HƯỚNG DẪN ÁP DỤNGCâu 1: Cho 200ml dung dịch Al2SO43 tác dụng với dung dịch NaOH nồng độ 1M người ta nhận thấy khi dùng 180ml dung dịch NaOH hay dùng 340ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu
Trang 1Bán toàn bộ tài liệu Hóa 12 của Th.s Lương Minh Hiền + Nguyễn Anh Phong Tài liệu có giải chi tiết rất hay, phân dạng đầy đủ dung để luyện thi THPT Quốc Gia 2018
Lớp 12+Luyện Thi THPT Quốc Gia
Thanh toán bằng mã thẻ cào Vietnam mobile gửi mã thẻ cào+số seri+Mail
sẽ gửi toàn bộ cho bạn Dưới đây là một phần trích đoạn
BÀI TẬP CHO OHTÁC DỤNG VỚI Al3
Con đường tư duy :
Ta hiểu như sau: Khi cho OHvào dung dịch chứa Al3 nó sẽ làm hai nhiệm vụ
3
Al 3OH � Al OH
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa Al OH 3 OH � AlO2 2H O2
thực hiện 2 nhiệm vụ ta có phương trình sau : � nOH 3.nAl 3 nAl 3 n�
Trang 2HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH nồng độ 1M người ta nhận thấy khi dùng 180ml dung dịch NaOH hay dùng 340ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được khối lượng kết tủa bằng nhau Nồng độ mol/l của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là:
A 0,5M B 0,375M C 0,125M D 0,25M
nhiệm vụ)
0,18 3
0,1 0,34 3
�
�
�
�
Al
n
2 4 3
0,1
0, 25 2.0, 2
Câu 2 X là dd AlCl3, Y là dd NaOH 2M Thêm 150 ml dd Y vào cốc chứa 100 ml
dd X Khuấy đều tới pư hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dd Z Thêm tiếp 100
ml dd Y vào dd Z, khuấy đều tới pư hoàn toàn lại thu được 10,92g kết tủa Giá trị của m và nồng độ mol của dd X lần lượt là:
A 7,8 và 1,6M B 3,9 và 2M C 7,8 và 1M D 3,9 và 1,6M.
Ta phân tích đề 1 chút
Khi cho thêm NaOH vào lượng kết tủa tăng →Lần đầu kết tủa chưa cực đại
�
�
�
�
�
phần
Ta có:
0,3 0,2 0,5 4 0,14 0,16
�
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 0,15mol phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu
NaOH 0,75M), sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 50,5 g B 54,4 C 58,3 D 46,6.
Ta có:
�
2
3 4
BaSO
Al(OH)
m 50,5
Trang 3Câu 4 Cho 5,6 gam hỗn hợp NaOH và KOH (có thành phần thay đổi) hòa tan vào
nước được dung dịch Z Cho dung dịch Z phản ứng với dung dịch chứa 0,04 mol AlCl3, khối lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất là:
C 1,56g và 3,12g D 2,6g và 1,56g
Ý tưởng quy hỗn hợp về từng chất:
40
Chú ý NaOH tạo thành kết tủa lớn nhất rồi tan
3
0,14
0,04
�
�
OH
Al
Nếu hỗn hợp là KOH
3
0,1
�
� ��
OH
Al
m
Câu 5 Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: cho 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được 2y mol kết tủa Thí
được y mol kết tủa Giá trị của x là:
(TH1) Kết tủa chưa cực đại
(TH2) Kết tủa bị tan 1 phần
�
�
3
Al
OH
3
�
TH2:
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu đựơc m gam kết tủa Giá trị của m là :
A 78(2z - x - 2y) B 78(2z - x - y)
C 78(4z - x - 2y) D 78(4z - x - y)
Câu 2: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2 M Thêm 150 ml dung dịch
Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong
Trang 4cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch X bằng:
A 3,2 M B 1,0 M C 1,6 M D 2,0 M.
Câu 3: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250ml dung dịch Al2(SO4)3 xM
0,1M vào A thì lượng kết tủa thu được là 10,485 gam.Giá trị của x là :
Câu 4: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3
hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
A 0,06 B 0,09 C 0,12 D 0,1.
Câu 5 Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500ml dung dịch bM thu được 15,6 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào dung
Giá trị của a và b lần lượt là:
A 3,00 và 0,75 B 3,00 và 0,50.
C 3,00 và 2,50 D 2,00 và 3,00
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho
1,6 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1 = 3m2 Giá trị của m là:
A 85,5 B 71,82 C 82,08 D 75,24.
Câu 7: Cho 600 ml dd NaOH 1M vào V ml dd Al2(SO4)31M thu được 10,92 gam kết tủa Giá trị của V là:
Câu 8: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V
ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trong
A 1,56g B 3,12g C 2,6g D 0,0g
Câu 9: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?
A.0,6 lít B.1,9 lít C.1,4 lít D.0,8 lít
Thể tích NaOH lớn nhất khi nó làm hai nhiệm vụ (Đưa kết tủa lên cực đại và hòa tan kết tủa )
Câu 10: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:
Trang 5A.1,5M hoặc 3,5M B.3M
Câu 11: Thêm 240ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml
có 0,08 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa Tính x
Câu 12: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa Nồng độ mol/l nhỏ nhất của dung dịch NaOH đã dùng là?
A 0,15M B 0,12M C 0,28M D 0,19M
Câu 13: Cho 120 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol/l lớn nhất của NaOH là?
Câu 14: Rót V ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 300 ml dung dịch Al2(SO4)3
0,25M thu được một kết tủa Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn V có giá trị lớn nhất là?
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Số ml dung dịch NaOH 0,1M lớn nhất cần thêm vào dung dịch trên để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khối lượng 0,51 gam là bao nhiêu?
Câu 16: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo Nung kết tủa này đến khối lượng không đổỉ được 1,02 gam chất rắn Thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là?
A 2 lít B 0,2 lít C 1 lít D 0,4 lít
Câu 17: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam
Al2(SO4)3 thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là?
A 2,68 lít B 6,25 lít C 2,65 lít D.2,25 lít
Câu 18: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V
ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong
Câu 19: Cho 250ml dung dịch NaOH 2M vào 250ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Tính x
Câu 20: Trong 1 cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M Rót vào cốc 100 ml dung dịch NaOH, thu được một kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 1,53 gam chất rắn Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là?
Trang 6C.0,5M hoặc 0,9M D.1,3M
Câu 21: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch Ba(OH)2
0,25M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là?
A 2,4 lít B 1,2 lít C 2 lít D.1,8 lít
Câu 22: Thêm dần dần Vml dung dịch Ba(OH)2 vào 150ml dung dịch gồm MgSO4
0,1M và Al2(SO4)3 0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m
A 22,1175g B 5,1975g C 2,8934g D 24,4154g Câu 23: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3
0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng Y lớn nhất thì giá trị của m là:
Câu 24: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung
lượng là 7,8 gam Tính x
Câu 25: Cho 200 ml dung dịch NaOH tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn Nồng độ mol/l lớn nhất của dung dịch NaOH đã dùng là?
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa tới cực đại :3z
78).Khi đó ta có ngay :
78
Câu 2: Chọn đáp án C
Khi cho thêm OH vào mà lượng kết tủa giảm sẽ có 2 TH xảy ra
TH1: Cả hai thí nghiệm kết tủa đều chưa cực đại
� � � �
0,5
3 TH2: Lượng kết tủa sau khi thêm OH đã bị tan 1 phần
�
Trang 7Câu 3: Chọn đáp án D
Câu này nhìn có vẻ khó nhưng suy luận một chút thì lại rất đơn giản các bạn nhé
2
0,5 0,75
�
�
Al
SO
0,09
Ta nhận thấy khi
2
4
Từ đó có ngay đáp án là D
2
4
Câu 4: Chọn đáp án B
Đứng trước bài toán này ta nên thử đáp án là nhanh nhất (Làm mẫu mực sẽ mất nhiều thời gian)
�
�
�
3 2
2
2
0,5 0,03
0,75 0,06
0,04
0,09 0,08
Al Ba
SO OH
Ba
OH
�
�
�
�
4 3 4 3
aS ( ) aS ( )
0,03 8,55
0,02 0,09.0,75 0,0675 18,8475
0,04
B O
Al OH
B O
Al OH
thỏa mãn
Câu 5 Chọn đáp án A
Cho thêm OH- vào Al3+ lượng ↓ tăng nên có 2 Trường hợp
TH1 : ↓ ở cả 2 lần chưa cực đại
TH2 : Kết tuả lần 2 đã bị tan 1 phần
Lần 2 OH- làm 2 nhiệm vụ (tạo ↓ và hòa tan 1 phần ↓)
→ 0,4 3 = 3 0,5.b + (0,5b – 0,3) → b = 0,75 M
Câu 6: Chọn đáp án B
Vì m1 = 3m2 nên sẽ có hai trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: Nếu thí nghiệm 1 kết tủa chưa cực đại
Trang 8Ta có: 1
m
78
Với thí nghiệm 2:
0, 48
3
vì n1 0,48mol
Trường hợp 1 : Cả 2 thí nghiệm kết tủa đều bị tan 1 phần
Với thí nghiệm 1: 1, 44 3n Al3 nAl3 n1 �1,44 4n Al3 n1
3
1
Al
�
�
Câu 7: Chọn đáp án D
Ta có:
3
NaOH
Al(OH)
�
NaOH
Câu 8: Chọn đáp án A
�
�
Al
OH
n
� 0,1� ax0,04 � min0,02
3
�
Câu 9: Chọn đáp án C
Thể tích NaOH lớn nhất khi nó làm hai nhiệm vụ (Đưa kết tủa lên cực đại và hòa tan kết tủa )
0,1
�
�
�
�
�
OH
Câu 10: Chọn đáp án A
0,1.3 0,3 0,1
�
�
OH Al
OH
Câu 11: Chọn đáp án B
Nhận thấy ngay lần kết tủa đầu chưa cực đại và lần kết tủa sau đã bị tan 1 phần
Trang 9Có ngay :
ax
0,08 3
0, 24
� �
�
�
�
m
Al OH
Sau khi cho thêm NaOH :
ax
3 0,1
0,34
� �
�
�
m
Al
OH
Câu 12: Chọn đáp án A
NaOH dùng nhỏ nhất khi Al3+ có dư
min
0,02
0,01
�
�
�
�
Al
OH
Câu 13: Chọn đáp án B
3
0,12 0,1
�
�
�
�
�
Al
Al
phần
ax 0,12.3 (0,12 0,1) 0,38 1,9
NaOH
Câu 14: Chọn đáp án C
Ta có ngay :
3
3
2 3
.
0,15
�
�
�
�
Al
BTNT Al
NaOH
Câu 15: Chọn đáp án D
Ta có ngay :
3
3
2 3
.
0,02
�
�
�
�
Al
BTNT Al
NaOH
Câu 16: Chọn đáp án C
Ta có ngay :
3
3
2 3
.
0,08
�
�
�
�
Al
BTNT Al
NaOH
Câu 17: Chọn đáp án C
Trang 10Ta có ngay : 3
3
0,34 0,3
�
�
�
�
Al
Al
NaOH
Câu 18: Chọn đáp án A
�
�
OH
n
Câu 19: Chọn đáp án C
3
( ) ax
( )
0,1 0,5
�
�
�
OH
Câu 20: Chọn đáp án B
Ta có ngay :
3
3
2 3
.
0,04
�
�
�
�
Al
BTNT Al
Trường hợp 1: Kết tủa chưa cực đại
NaOH
n 0,03.3 0,09mol NaOH 0,9M
Trường hợp 1: Kết tủa đã cực đại và bị tan 1 phần
NaOH
Câu 21: Chọn đáp án C
3
0,3
0, 2
�
�
�
�
Al
Al
�Ba(OH)2 lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần
2
ax
( )
Câu 22: Chọn đáp án A
Ta có :
aS
�
�
4
B O Al
Al(OH) Mg
Mg(OH) SO
Trang 11�
�
4
2 3
B O BTNT
Al O MgO
Câu 23: Chọn đáp án D
�
�
3
4 2
3 2
Al
B O M
Ba
Al(OH) SO
KOH
Câu 24: Chọn đáp án B
Dễ thấy với V ml NaOH thì kết tủa chưa max
Với 3V ml NaOH thì kết tủa đã max và bị tan một phần
1000 Với thí nghiệm 2 : 3.2V 0,4x.3 (0,4x 0,1) �x 0,625
1000
Câu 25: Chọn đáp án A
Ta có ngay :
3
3
2 3
.
0,1
�
�
�
�
Al
BTNT Al
NaOH