1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide_chuong 1. (tt)_cac mo hinh kinh te

7 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình cân bằng thị trường 1 loại hàng hóa ~ là mô hình kinh tế xác định giá và khối lượng hàng hóa sao cho khối lượng hàng hóa mua và bán cân bằng.. Tìm giá cân bằng và lượng cân bằng

Trang 1

C Ứng dụng: các mô hình kinh tế

1 Mô hình cân bằng thị trường n hàng hóa liên

quan

1.1 Mô hình cân bằng thị trường 1 loại hàng hóa

~ là mô hình kinh tế xác định giá và khối lượng hàng

hóa sao cho khối lượng hàng hóa mua và bán cân

bằng

1

Hàm cung:     , Hàm cầu :     , với là giá hàng hóa,

là lượng cung,

 là lượng cầu

2

3

Mô hình cân bằng thị trường:

+

= +

0 0

1 1

a b p

a b

+

1 0 0 1

1 1

a b a b

a b

Giá cân bằng:

Lượng cân bằng:

Ví dụ 3.1.1:

4

Cho hàm cung và hàm cầu theo giá của một loại hàng hóa

a Tìm giá cân bằng thị trường

b Tìm lượng cung và lượng cầu cân bằng

c Tìm giá cân bằng và lượng cân bằng trong trường hợp mỗi sản phẩm bị đánh thuế 4 đồng

Trong trường hợp đó, người mua hàng phải trả thêm bao nhiêu tiền cho mỗi sản phẩm?

Ví dụ 3.1.2:

5

Cho hàm cung và hàm cầu theo giá của một loại hàng

hóa

a Tìm giá cân bằng thị trường

b Tìm lượng cung và lượng cầu cân bằng

c Tìm giá cân bằng và lượng cân bằng trong trường

hợp mỗi sản phẩm bị đánh thuế 1 đồng Trong trường

hợp đó, người mua hàng phải trả thêm bao nhiêu tiền

nếu mua 900 sản phẩm?

1.2 Mô hình cân bằng thị trường n loại hàng hóa

6

Trong thị trường  hàng hóa, giá c ủa hàng hóa này có thể ảnh hư ởng đ ến lư ợng cung và lượng c ầu c ủa các hàng hóa khác

 là lượng cung hàng hóa,

 là lượng cầu hàng hóa,  là giá hàng hóa ,   1, 

Trang 2

Hàm cung hàng hóa :

  0 1 1 2 2 ⋯     = 1, 

Hàm cầu hàng hóa :

 = 0+ 1 1+ 2 2+ ⋯ +    = 1, 

8

Mô hình cân bằng thị trường n hàng hóa có dạng:

=

0 1 1 2 2

0 1 1 2 2

1, 2, ,

si di

9

- ( 0,1, )

n

n n

ik ik ik

Ví dụ 3.1.3:

10

Giả sử thị trường gồm 2 mặt hàng: hàng hóa 1, hàng hóa 2, với hàm cung và cầu như sau:

Hàng hóa 1: Q s1= − +2 3 ; p1 Q d1=10 2− p1 +p 2

Hàng hóa 2: Q s2= − +1 2 ; p Q2 d2= + −15 p1 p 2 Xác định giá và lượng cân bằng của hai mặt hàng

Ví dụ 3.1.4:

Giả sử thị trường gồm 3 mặt hàng: hàng hóa 1, hàng

hóa 2 và hàng hóa 3, với hàm cung và cầu như sau:

Hàng hóa 1:

1 10 2 ; 1 1 100 5 1 3 2 3

Hàng hóa 2:

2 20 5 ; 2 2 120 2 1 8 2 2 3

Hàng hóa 3:

3 13 ; 3 3 300 10 1 5 2 3

Tìm điểm cân bằng trên thị trường

Ví dụ 3.1.5:

Thị trường có 3 s ản phẩm Cung, cầu và giá được cho như sau

Hàng hóa 1:

1 10 1 2 30 ; 1 143 9 1 2 3

Hàng hóa 2: Q s2 12= p2−p3−13; Q d2 80= +p1−10p2 Hàng hóa 3: Q s3= −p1+9p3−20; Q d3 79 2= + p2−8p3

a Tìm điểm cân bằng trên thị trường

b Trong một đơn vị thời gian, xuất 37 đơn vị sản phẩm 1, 15 đơn vị sản phẩm 3 và nhập về 3 đơn vị sản

Trang 3

2 Mô hình cân bằng thu nhập quốc dân

2.1 Mô hình đơn giản

13

Xét mô hình cân bằng thu nhập quốc dân ở dạng đơn

giản, với các kí hiệu:

Y là tổng thu nhập quốc dân

G là chi tiêu chính phủ

I là đầu tư

C là chi tiêu của các hộ gia đình

14

Ta giả thiết chi tiêu chính phủ và đầu tư là cố định

G G I I còn chi tiêu hộ gia đình có dạng tuyến tính

Mô hình cân bằng thu nhập quốc dân có dạng hệ phương trình tuyến tính theo 2 ẩn ,Y C

Giải hệ phương trình trên ta được mức thu nhập cân bằng và mức tiêu dùng cân bằng của nền kinh tế

15

(triệu USD) thì ta tính được mức thu nhập cân bằng và

mức tiêu dùng cân bằng là

2.2 Mô hình có đánh thuế:

16

Nếu thu nhập bị đánh thuế, với mức thế suất t( )% thì thu nhập sau thuế là

d

và hàm chi tiêu khi đó có dạng

17

Khi đó, mức thu nhập quốc dân và tiêu dùng cân bằng

( )

( )

+ +

=

 =

0 0

0 0

1

Y

C

18

Cho mô hình

=

=

0

0 0,8 250

1

d

d

I I

G G

Với t là thuế suất

a Xác định mức thu nhập quốc dân và chi tiêu cân bằng

b Xác định mức thu nhập quốc dân và chi tiêu cân bằng với I0=150,G0=500 (tỷ VNĐ) và t=0,15(15%)

Trang 4

 = +

0 0

C a Y T b

T d tY

T

20

Cho tổng thu nhập quốc dânY mức tiêu ,

dùng C và mức thuế T xác định bởi

 = +

0 0

36 0,1

Trong đó, I0=500 là mức đầu tư cố định, G0=20 là mức chi tiêu cố định của chính phủ

Hãy xác định mức thu nhập quốc dân, mức tiêu dùng và mức thuế cân bằng

21

,

Y

Cho tổng thu nhập quốc dân mức tiêu

dùng và mức thuế xác định bởi

 = +

0 0

12 0,3

Trong đó, I0=800 là mức đầu tư cố định, G0=55 là mức

chi tiêu cố định của chính phủ

Hãy xác định mức thu nhập quốc dân, mức tiêu dùng và

mức thuế cân bằng

2.3 Mô hình có ảnh hưởng của yếu tố xuất khẩu X

và yếu tố nhập khẩu N.

22

Hai yếu tố xuất khẩu X và nhập khẩu N có thể cho dưới dạng hàm của thu nhập Y hoặc hằng số

Ví dụ 3.2.5: Xét mô hình cân bằng

0 0 0

Xác định mức thu nhập và chi tiêu quốc dân ở trạng

thái cân bằng , Y C

,

Y C khi

=0,1; =0,85; =0,1; 0=400; 0=250; 0=100

Đơn vị tính G I0, ,0 X0là tỷ VNĐ, của t là %.

3 Mô hình IS - LM Xét thị trường hàng hóa với các yếu tố gồm:

Chi tiêu chính phủ:G=G0 Chi tiêu hộ gia đình:

C aY b hay C=aY d+ =b a(1−t Y) +b ,

0 a 1,b 0

Đầu tư: I= −k lr,(k l, >0) với r là mức lãi suất

Phương trình cân bằng của thị trường hàng hóa là

Y C I G aY b k lr G

⇔ −1 a Y+ = + +lr b k G (1)0

Trang 5

Lượng cầu tiềnL=L Y r( ), =mYnr,(m n, >0)

Lượng cung tiềnM=M0 (được định trước)

Phương trình cân bằng của thị trường tiền tệ có dạng

L M mY nr M (2)

Phương trình (2) được gọi là phương trình đường LM

Để xác định mức thu nhập quốc dân Y lãi suất cân

bằng r ta thiết lập hệ phương trình

− =

0

0

1

a Y lr b k G IS

Giải hệ phương trình ta được( )Y r,

Ví dụ 3.3.1:

26

Xét mô hình IS-LM với

= −



=

 = −

=



0

0

0,6 35 65

5 50

G G

Xác định mức thu nhập quốc dân Y và lãi suất cân bằng r

Tính Y r khi G0=70,M0=1500(nghìn tỷ VNĐ)

Ví dụ 3.3.2:

27

Xét mô hình IS-LM với

=

=

=



0

0

0

1

C a t Y b lr

I I

G G

L mY nr

với0<a t, <1; , ,b l m n, >0

a Thiết lập mô hình IS-LM

b Giải mô hình

Ví dụ 3.3.3:

28

Xét mô hình

 = −



=

=



0

0

0,3 10

34 15 250

22 200 4500

G

M

a Lập phương trình IS

b Lập phương trình LM

c.Tìm mức thu nhập và lãi suất cân bằng của hai thị trường hàng hóa và tiền tệ

4 Mô hình Input – Output của Leontief

29

Trong nền kinh tế hiện đại, việc sản xuất một loại sản

phẩm hàng hóa đòi hỏi phải sử dụng các loại hàng hóa

khác nhau trong cơ cấu các yếu tố sản xuất, việc xác

đị nh tổng cầu đối với sản phẩm mỗi ngành sản xuất

trong tổng thể nền kinh tế là quan trọng, nó bao gồm:

Cầu trung gian từ các phía nhà sản xuất sử dụng loại

sản phẩm đó cho quá trình sản xuất;

30

Cầu cuối cùng từ phía những người sử dụng sản phẩm để tiêu dùng hoặc xuất khẩu

Xét một nền kinh tế có n ngành sản xuất: ngành

1,2,3, , n Để thuận tiện cho việc tính chi phí cho các

yếu tố sản xuất, ta biểu diễn lượng cầu của tất cả các loại hàng hóa ở dạng giá trị, tức là đo bằng tiền

Trang 6

Ngành cung

ứng sản

phẩm

(Output)

Ngành sử dụng sản

cuối

N1 N2 … Nn

N1 x11 x12 … x1n b1

N2 x21 x22 … x2n b2

Nn xn1 xn2 … xnn bn

Tổng cầu về sản phẩm hàng hóa của mỗi ngành

, 1,2,3, ,

Trong đó:

x i là tổng cầu đối với hàng hóa của ngành i

x ik(k=1,n) là giá trị hàng hóa của ngành i mà ngành

k cần sử dụng cho việc sản xuất

i

blà giá trị hàng hóa của ngành i cần cho tiêu dùng và xuất khẩu (cầu cuối)

33

Công thức nêu trên có thể viết lại dưới dạng:

=

1,2, ,

n

Đặt = ik ( )1

ik

k

x

a

Chúng ta có hệ phương trình:

34

1 1 2 2

n n

n n

Hệ phương trình trên có thể viết dưới dạng ma trận như sau:

+

(I nA X) =B

Trong đó:

n n

I n là ma trận đơn vị cấp n

Ma trận A được gọi là ma trận hệ số kỹ thuật hay ma

trận hệ số chi phí đầu vào

Ma trận X là ma trận tổng cầu

Ma trận B là ma trận cầu cuối cùng

• Phần tử a ik thuộc dòng i cột k của ma tr ận hệ số kỹ

thuật A là tỷ phần chi phí mà ngành k trả cho việc mua bán sản phẩm ngành i

• Ma trận IA được gọi là ma trận Leontief

• Ma trận nghịch đảo của ma trận IA có thể tính xấp

xỉ theo công thức:

n

Trang 7

Phương trình (I nA X) =B cho phép xác định tổng cầu

đối với sản phẩm của tất cả các ngành sản xuất, điều

này có ý nghĩa quan tr ọng đối với việc lập kế hoạch

sản xuất, đảm bảo cho nền kinh tế vận hành trôi chảy,

tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa Ma

trận tổng cầu X được tính theo công thức:

( )−

n

38

Ví dụ 3.4.1: Quan hệ trao đổi sản phẩm giữa 3 ngành

sản xuất và cầu hàng hóa đư ợc cho bởi bảng sau (đơn

vị tính: triệu USD) Ngành cung ứng sản phẩm (Output)

Ngành sử dụng sản phẩm (Input)

Cầu cuối

39

Mỗi dòng đứng tên một ngành sản xuất (Output); mỗi

cột ở giữa đứng tên một ngành sử dụng sản phẩm

(Input) Hãy tính tổng cầu đối với sản phẩm của mỗi

ngành và lập ma trận hệ số kỹ thuật

40

Ví dụ 3.4.2: Giả sử nền kinh tế một quốc gia đang phát

triển có 3 ngành: nông nghiệp (NN), năng lượng (NL),

du lịch (DL) Quan hệ giữa các ngành cho bởi ma trận sau (đơn vị tính: 1 USD):

0.5 0.1 0.1 0.2 0.5 0.1 0.1 0.3 0.4

NN NL A

DL

NN NL DL

Cho biết ý nghĩa phần tử a32 ?

41

b) Tìm ma trận biểu diễn tổng sản lượng từng ngành

biết lượng cầu tiêu dùng (thặng dư) ba ngành lần lượt

là (80, 60, 20)

42

Ví dụ 3.4.3: Trong mô hình Input – Output mở biết ma

trận đầu vào

0,3 0,1 0,1 0,1 0,2 0,3 0,2 0,3 0,2

A

Tìm mức sản lượng của 3 ngành kinh tế, nếu ngành kinh tế mở yêu cầu 3 ngành trên phải cung cấp cho nó những lượng sản phẩm trị giá tương ứng (35, 45, 15)

...

 lượng cầu hàng hóa,  giá hàng hóa ,   1, 

Trang 2

Hàm cung hàng hóa :

... gian, xuất 37 đơn vị sản phẩm 1, 15 đơn vị sản phẩm nhập đơn vị sản

Trang 3

2 Mơ hình cân thu nhập... I0=150,G0=500 (tỷ VNĐ) t=0,15(15%)

Trang 4

Ngày đăng: 09/12/2017, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w