốc
Cơ sở triết học
- Ông nêu lên nguồn gốc giàu nghèo là do bất bình đẳng sinh ra, ông quan niệm bản chất con người luôn mưu cầu lợi ích cho bản thân mình Lợi ích là bản chất mọi hành vi con người “Sở dĩ bác sĩ ngậm miệng hút máu vết thương cho bênh nhân chẳng qua là vì lợi” ông kế thừa một số tư tưởng dùng luật để trị nước của các bậc hiền tài thời trước ông, đi sâu nghiên cứu và phát triển thành tư tưởng pháp trị của mình
Từ đó ông cho rằng pháp luật là công cụ rất quan trọng để điều chỉnh XH, PL không phân biệt đối xử với các tầng lớp khác nhau Mọi người bình đẳng
trước PL
- Quan niệm của ông là lý luận phải hợp thời “Phong tục xưa và nay khác nhau thì biện pháp cũng phải khác nhau”
Nội dung: Thế – thuật – pháp
+ Thế: Là sự tôn trong quyền lực tối cao, Vua phải nắm được cả 3 quyền: LP-HP-TP thì mới ngăn cản hết mọi tội lỗi, mới duy trì được
kỷ cương XH Ông cho rằng LSXH luôn biến đổi, không có chế độ XH nào là vĩnh viễn, kẻ cầm quyền phải căn cứ vào nhu cầu KQ đương thời và xu thế thời cuộc mà lập ra chế độ mới
Để có thế, Vua phải được mọi người tôn trọng và tuân theo triệt để Vua cần phải nắm hết các quyền thưởng phạt Việc thưởng phạt phải tuân theo nguyên tắc Thưởng thì phải tín, phạt thì phải tất (cương quyết) Thưởng hậu phạt nặng
Trừng phạt không chừa quan lại, thưởng không bỏ sót dân thường
+ Thuật: Được ông chia ra làm 2 loại: Kĩ thuật và Tâm thuật
Kĩ thuật: là cách thức, biện pháp tuyển dụng, kiểm tra và đánh giá quan lại Trong KT lại chia ra Thuật dùng người và Thuật trừ gian Dùng người là cái tài của người QL, thể hiện ở sự dùng sức và dùng trí của một người
Trừ gian là cách thức loại bỏ gian thần Ông rất đề cao thuật dùng người, lựa chọn người không có thuật thì sẽ bại, vì người có tài chưa hẳn đã đáng tin, người có đức chưa hẳn đã có tài Ông đã chỉ ra PP lựa chọn người là:
- Phải biết lắng nghe bề tôi nói
- Phải có PP để kiểm tra lời nói của họ có đúng không
- Phải biết bố trí công việc để kiểm tra năng lực của họ
Trang 11Tâm thuật: (mưu mô của nhà QL)
Là những cái mưu mô để che mắt người khác, không cho cấp dưới biết được suy nghĩ và tâm ý thật, tình cảm thật của mình Như vậy mới dùng được người, trừ được gian
+ Pháp: Ông ví Pháp như cái khuôn cái thước, cái trật tự, cái tiêu chuẩn để đo lường hành vi con người Không có nước nào luôn mạnh hay luôn yếu Nước nào thi hành pháp luật cương cường thì nước đó mạnh, ngược lại thì nước sẽ yếu
Vua là người có quyền ban hành luật pháp Nhưng việc ban hành LP cần phải được quan tâm đến nguyên tắc và phải tuân theo nguyên tắc
- PL phải kịp thời “Thời đã thay mà PL không đổi thì nước biến, Đời đã thay mà cấm lệnh không đổi thì đất nước bị chia cắt, cho nên thánh nhân trị dân thì PL phải theo thời mà biến”
- PL phải dễ hiểu, dễ thực hiện “Cái gì chỉ những kẻ sĩ có đầu óc tinh tế mới hiểu được thì không nên ban hành vì không phải ai cũng đều
có đầu óc tinh tế cả Điều gì chỉ những bậc thánh hiền mới làm được thì không nên ban hành làm phép tắc”
- PL phải bảo vệ kẻ yếu, bảo vệ thiểu số Ông đặt ra hình phạt nghiêm “để cứu hoạ cho dân, trừ hoạ cho thiên hạ, để cho đám đông không hiếp đáp số ít, kẻ mạnh không lấn át người yếu, người già được hưởng hết tuổi trời, trẻ em mồ côi được nuôi lớn”
- PL phải mang tính phổ cập, phổ biến, phải được tuyên truyền rộng rãi đến mọi người dân để không ai có thể viện cớ vì không hiểu biết PL
- Là tư tưởng QL tiến bộ tích cực, nhiều nội dung vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay và có tính biện chứng rất cao
- Lý luận phải hợp thời
- Chỉ ra con đường cho các nhà QL tạo dựng quyền lực Qlý cho mình
- Chỉ ra 2 phương diện của hoạt động QL:
PD Khoa học: chỉ ra hàng loạt vấn đề: PP cách thức lựa chọn, tuyển dụng, đánh giá quan lại Đánh giá dựa trên 2 tiêu chuẩn là tài và đức
PD Nghệ thuật: Là PP, con đường giải quyết hiệu quả nhất mối quan hệ giữa con người với con người trong hoạt động QL
Ông đặc biệt đề cao vai trò của nhà QL trong TC
- Ông chỉ ra rằng, PL là công cụ hết sức cơ bản, quan trọng trong hoạt động cai trị
- Chỉ ra hàng loạt tiêu chí xây dựng PL và hệ thống PL
- Đưa ra phương thức quản lý hữu hiệu là thưởng – phạt
* Hạn chế:
- Tôn sùng chế độ chuyên quyền độc đoán, hạn chế đáng kể quyền tự do của nhân dân
Trang 12- Ông quan niệm hơi thái quá về con người: sinh ra đã là ác Ông chỉ nhìn thấy mặt sinh học của con người là bản chất và mọi hành vi đều vì lợi mà không thấy hết những mặt khác trong thuộc tính con người
Học thuyết pháp trị của HPT lộ rõ niềm say mê quyền lực đến mức cô độc, lạnh lùng và tàn nhẫn Nhưng nhìn lại cuốc đời của ông, ta thấy
đó là con người có trí tuệ rất uyên thâm, là con người dám hy sinh vì sự nghiệp Thuyết pháp trị của ông đã trở thành định ý cai trị chủ yếu cho các triều đại PK tập quyền Trung Quốc và ở phương Đông nói chung
Câu8 Hãy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu của học thuyết quản lý theo khoa học của F.W Taylor và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của tư tưởng QL này?
Trả lời:
Hoàn cảnh ra đời
Các học thuyết về QL ra đời trong thời kì cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 khẳng định sự ra đời của khoa học QL
Cuối TK 19 đầu TK 20, dưới tác động mạnh mẽ của cuộc C/m KHKT, nền đại CN của các nước TB phương Tây phát triển hết sức mạnh mẽ, kể cả về quy mô và tổ chức hoạt động
Các Xí nghiệp CN dưới thời TB được mở rộng về quy mô, sản lượng LĐ ngày càng tăng Máy móc thiết bị ngày càng nhiều Dẫn đến việc quản lý theo kinh nghiệm như trước đây tỏ ra không có hiệu quả nữa Thực tế này đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải có một
hệ thống các lý thuyết làm cơ sở lý luận để dẫn đường cho hoạt động quản lý
Trước thực tế đó, có rất nhiều nhà KH, nhà Ql đi sâu nghiên cứu các hành động QL Từ đó hình thành nên một hệ thống học thuyết về QL rất phong phú đa dạng mà người ta gọi là một rừng học thuyết Đây
là thời đỉêm đánh dấu sự ra đời của KH QL
Thuyết quản lý theo khoa học của Fredrich Winslow Taylor
a Tiểu sử
Sinh năm 1856 mất năm 1915 Sinh ra trong một GĐ luật sư giàu có người Mĩ Năm 18 tuổi ông thi đỗ vào trường Đại học Harvard nhưng do thị lực giảm sút nên ô đã phải nghỉ học Một thời gian sau ô xin vào làm việc tại Nm Hydranlie Works với tư cách là một người học nghề chế tạo và thiết kế mẫu Sau đó ô chuyển sang làm việc tại Nm thép Midval với tư cách là 1 người thợ bình thường Tuy nhiên với sự cần
cù và trí thông minh của mình, chưa đầy 10 năm làm việc ô đã trở thành đốc công, rồi tổng C.trình
sư, kĩ sư trưởng Đồng thời trong thời gian này ô đã theo học ĐH tại chức Toán Lý tại trường ĐH Harvard cho đến năm 1883 ô dành được học vị tiến sĩ tại Viện kĩ thuật Steven
Năm 1885 ô tham gia H.hội các nhà kĩ sư cơ khí và trở thành
chủ tịch HH này
Năm 1911 ô cho xuất bản cuốn sách nổi tiếng “Những nguyên tắc Quản lý một cách khoa học”
Ngoài ra ô còn cho XB nhiều cuốn sách nổi tiếng khác như:
Trang 13“Trả lương theo sản phẩm”;
“Quản lý ở Nhà máy”
Với những đóng góp rất thiết thực, F.W Taylor được đánh giá là cha đẻ của một trong nhiều học thuyết
QL hiện đại nhất, với tư tưởng cốt yếu là là cần phải có cách QL riêng với từng lĩnh vực một cách
khoa học và phải quan tâm đến con người trong quá trình hoạt động
b Cơ sở triết học
Xuất phát từ quan niệm mang tính chủ đạo là con người là một động vật kinh tế, và ô còn gọi là con
người Ktế Bản chất của những con người thì rất khác nhau nhưng đều thống nhất ở một điểm là lợi ích
KT Trên CS đó, ô đi sâu nghiên cứu mối QH giữa chủ và thợ Ô đi đến KL: Cả chủ và thợ đều có chung
một nhu cầu là làm giàu, kiếm tiền Nhu cầu chính đáng đó chỉ được đáp ứng khi mà năng suất và hiệu
quả LĐ được tăng lên
c Nội dung
+ Ô là người đầu tiên đưa ra định nghĩa phản ánh đầy đủ bản chất của QL: “QL là biết chính xác điều
bạn muốn người khác làm và sau đó biết được rằng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và
rẻ nhất”
+ Ô đặt ra yêu cầu phải cải tạo mối QHQL giữa người chủ và người thợ Người QL là người chủ, là người quyết định tất cả mọi vấn đề của SX như: Tiền lương, tiền thưởng,
định mức LĐ …
Người chủ thì luôn luôn tìm cách bóc lột sức LĐ của của người thợ, thậm chí còn cắt xén bớt những
khoản thu nhập chính đáng khác của họ
Người thợ làm thuê thì tìm cách phá hoại máy móc thiết bị để hạn chế đầu ra một cách hệ thống vì họ
làm nhiều hay ít cũng không thay đổi mức tiền công
Thực tế đó đã dẫn đến mâu thuẫn chủ – thợ ngày càng gia tăng Từ đó, F.W Taylor đã theo đuổi đường
lối là làm thế nào để tạo ra mối QH hợp tác thân thiện giữa chủ và thợ Nếu thu nập của chủ tăng lên
thì thu nhập của người thợ cũng phải tăng lên tương ứng
Ô đã đặt ra một loạt yêu cầu đối với h.động QL:
+ Phải tiêu chuẩn hoá công việc Đây chính là sự phân chia công việc thành các khâu, các công đoạn để
định mức LĐ một cách hợp lý KQ của yêu cầu này này là hoạt động dây chuyền được hình thành để chuyên
môn hoá lao động
* Đối với người chủ:
- Ngươì chủ phải là người lập kê hoạch, xác định MT nhiệm vụ, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các kế
hoạch, đồng thời kiểm tra
việc tuân theo các thủ tục trong quá trình thực hiện
Trang 14- Trong Ql phải tìm ra được những người thợ giỏi nhất để định mức LĐ một cách hợp lý và đẻ làm gương cho những người khác noi theo
- Người chủ phải đào tạo thợ trở thành người lao động chuyên nghiệp
+ Phải tiêu chuẩn hoá công cụ lao động Ngay cả người thợ giỏi nhất cũng cần phải có công cụ LĐ phù hợp, trách nhiệm này
thuộc về người chủ, người QL
Trên CS nguyên tắc hình dáng, kích thước, trọng
lượng, thể chất của con người, tính chất của công việc, người chủ phải chuẩn hoá công cụ LĐ cho phù hợp với nhân chủng học của con người
+ Phải cải tạo điều kiện làm việc nơi làm việc, thông qua sự bố trí nơi làm việc hợp lý, đầu tư trang thiết bị, máy móc cùng với những điều kiện khác để làm giảm các thao tác, các động tác có ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động, gúp cho N/suất LĐ tăng lên
+ Đề ra chế độ trả lương theo sản phẩm
Nếu người LĐ làm vượt định mức thì họ sẽ được hưởng 125% lương Ngược lai không hoàn thành định
mức thì chỉ được hưởng 80% lương
d Nhận xét đánh giá
* Tích cực:
- Là người đầu tiên đưa ra định nghĩa về QL phản ánh đầy đủ, chính xác hoạt động QL
- Xác định rõ vai trò người chủ của nhà QL trong TC với nhiều trách nhiệm khác nhau
- Mang lại nhiều thành tựu KH quan trọng đ/v hoạt động QL
- Thúc đẩy sự phát triển như vũ bão của nền đại CN các nước TBCN
- Làm dấy lên phong trào QL theo KH, phong trào Taylor
- Đưa hoạt động QL từ trạng thái hỗn độn theo kinh nghiệm trở thành khoa học
- Quá đề cao sự chuyên môn hoá (quá mức)
- Người LĐ không được tham gia vào toàn bộ tiến trình công việc Không được hoán vị c/việc, biến họ thành những “rôbôt”, họ làm việc như những cái máy, tạo ra tâm lý đơn điệu, nhàm chán làm giảm hiệu quả LĐ
- Làm nảy sinh bệnh nghề nghiệp do chuyên môn hoá quá mức
Trang 15- Xem thường mối liên hệ chủ – thợ nên không phát huy được tính sáng tạo của người LĐ
Câu9 Hãy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu của học thuyết QL hành chính của H.Fayol và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của tư tưởng QL này?
Trả lời: Thuyết QL Hành chính của Henrry Fayol
a Tiểu sử
Sinh năm 1841 trong một GĐ TTS người Pháp, mất năm 1925 Năm 1860 tốt nghiệp Trương ĐH Mỏ, về làm việc tại khu mỏ Xanhdica ở Pháp Sau đó trở thành TGĐ khu mỏ này
Ô là người có công đưa khu mỏ từ một hãng KD đang hấp hối trở nên thịnh vượng
Năm 77 tuổi ô nghỉ hưu về nghiên cứu hành chính tại TT nghiên cứu HC do ông lập ra
Cùng với F.W Taylor, ô được đánh gía là cha đẻ của một trong những học thuyết QL hiện đại nhất
b Cơ sở triết học
- Quan niệm: hiệu quả 1 hãng KD là phụ thuộc vào hiệu quả của hoạt động QL
Ô đi sâu nghiên cứu cái “hệ thần kinh” (bộ máy QL) của các hãng KD lớn và đi đến KL: Hiệu quả của QL thì phụ thuộc vào năng lực của nhà QL, nhưng năng lực của nhà QL có được không chỉ do bẩm sinh m,à phần lớn phụ thuộc vào việc học tập, nghiên cứu các nguyên tắc, PP khoa học trong QL
Hoạt động QL từ chỗ chỉ là những hoạt động đã trở thành một nghề
c Nội dung
+ Đưa ra được định nghĩa về QL: QL là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu lập KH, tổ chức phối hợp hướng dẫn điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của các thành viên trong XH, đồng thời sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của TC để đạt MT đã đề ra
+ Ô phân chia hoạt động của một hãng KD thành 6 nhóm lớn:
Nhóm QLHC là tập hợp của các nhóm còn lại, nhóm này tạo ra sức mạnh cho TC
Cấp QLHC càng cao thì kiến thức về QLHC càng nhiều, cấp QLHC càng thấp thì kiến thức chuyên môn là quan trọng nhất Cấp cao nhất mà không có kiến thức về QL thì hoạt động của TC sẽ giảm dần và sẽ đi tới 0
Trang 16+ Ô chỉ ra 5 chức năng cho hoạt động QL
- C/n Lập kế hoạch:
Là c/n cơ bản đầu tiên của QL, nó lường trước được rủi ro, tránh do dự khi đã được lập KH, tạo ra CS
để thực hiện công việc Kế hoạch chỉ mang tính tương đối
Để thực hiện c/n này, nhà QL cần phải có phẩm chất đặc biệt, phải là người có kiến thức, có kinh nghiệm, dám làm và dám chịu trách nhiệm, biết dùng người, biết phân công LĐ
- C/n Tổ chức:
C/n này gồm 2 khía cạnh: TC vật chất và TC con người
TCXC là cung cấp những thứ cần thiết cho SX như: nguyên vật liệu, vốn, lao động …
TC con người là việc phân công LĐ, phân cấp QL
Ô phân QL ra làm 3 cấp: Cấp cao, cấp Trung gian và cấp Cơ sở
- C/n phối hợp:
Là sự kết nối các cá nhân, bộ phận trong TC, đảm bảo sự cân bằng về VC, môi trường, nhu cầu lợi ích của TC cũng như làm cho các c/n trong TC quan hệ với nhau, liên hệ với nhau
- C/n điều khiển:
ĐK là việc khởi động TC đưa TC đạt đến cái đích đã đặt ra, đạt MT dự kiến trong kế hoạch
- C/n Kiểm soát (kiểm tra):
Đây là c/n cuối cùng của QL, là việc nghiên cứu những nhược điểm, sai lầm và có biện pháp không để nó tiếp tục xảy ra
Phải thu thập thông tin phản hồi để mới có thể tiến hành kiểm tra, kiểm soát được K.tra phải được tiến hành thực hiện một cách thường xuyên nhưng cũng phải nhanh chóng và hiệu quả để tránh vì quá ham kiểm tra mà có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động SX
+ Chỉ ra nguyên tắc của QL
Nguyên tắc chung nhất có thể được áp dụng cho mọi TC nhưng không được áp dụng một cách máy móc mà phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
Ô đưa ra 14 nguyên tắc:
- Ng tắc chuyên môn hoá phù hợp với khả năng LĐ
- Ng tắc quyền hạn đi đôi với trách nhiệm
- Ng tắc kỷ luật trong TC
- Ng tắc thống nhất trong điều khiển
- Ng tắc thống nhất trong lãnh đạo
- Ng tắc khen thưởng
Trang 17- Ng tắc sự hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung
- Ng tắc tập trung quyền lực trong QL
- Ng tắc trật tự hoá thứ bậc trong QL
- Ng tắc trật tự, không xáo trộn nhiệm vụ của các cấp QL
- Ng tắc ổn định trong tuyển dụng
- Ng tắc hợp tình hợp lý lợi ích, mục tiêu của TC
- Ng tắc tính sáng tạo, khuyến khích phát huy sáng kiến
- Ng tắc tinh thần đồng đội, chống quan liêu giấy tờ
+ Vấn đề con người và đào tạo con người
Phải lựa chọn được con người cần thiết, bố trí họ vào những vị trí phù hợp để phát huy được hết năng lực của họ
Phải lựa chọn được những người có đủ tư cách đủ đức, tài Tài là những kiến thức, hiểu biết rộng về lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhậ và phải có kinh nghiệm
Đức là phải có sức khoẻ, phải có tinh thần dám làm, dám chịu trách nhiệm Phải biêt sử dụng cấp dưới,
sử dụng nhân tài
Người lao động: phải kí kết được hợp đồng LĐ, phải biết phát huy tính sáng tạo và khuyến khích tinh thần người LĐ
Đào tạo: Nhà QL chính là tinh hoa tri thức của đất nước, họ phải được đào tạo một cách cơ bản và có
hệ thống Các nhà QL phải thường xuyên có sự trao đổi kinh nghiệm giữa các nhà QL hiện tại với những nhà QL tương lai (chuyển giao thế hệ)
Đối với nhân viên: Cần phải có đào tạo phù hợp với từng mức độ khác nhau
+ Chỉ ra chức trách, nhiệm vụ đ/v các nhà QL:
- Phải chuẩn bị kế hoạch 1 cách khoa học, đầy đủ và phải nghiêm chỉnh thực hiện KH đó
- Phải thiết lập được 1 cơ quan chỉ đạo duy nhất có
năng lực hoạt động mạnh Phải xác định rõ nhiệm vụ trong TC đ/v từng cá nhân và các bộ phận trong TC
- Phải là người có khả năng ra quyết định nhanh và chính xác
- Phải là người biết khen thưởng đ/v những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cũng như phải biết trừng phạt đối với những lỗi lầm khuyết điểm của cấp dưới
- Phải biết tuyển dụng có hiệu quả
- Phải biết đặt lợi ích chung lên trên hết
- Phải biết duy trì kỉ luật
- Phải kiểm tra tất cả mọi công việc
Trang 18- Phải thống nhất mệnh lệnh
- Phải phát huy tinh thần sáng tạo
- Phải đấu tranh chống lại những hiện tượng tham ô tham nhũng, hách dịch cửa quyền
1 Khái niệm nguyên tăc trong QL:
Nguyêt tắc là những điều cơ bản nhất thiết phải được tuân theo trong một loạt các việc làm
Hoạt động QL là hoạt động có mục đích vì vậy phải xác định nguyên tắc đó trong quá trình hoạt động, giúp cho chủ thể QL thực hiện có hiệu qủa công việc của mình để đạt được mục tiêu QL
Nguyên tắc QL được hiểu là những tư tưởng chủ đạo nhằm định hướng cho các chủ thể QL khi thực
hiện nhiệm vụ QL
* Tính chất và đặc điểm
+ Nguyên tắc là do con người đặt ra nhưng nó xuất phát từ yêu cầu khách quan, mang tính khách quan + Mang tính bắt buộc chủ thể QL phải tuân thủ trong quá trình thực hiện hành động QL
+ Nguyên tắc QL liên tục được phát triển và hoàn thiện vì XH luôn luôn vận động biến đổi
+ Đối tượng của QL rất da dạng và phong phú, gắn liền với nhiều lĩnh vực cụ thể khác nhau nên bên cạnh nguyên tắc QL chung cơ bản có thể vận dụng cho mọi hoạt động QL thì mỗi lĩnh vực cụ thể sẽ gắn với các nguyên tắc cụ thể đi kèm
Nội dung các nguyên tắc quản lý
a Nguyên tắc mục tiêu
+ Lý do tồn tại của TC là mục tiêu TC được hình thành là do yêu cầu cùng thực hiện một mục tiêu xác định MT đó gắn liền với TC trong suốt quá trình tồn tại Do đó có thể khẳng định rằng MT là vấn đề có tính cốt lõi, cơ bản nhất của bất kì một TC nào Trong quá trình tồn tại TC phải tìm cách để thực hiện MT và đạt được MT, lúc đó lợi ích của TC mới được thoả mãn
Trang 19Các TC và từng thành viên trong TC muốn tồn tại và phát triển thì nhất thiết phải đạt được MT
Yêu cầu: Phải quan tâm vận dụng, triển khai nguyên tắc MT trong suốt quá trình thực hiện hoạt động QL, đặc biệt là phải quan tâm mấy vấn đề cơ bản là xác định MT và tổ chức thực hiện MT đó
Xác định MT phải xuất phát từ nhu cầu cơ bản của mõi thành viên trong TC và của cả XH trong từng giai đoạn phát triển Để xác định định hướng, TC phải vận động đẻ đạt tới trong suốt quá trình tồn tại và phát triển
Việc TC thực hiện MT, phải cụ thể hoá MT chung của TC thành các MT cụ thể và phân công cho các cá nhân, bộ phận trong TC để thực hiện Chỉ khi TC đạt được MT thì mới thoả mãn được lợi ích
MT là mói quan tâm hàng đầu của mọi CQ, TC đơn vị … nên hoạt động QL phải coi MT là nguyên tắc cơ bản hàng đầu để định hướng, chi phối các nguyên tắc khác
b Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể
+ Lý do: Khai thác trí tuệ của đông đảo tập thể trong TC là việc rất cần thiết MT của TC không chỉ là nhiệm vụ của nhà QL mà còn là nhiệm vụ chung của của cả TT, của cả TC Do đó thu hút sự tham gia của TT cũng có nghĩa là thu hút họ vào việc thực hiện MT của
TC Thông qua đó, tạo ra được sự thống nhất ý chí và làm gia tăng động cơ tham gia hoạt động thực hiện MT của các thành viên trong
TC
+ Yêu cầu: Vừa phải tập trung thống nhất trong
hoạt động QL vừa phải dân chủ công khai để có thể huy động và khai thác được trí tuệ của TT, giúp cho chủ thể QL luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều hành cũng như dảm bảo sự tác động của chủ thể lên đói tượng QL trong bất kì hoàn cảnh điều kiện nào Mặt khác việc quan tâm thu hút sự tham gia của TT yêu cầu không thẻ coi nhẹ để tạo ra sự thống nhất ý chí của cá chủ thể với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện MT của TC Tạo cho mối quan hệ giữa các nhà QL với đối tượng QL có sự cởi mở và tác động qua lại nhau một cách tích cực
+ Yêu cầu: Cần phải được kết hợp hài hoà các lợi ích ngay từ khi hoạch định và phát triển TC
Lợi ích hợp lý là lợi ích xuất phát từ quy luật lợi ích đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Lợi ích phải được dung hoà và chia
sẻ Thông qua giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong TC, đảm bảo cho TC hoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh các mâu thuẫn cục bộ
d Nguyên tắc hiệu quả
+ Lý do: Hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động QL Hoạt dộng QL là hoạt động có định hướng, có chủ đích Việc đạt được MTQL sễ làm thoả mãn những lợi ích mà TC mong muốn Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một cách tối đa với các chi phí hợp lý nhất thì các nhà QL phải quan tâm đến hiệu quả
+ Yêu cầu: Phải luôn luôn đặt hiệu quả QL lên hàng đầu, phải coi nó là chuẩn mực của mọi quá trình QL trong điều kiện hiện nay, cho dù MT của QL là lớn lao và quan trọng nhưng không thể đạt đến MT với bất cứ giá nào, mà các nhà QL cần phải quan tâm cân đối xem xét giữa kết quả thực hiện MT mang lại với việc sử dụng chi phí về nhân lực, vật lực cũng như những chi phí vô hình khác mà chủ thể cần phải bỏ ra để
có thể thực hiện MT đó
e Nguyên tắc thích ứng linh hoạt
Trang 20+ Lý do: Bất kì một TC nào cũng đều tồn tại trong môi trường mà môi trường đó lại luôn luôn vận động biến đổi theo những quy luật khách quan vốn có của nó Điều đó có nghĩa là TC muốn tồn tại và phát triển thì buộc phải thích ứng được với
những thay đổi đó của môi trường chung quanh
Nhà QL phải có được tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhạy cảm và khách quan trong việc nhìn nhận đánh giá vấn đề, tránh lối tư duy bảo thủ, trì trệ, cứng nhắc, quan liêu, vì những thói quen này sẽ phá hỏng sự tồn tại của TC và sự phát triển của TC
g Nguyên tắc khoa học hợp lý
+ Lý do: Hoạt động quản lý không thể dựa theo kinh nghiệm mà phải dựa vào những căn cứ khoa học, để khoa học chỉ đường
+ Yêu cầu: Phải quan tâm đến những vấn đề có tính khoa học, dựa trên những vấn đề khoa học, đảm bảo tính khách quan và biện chứng Hoạt động QL không thể cứng nhắc mà phải có sự linh hoạt, đảm bảo tính hợp lý
h Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan
+ Lý do: Vì TC không thể đứng riêng lẻ một mình trong XH mà phải có sự liên kết phối hợp và hợp tác, tạo ra sức mạnh
+ Yêu cầu: Nhà QL phải biết liên kết phối hợp với các TC khác để khai thác hết tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chế những điểm yếu của TC mình
Câu11 Cho biết phương pháp QL là gì? Trình bày nội dung các PPQL?
Khái niệm PPQL
- Theo nghiã hẹp thì PPQL là tổng thể những cách thức mà chủ thể QL sử dụng để tác động lên đối tượng QL để đạt được MT đề ra Theo nghĩa rộng thì PPQL còn bao hàm cách thức hoạt động của chính bản thân chủ thể, cách thức giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình QL
PPQL là một yếu tố rất năng động trong quản lý nên nó có thể phát huy tác dụng tức thì đến kết quả quản lý Nếu sử dụng PPQL đúng
sẽ làm cho MT hoạt động của TC đạt được tốt cả về lượng và chất, còn ngược lai thì không những không đạt được mà còn phá cả về
tổ chức
Đặc trưng:
+ QL làm cho ncác yếu tố trong TC được vận hành thông suốt, hướng đến MT dự kiến, chủ thể vận hành các yếu tố trong TC là người
LĐ được phânn công một cách cụ thể nên xét cho cùng đối tượng hướng tới của các PPQL là con người Con người trong TC tồn tại với tư cách là một thực thể hoàn chỉnh, có tư duy và hành động một cách chủ động trong từng hoàn cảnh cu thể Không chỉ có vậy, con người còn tồn tại gắn bó với môi trường thông qua các mối quan hệ phong phú, phức tạp ở nhiều cấp độ khác nhau nên PP khác nhau
+ Hoạt động của đời sống KT-XH chịu sự tác động của nhiều loại quy luật khác nhau nên chúng thường xuyên biến đổi và tác động đến mỗi con người trong TC, bởi vậy PPQL cũng rất năng động để phù hợp với những biến đổi trên
+ Trong TC hay XH, con người không hoạt động biệt lập mà mang tính tập thể, cộng đồng trên cơ sở phân công LĐ Muốn tăng cao năng suất LĐ của mỗi cá nhân thì PPQL không chỉ tác động trực tiếp đến cá nhân mà còn phải tác động đến cả cộng đồng để tạo ra bầu không khí làm việc có hiệu quả
Trang 21+ Con người tồn tại luôn luôn có hai mặt đối lập là tốt và xấu Việc điều chỉnh lại hai mặt đối lập đó không phải hoàn toàn do chính con người quyết định mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường Để quản lý có hiệu qủa con người PPQL không chỉ chứa đựng yếu
tố thúc đẩy mặt tích cực mà còn bao hàm cả yếu tố kìm hãm sự chuyển hoá thành mặt tiêu cực của con người
Sự tác động đến đối tượng QL thường xuyên biến đổi phong phú và đa dạng là con người trong TC đã thể hiện được đặc trưng cơ bản của PPQL
+ Ưu điểm:
- Tác động lên đối tượng QL một cách nhẹ nhàng, không gây ra sức ép tâm lý, tạo ra bầu không khí thoaỉ mái, dễ được chấp nhận
- Tính dân chủ rất cao, các đối tượng QL có quyền lựa chọn hành động theo ý mình - Nó kích thích khả năng sáng tạo, phát huy tính sáng tạo trong công việc, mang lại hiệu quả rất cao
- Được áp dụng linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng trong nhiều điều kiện hoàn cảnh và trong nhiều lĩnh vực
+ Nhược điểm:
- Không có sự dảm bảo thực hiện cao vì nó không bắt buộc
- Dễ bị đối tượng QL xem thường nếu không kèm theo các PP tác động khác
- Đòi hỏi phải có điều kiện về quyền lực, về VC đi kèm theo
b PP Hành chính
+ Là PPQL bằng các tác động trực tiếp của chủ thể QL lên đối tượng QL thông qua các quyết định dứt khoát mang tính mệnh lệnh, đòi hỏi và bắt buộc mọi người trong hệ thống phải chấp hành, nếu không sẽ bị xử lý bằng chế tài Đây thực chất là PP tác động dựa vào các mối QH, kỉ luật, tổ chức của hệ thống QL
Đặc trưng của PP này là: sử dụng quyền uy của TC để ra các mệnh lệnh đơn phương áp đặt cho đối tượng buộc họ phải thực hiện, nếu không sẽ phải chịu các chế tài của TC
Trang 22PP này tác động theo 2 hướng: hướng tổ chức và hướng điều chỉnh hành vi con người
- Hướng TC: thành lập – cơ cấu – sáp nhập – giải thể các bộ phận, các đơn vị của TC
- Hướng điều chỉnh hành vi: ban hành các quy tắc, quy định, điều lệ để điều chỉnh hành vi như : quyết định kỉ luật, điều
động luân chuyển …
+ Ưu điểm:
Có uy lực, có tính đảm bảo cho việc thực hiện MT của TC
Tạo ra được sự tập trung thống nhất của TC trong QL làm cho hoạt động của TC diễn ra theo ý muốn của chủ thể
Khi sử dụng không cần phải đi kèm những PP khác mà vẫn đảm bảo hiệu quả
+ Nhược điểm:
Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý, làm giảm khả năng sáng tạo
Nhà QL phải là những người rất có bản lĩnh để quan sát nắm bắt được đối tượng để có sự tác động chuẩn xác, phù hợp thì mới có hiệu quả trong QL
c PP giáo dục thuyết phục động viên
+ Là PP vận dụng các quy luật các nguyên tắc hoạt động của tâm lý, giáo dục và xã hội để tác động lên tâm lý, tình cảm của con người làm cho những mặt tích cực trong con người họ thức dậy và làm lãng quên hay kìm nén những mặt tiêu cực để đạt đến kết quả làm việc cao
Đặc trưng của PP này là tính thuyết phục Nhà QL làm cho đối tượng có thể hiểu và phân biệt được phải trái, đúng sai, tốt xấu, đẹp xấu, lợi hại, thiện ác … từ đó nâng cao tính tự giác và sự sự gắn bó với hệ thống PP này được sử dụng dưới nhiều hình thức rất phong phú và đa dạng
Chia sẻ tâm tư nguỵện vọng với cấp dưới, quan tâm kịp thời để nắm bắt những khó khăn, vướng măc, gần gũi động viên khuyến khích kịp thời, đánh giá công bằng, khách quan Khơi dậy tính tự nguyện, tự giác của người LĐ, kích thích họ làm việc hăng hái với tất cả trí tuệ và khả năng cao nhất
Muốn áp dụng có hiệu quả PPnày, các nhà QL cần phải có uy tín trước tập thể và phải đi sâu tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của mọi thành viên trong TC để có cách ứng xử hợp lý đồng thời cũng cần kết hợp với các PP QL khác cho thích hợp
Nó đặt ra yêu cầu cho nhà QL phải là người có đủ uy tín, có điều kiện và có thời gian quan tâm chăm sóc, động viên cấp dưới
d PP quản lý theo mục tiêu (MBO)
Trang 23Là quá trình xác định cá MT thực hiện thông qua sự tham gia giữa cấp trên và cấp dưới, luôn có sự xem xét định kỳ, sự tiến triển hướng tới MT và có sự khen thưởng theo tiến triển hướng tới MT đó
Đây là một trong những PP đã giúp các nhà QL DN khai thác triệt để các lý thuyết khoa học QL đã được nhiều nhà KH nghiên cứu ứng dụng
+ Yêu cầu: Phải xác định, xây dựng MT có sự tham gia phối hợp của cá cấp QL và tất cả những người thừa hành để hoàn thành nên
MT tổng thể Mỗi cá nhân, bộ phận tự xác định MT cho mình trên cơ sở MT tổng thể
Xây dựng MT là một công việc khó, yêu cầu phải xuất phát từ cấp thấp nhất là cấp CS lên đến cấp cao
* Đặc trưng:
- Tạo ra tính cu thể, MT được xác định cụ thể rõ ràng gán với từng cá nhân, bộ phận của TC
- Những QĐ trong TC thì có sự tham gia của các thành viên trong TC nhất là những QĐ chung của TC
- Nó có tính thời hạn cụ thể
- Luôn luôn có thông tin phản hồi về sự tiến triển của MT
- Nó có sự khen thưởng động viên kịp thời
e PPQL chất lượng toàn bộ theo ISO
+ Đây là PP mới, được thành lập 1947 tại Thuỵ Sĩ Là một trong những PP hiện đại lúc đầu chỉ được áp dụnh trong các DN hiện nay vẫn đang được vận dụng trong hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp kể cả các TC Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng hàng hoá DV cung cấp cho khách hàng Thuật ngữ ISO đang đồng hành với chất lượng của HH, DV
* Định nghĩa:
- QL chất lượng toàn bộ (TQM) là PPQL của một TC trong đó định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhừm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng MT của PP này chính là việc cải tiến chất lượng SP và làm thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép
+ Yêu cầu:
Phải XD được một hệ thống QL chất lượng gồm rất nhiều yếu tố: XD cơ cấu TC, XD các quy trình, các nguồn lực, các thủ tục nhằm bảo đảm cho HH và DV
thoả mãn nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất
Yêu cầu của PP này là phải vận dụng được các tiêu chuẩn đã XD đưa vào áp dụng trong công tác QL
+ Đặc trưng:
- Nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác QL và cải tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng đồng thời nó huy động được
sự tham gia của mọi cá nhân, bộ phận trong TC nhằm đạt được MT đề ra
- Giúp nâng cao chất lượng HHDV, góp phần nâng cao năng suất LĐ Bên cạnh đó nó tạo ra được một cơ chế HHDV liên tục được cải tiến chất lượng làm tăng sự công nhận của khách hàng về chất lượng và làm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
- Giúp nâng cao đạo đức của người LĐ