1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẬP VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

65 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Về Nghiệp Vụ Ngân Hàng
Trường học Học Viện Ngân Hàng - Cơ Sở Đào Tạo Hà Tây
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 547 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi nền kinh tế nước ta đang chuyển biến từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, đây là bước ngoặt quyết định sự phát triển của đất nước. Ngân hàng là một sản phẩm cao cấp hình thành và phát triển tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá, việc ra đời và ngày càng phát triển nhanh các loại hình Ngân hàng, các loại hình tín dụng là kết quả của quá trình đổi mới phát triển hệ thống tài chính Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng sẽ tạo ra cơ hội để tập trung được các nguồn tiết kiệm trong mọi tầng lớp dân cư, là nguồn tài trợ chủ yếu của các doanh nghiệp, các cá nhân các tổ chức kinh tế khác. sự ra đời của hoạt động Ngân hàng đã đánh dấu một bước ngoặt lịch sử cho sự phát triển và tiến bộ của xã hội. Qua 4 kỳ học tập và nghiên cứu tại Học Viện Ngân Hàng – Cơ sở đào tạo Hà Tây, em đã được tiếp cận và học hỏi được nhiều lĩnh vực Kinh tế – xã hội thông qua các môn học và bài giảng của các thầy, cô giáo. Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng là ngành học mà em đã lựu chọn vì em muốn được tìm hiểu lý thuyết cũng như thực tế hoạt động của hệ thống Ngân hàng và thị trường tài chính Việt Nam. Để phương trâm của Đảng “Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội” – “lý thuyết gắn liền với thực tiễn “ thì mỗi khoá học sinh viên đều được đi thực tập. Đây chính là khâu cuối cùng của quá trình đào tạo, với mục đích nâng cao thêm nhận thức, biết tận dụng các lý luận học tập tại trường với hoạt động thực tiễn của Ngân hàng, từ đó củng cố và làm giàu thêm lý luận nghiệp vụ chuyên môn.Bên cạnh đó học sinh còn có thêm điều kiện thực hiện các thao tác, xử lý được các nghiệp vụ trong hệ thống ngân hàng. Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã tìm hiểu thu thập và nắm được tình hình tổng quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội là đơn vị em đã lựa chọn để thực tập. Sau ba tháng thực tập và nghiên cứu được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám đốc, ban lãnh đạo, trưởng, phó phòng và các cán bộ công nhân viên trong phòng tín dụng và phòng kế toán của Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian rèn luyện và học hỏi. Bản thân em đã được thực tế và có nhiều cơ hội được mở mang kiến thức và tiếp thu được những kết quả nhất định. Trong phạm vi còn hạn hẹp và thời gian tiếp xúc thực tế chưa được nhiều. Vì vậy bài viết báo cáo của em không thể tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu xót. Em kính mong được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộ môn và của ban lãnh đạo cùng các cô chú cán bộ nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội.

Trang 1

MỤC LỤC

A - LỜI MỞ ĐẦU 7

B – NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1: THỰC TẬP TỔNG HỢP 9

1) Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 9

1.1) Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội 9

1.2) Các lĩnh vực hoạt động của EximBank 10

1.3) Các thành tựu EximBank đã đạt được 10

1.4) Hoạt động chủ yếu của NH TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội 11

1.4.1) Hoạt động huy động vốn 11

1.4.2) Hoạt động sử dụng vốn 11

1.5) Các hoạt động khác 11

1.6) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 13

2)Tình hình hoạt động Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội trong 3 năm qua (2005 – 2007) 14

2.1) Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, chi nhánh Hai Bà Trưng 14

2.1.1) Tình hình hoạt động huy động vốn 14

2.1.2) Tình hình hoạt động sử dụng vốn 15

2.2) Các nghiệp vụ khác của Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội 16

2.2.1) Thanh toán quốc tế 16

2.2.2) Kinh doanh ngoại tệ 17

2.2.3)Kết quả hoạt động kinh doanh 18

CHƯƠNG 2: THỰC TẬP VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 20

PHẦN1: NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 20

1) Các văn bản, thể lệ, chế độ hiện hành về huy động vốn và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Eximbank 20

2) Các nội dung cơ bản của nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúc mà cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo Ngân hàng có liên quan phải thực hiện 20

Trang 2

2.1) Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn 20

2.2) Các quy trình nghiệp vụ tín dụng 21

2.2.1) Nội dung quy trình: 21

2.2.2) Nội dung chi tiết: 21

2.2.2.1) Giai đoạn I: Thẩm định và xét duyệt 21

2.2.2.2) Giai Đoạn II: Thực hiện cho vay và quản lý tín dụng 29

PHẦN 2: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN 32

1) Những vấn đề chung về công tác kế toán của Ngân hàng TMCP XNK VN chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội 32

1.1) Tổ chức phòng kế toán 32

1.2) Cách mã hóa tài khoản trong hệ thống ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu VN chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội 33

1.3) Điều kiện, nguyên tắc, thủ tục, hồ sơ mở tài khoản cho khách hàng 33

1.4) Khái quát hệ thống chứng từ : 34

1.5) Hoạt động kế toán tại ngân hàng cơ sở: 35

2) Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng TMCP XNK VN chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội 35

2.1) Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt: 36

2.1.1) Mấy nét tổng quát: 36

2.1.2) Một số nghiệp vụ cụ thể: 37

2.2) Kế toán thanh toán vốn giữa các ngân hàng 39

2.2.1) Lập lệnh, kiểm soát, xử lý lệnh 39

2.2.2) Kế toán chuyển tiền 40

2.2.3) Người kiểm soát : 40

2.2.4) Kế toán hạch toán : 40

2.3) Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ: 40

2.3.1) Kế toán thu tiền mặt qua ngân quỹ: 40

2.3.2) Kế toán chi tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ: 41

2.3.3) Kế toán điều chuyển tiền mặt: 43

2.4) Kế toán cho vay thu nợ: 43

2.4.1)Kế toán giai đoạn cho vay: 46

2 4.2) Kế toán giai đoạn thu nợ: 47

2.5) Kế toán chi tiêu nội bộ 48

Trang 3

2.5.1)Mấy nét tổng quát: 49

2.5.2) Một số nghiệp vụ: 49

2.6) Kế toán huy động vốn 50

2.6.1) Quy trình nhận tiền đối với khách hàng giao dịch: 52

2.6.2) Quy trình trả tiền gửi tiết kiệm 53

2.6.3) Tất toán tài khoản cho khách hàng: 53

2.6.4) Nghiệp vụ thu tiền gửi : 54

2.6.5) Nghiệp vụ chi trả tiền gửi tiết kiệm : 54

2.7) Kế toán mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế 56

2.8) Kế toán tài sản cố định, thu thập, chi phí 56

2.8.1) Kế toán tài sản cố định 56

2.8.2) Kế toán mua sắm công cụ lao động: 58

2.9) Công việc cuối ngày của kế toán 59

2.9.1) Tiết kiệm  chọn 59

2.9.2) Nội bảng  chọn 59

2.9.3) Chọn ngoại bảng  chọn 60

2.9.4) Chọn ngoại tệ 60

2.9.5) Chọn khế ước  chọn 60

C- KẾT LUẬN 62

Trang 4

GIẢI THÍCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CNH-HDH công nghiệp hoá- hiện đại hoá

NHTMCP ngân hàng thương mại cổ phần

TKTG tài khoản tiền gửi

TKTV tài khoản tiền vay

TKTG tài khoản tiền gửi

CBCNV cán bộ công nhân viên

NHNN ngân hàng nhà nước

TCTD tổ chức tín dụng

TG tiền gửi

Trang 5

A - LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi nền kinh tế nước ta đang chuyển biến từ cơ chế quản lý kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với sựđiều tiết vĩ mô của nhà nước, đây là bước ngoặt quyết định sự phát triển của đấtnước Ngân hàng là một sản phẩm cao cấp hình thành và phát triển tất yếu trongnền kinh tế hàng hoá, việc ra đời và ngày càng phát triển nhanh các loại hìnhNgân hàng, các loại hình tín dụng là kết quả của quá trình đổi mới phát triển hệthống tài chính Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng sẽ tạo ra cơhội để tập trung được các nguồn tiết kiệm trong mọi tầng lớp dân cư, là nguồntài trợ chủ yếu của các doanh nghiệp, các cá nhân các tổ chức kinh tế khác sự rađời của hoạt động Ngân hàng đã đánh dấu một bước ngoặt lịch sử cho sự pháttriển và tiến bộ của xã hội

Qua 4 kỳ học tập và nghiên cứu tại Học Viện Ngân Hàng – Cơ sở đào tạo

Hà Tây, em đã được tiếp cận và học hỏi được nhiều lĩnh vực Kinh tế – xã hộithông qua các môn học và bài giảng của các thầy, cô giáo Chuyên ngành Tàichính – Ngân hàng là ngành học mà em đã lựu chọn vì em muốn được tìm hiểu

lý thuyết cũng như thực tế hoạt động của hệ thống Ngân hàng và thị trường tàichính Việt Nam

Để phương trâm của Đảng “Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xãhội” – “lý thuyết gắn liền với thực tiễn “ thì mỗi khoá học sinh viên đều được đithực tập Đây chính là khâu cuối cùng của quá trình đào tạo, với mục đích nângcao thêm nhận thức, biết tận dụng các lý luận học tập tại trường với hoạt độngthực tiễn của Ngân hàng, từ đó củng cố và làm giàu thêm lý luận nghiệp vụchuyên môn.Bên cạnh đó học sinh còn có thêm điều kiện thực hiện các thao tác,

xử lý được các nghiệp vụ trong hệ thống ngân hàng

Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã tìm hiểu thu thập và nắm đượctình hình tổng quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập KhẩuViệt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội là đơn vị em đã lựa chọn để thực tập

Trang 6

Sau ba tháng thực tập và nghiên cứu được sự quan tâm giúp đỡ của Bangiám đốc, ban lãnh đạo, trưởng, phó phòng và các cán bộ công nhân viên trongphòng tín dụng và phòng kế toán của Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi trongthời gian rèn luyện và học hỏi Bản thân em đã được thực tế và có nhiều cơ hộiđược mở mang kiến thức và tiếp thu được những kết quả nhất định Trong phạm

vi còn hạn hẹp và thời gian tiếp xúc thực tế chưa được nhiều Vì vậy bài viết báocáo của em không thể tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu xót Em kính mongđược sự góp ý và giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộ môn và của ban lãnh đạocùng các cô chú cán bộ nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất NhậpKhẩu Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội

Em xin chân thành ơn !!!

Trang 7

B – NỘI DUNG

1) Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam.

1.1) Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam,

chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội.

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt nam được thành lập vào ngày24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với

tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của

Việt Nam Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam ký giấy phép số11/NH - GP cho phép ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốnđiều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5triệu USD với tên mới là

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank), gọi tắt là Vietnam EximBank Đến

tháng 12 năm 2007 vốn điều lệ của của EximBank là 2.800.000.000.000 đồngViệt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn rộng khắp

cả nước với Trụ sở Chính đặt tại TP.Hồ Chí Minh và 64 Chi nhánh, phòng giaodịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh,Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh Đã thiết

Trang 8

lập quan hệ đại lý với hơn 720 ngân hàng ở tại 65 quốc gia trên thế giới Đầunăm 2008, EximBank vừa hợp tác với 4 nhà kinh doanh địa phương là CTCPSaigontourist, Chứng khoán Rồng Việt, Công ty Xây dựng và Kiến trúc Nhà Vui

và tập đoàn Savimex để thành lập CTCP Bất động sản Eximland

1.2) Các lĩnh vực hoạt động của EximBank.

*Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vịbằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quyđịnh của Nhà nước

* Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay đồng tài trợ, cho vay thấuchi, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng, cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VNĐ,ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

* Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi(Swap),kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

* Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hoá, chiết khấu chứng từ hànghoá và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chiphí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O,Cheque

* Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ EximBankMassterCard, thẻ EximBank Visa, MasterCard, JCB,….thanh toán qua mạngbằng thẻ

* Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thuđổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

* Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanhtoán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá….)

* Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học

*Tư vấn đầu tư – tài chính – tiền tệ

* Dịch vụ đa dạng về địa ốc, Home-Bangking, Telephone-Bangking

*Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu đối với trường hợp Thomas

Trang 9

1.3) Các thành tựu EximBank đã đạt được.

* Được chọn là 1 trong 6 ngân hàng Việt Nam tham gia thực hiện dự ánhiện đại hoá ngân hàng do Ngân hàng nhà nước tổ chức với sự tài trợ củaNgân hàng Thế Giới

*Năm 1998 được CHASE MANHATTAN BANK (US) New York tặngthưởng “1998 Best Services Quality A ward”

*Tháng 4/2006 Eximbank đạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam2005”do độc giả của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn

* Năm 2007, Eximbank được trao tặng danh hiệu “Ngân hàng đạt chấtlượng thanh toán Quốc tế xuất sắc 2006” do HSBC trao tặng: Giải thưởng

“Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006”do độc giả của thời báo Kinh tế bình chọn

1.4) Hoạt động chủ yếu của NH TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hai Bà

Trưng Hà Nội.

1.4.1) Hoạt động huy động vốn.

+Huy động tiền gửi tiết kiệm Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nộinhận tiền gửi tiết kiệm của các khách hàng cá nhân bằng đồng Việt Nam, ngoại

tệ và vàng với các kỳ hạn, phương thức trả lãi đa dạng

+ Cung cấp tài khoản tiền gửi thanh toán

Chi nhánh cung cấp tài khoản tiền gửi thanh toán, dịch vụ thẻ ATM, thanhtoán tiền hàng hoá dịch vụ, phát hành Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiêm thu….chocác khách hàng cá nhân

1.4.2) Hoạt động sử dụng vốn.

+ Cho vay

- Cho vay cá nhân: Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội đáp ứng nhucầu vay vốn của các hộ kinh doanh cá thể, khách hàng cá nhân có nhu cầu vaytiêu dùng, đầu tư….với nhiều hình thức cho vay như cho vay cầm cố sổ tiếtkiệm, giấy tờ có giá, chứng khoán

- Cho vay doanh nghiệp: Với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp,

Trang 10

ngân hàng cung cấp các khoản cho vay theo hạn mức cho vay, cho vay theo từngphương án kinh doanh, cho vay theo dự án đầu tư…

1.5) Các hoạt động khác

+ Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoai tệ và vàng

- Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội thực hiện các nghiệp vụ giaodịch hối đoái phục vụ nhu cầu thanh toán quốc tế,giao dịch ngoại hối,chuyểntiền ra nước ngoài…và nghiệp vụ kinh doanh vàng

+ Quan hệ đối ngoại

- Trong quan hệ đối ngoại, Chi nhánh Eximbank Hai Bà Trưng Hà Nội hoạtđộng dựa trên mối quan hệ giữa Eximbank với hơn 700 ngân hàng tại nhiềuquốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, chất lượng dịch vụ thanh toán hàng đầu thếgiới, tạo điều để hệ thống Eximbank nói chung và Eximbank chi nhánh Hai BàTrưng nói riêng thực hiện hiệu quả các hoạt động cho vay, bảo lãnh, thanh toánquốc tế

+ Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội,được quản lý và điều hành bởi Ban giám đốc, được tổ chức thành một hệ thốngtập trung thống nhất, thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân

hàng theo đúng quy định của pháp luật

+ Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội được đặt tại địa chỉ Số 439,Trần Khát Chân, Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội

+ Với Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên có độ tuổi trungbình khá trẻ, năng động và nhiệt tình, chi nhánh Eximbank Hai Bà Trưng HàNội có thể coi là một trong những đơn vị hoạt động tốt nhất so với các chi nhánhphía bắc của hệ thống Việt Nam Eximbank

Trang 11

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK

CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG HÀ NỘI

1.6) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

*) Phòng tín dụng:

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc các kế hoạch, quyết sách về hoạt động tíndụng toàn chi nhánh phù hợp với định hướng của NH và Uỷ ban nhân dân thànhphố đảm bảo lợi ích chung

+ Thực hiện các nhiệm vụ cho vay (nội tệ và ngoại tệ) để đầu tư vào cácthành phần kinh tế

+ Đầu mối tiếp nhận và xử lý các nghiệp vụ tín dụng của các bộ phậnphòng giao dịch trực thuộc

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao cho

*) Phòng Kế toán - Kho quỹ:

+ Phòng Kế toán và Kho quỹ được tổ chức thành các bộ phận giao dịchvới khách hàng

+ Tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hạch toán kế toán theo nguyên tắc chung và theo quy định của ngành

+ Tổ chức hạch toán, phân tích tổng hợp các loại tài khoản

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao cho

2)Tình hình hoạt động Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh

doanh tổng

hợp

Phòng ngân quỹ hành chính

Phòng kế toán thanh toán

Tổ kiểm tra,kiểm toán nội bộ BAN GIÁM ĐỐC

Trang 12

Hai Bà Trưng Hà Nội trong 3 năm qua (2005 – 2007)

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập, đặcbiệt là sau sự kiện Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại quốc tế WTO từ tháng 11/2006, ngành ngân hàng đứng trước cơ hộiphát triển và mở rộng hoạt động, đồng thời, cũng đối mặt với không ít khó khăn

mà đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống NHTM ViệtNam, cũng như cạnh tranh với các ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài

đã, đang và có ý định xâm nhập vào thị trường tài chính Việt Nam NH TMCPEximbank là một trong những NHTMCP được thành lập đầu tiên tại Việt Nam,với quy mô vốn đứng thứ 3 trong số các NHTMCP và là một trong nhưng ngânhàng TMCP hoạt động hiệu quả nhất

2.1) Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, chi nhánh Hai Bà Trưng.

2.1.1) Tình hình hoạt động huy động vốn.

Bảng 1:Tình hình huy động vốn của NH TMCP XNK Việt Nam

Chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội

So với 2005

Năm 2007

% Tăng Trưởng

So với 2006

TG tổ chức và dân

84692,08 88223,74 4,17 269937,84 205,97

Vốn điều chuyển 53517,13 38762,46 -27,57 0 -100Vốn khác 743,235 1486,47 100 03409,36 129,36Tổng nguồn vốn 138952,4 128472,67 -7,54 273347,2 112,77

(Nguồn:báo cáo thường niên các năm 2005 – 2007 của Eximbank

chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội)

Từ năm 2005 – 2007 tổng số vốn huy động của NHTMCP XNK Việt Nam

Trang 13

Chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội đạt mức tăng trưởng bình quân là112,77%.Trong đó, tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động năm 2007 cao hơn so vớinăm 2006, chứng tỏ hoạt động huy động vốn của chi nhánh được mở rộng và đạthiệu quả cao.

2.1.2) Tình hình hoạt động sử dụng vốn.

Đây là hoạt động cơ bản và quan trọng của chi nhánh, nó không phải lànhiệm vụ riêng của cán bộ kinh doanh mà là lĩnh vực đòi phải có sự tham giacủa tất cả các phòng ban, các hoạt đông khác hướng đến phục vụ một cách tốtnhất đối với khách hàng Để tạo điều kiện đáp ứng mọi nhu cầu về vốn củakhách hàng, Eximbank đã từng bước nâng cao chất lượng các sản phẩm củangân hàng

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân Hàng TMCP XNK Việt Nam Chi

nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội.

(Đơn vị:Triệu đồng)

2005 Năm 2006

% Tăng Trưởng

So với 2005

Năm 2007

% Tăng Trưởng

So với 2006

(Nguồn:báo cáo thường niên các năm 2005 – 2007 của NHTMCP XNK VN chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội).

Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2007 có sự gia tăng đột biến so với năm 2006.Đối tượng khách hàng vay vốn chủ yếu của NHTMCP XNK VN Chi

Trang 14

nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trênnhiều lĩnh vực thương mại, sản xuất, dịch vụ, đầu tư cơ sở hạ tầng…Phươngthức và quy trình cho vay được chi nhánh Eximbank Hai Bà Trưng Hà Nội cụthể hoá đến từng đối tượng khách hàng để quản lý hiệu quả hơn

2.2) Các nghiệp vụ khác của Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội.

2.2.1) Thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Eximbank chi nhánh Hai BàTrưng Hà Nội ngày càng phát triển Các mặt hàng chủ yếu là nông sản, thủ công

mỹ nghệ, thuỷ hải sản

Trong những năm gần đây, lượng kiều hối từ nước ngoài đổ về Việt Namngày một gia tăng mạnh, đặc biệt là lượng kiều hối chuyển về để đầu tư chứngkhoán và đầu tư bất động sản Với mối quan hệ hợp tác tốt đẹp, mạng lưới đại lýrộng khắp trên thế giới, việc áp dụng mức phí cạnh tranh và thủ tục thuận lợicho khách hàng, hệ thống NHTMCP Xuất Nhập Khẩu nói chung và Ngân HàngTMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội nói riêng đã tạo được

uy tín cao trong hoạt động chi trả kiều hối

Những kết quả đạt được của Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội

Trang 15

Bảng3 Trị giá thanh toán xuất nhập khẩu.

1 Thanh toán xuất khẩu

3 TT phi mậu dịch (ngàn USD)

(Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Hai Bà Trưng)

2.2.2) Kinh doanh ngoại tệ

Thu thập thuần từ hoạt động mua bán ngoại tệ năm 2006 đạt 6,25 tỷ VNĐ,tăng 38% so với năm 2005, năm 2007 đạt 10,5 tỷ VNĐ tăng 68% so với năm 2006

Ngoài ra còn các dịch vụ thẻ các hoạt động như : dịch vụ thẻ quốc tế, giaodịch qua máy ATM, du học…đều đạt được những kết quả cao

2.2.3)Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 4: Kết quả kinh doanh của Eximbank Chi nhánh Hai Bà Trưng.

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006

%tăng Trưởng so với2005

Năm 2007

%tăng Trưởng so với2006 Tổng thu 1900,56 12089,9 536,12 30025,99 148,36

Trang 16

(Nguồn báo cáo kế quả hoat động kinh doanh, chi nhánh Hai Bà Trưng)

Trong 3 năm vừa qua, Eximbank chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội đã đạtđược mức tăng trưởng trung bình về tổng thu nhập là 148,36% và về lợi nhuậntrước thuế là123,6% Trong đó, tổng thu nhập năm 2007 tăng trưởng cao hơn sovới tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập năm 2006

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng Eximbankluôn tìm mọi cách để mở rộng khối lượng tín dụng, nâng cao chất lượng tíndụng nhằm mục tiêu kinh doanh và an toàn vốn, có lãi để nộp ngân sách và tăngtích luỹ, góp phần cho việc phát triển nền kinh tế của Thủ đô và đất nước

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TẬP VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

PHẦN 1 NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

1) Các văn bản, thể lệ, chế độ hiện hành về huy động vốn và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Eximbank

Hiện nay ngân hàng TMCP XNK Việt nam chi nhánh Hai Bà Trưng HàNội đang thực hiện các văn bản chế độ về nghiệp vụ tín dụng như sau:

 Quyết định 1627/ QĐ - NHNN- Của thống đốc NHNN vềviệc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng có sửa đổi ngày 03/02/2005

 Quyết định 155/EIB – Tổng giám đốc ban hành quy trìnhnghiệp vụ tín dụng của Eximbank

 Quyết định 1443/2007/EIB/QĐ - của Tổng giám đốc vềnghiệp vụ cho vay cá nhân , hộ gia đình sản xuất kinh doanh

 Quyết định 1308/2007/EIB/QĐ - của Tổng giám đốc về quytrình nghiệp vụ thẩm định giá bất động sản

 Quyết định 188/EIB/TGĐ - 06 Về quy trình quản lý hàng hoáthế chấp để đảm bảo tiền vay tại EIB

 Quyết định 1263/2007/EIB/QĐ - TGĐ Sửa đổi bổ sung quytrình quản lý hàng hoá thế chấp bảo đảm tiền vay

 Quyết định số 21/2008/QĐ - NHNN về việc ban hành quychế đại lý đổi ngoại tệ ra ngày 11/7/2008

2) Các nội dung cơ bản của nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúc mà cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo Ngân hàng có liên quan phải thực hiện.

2.1) Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.

- Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn cán bộ tín dụng hướng dẫn

Trang 19

khách hàng cụ thể và đầy đủ các điều kiện về vay vốn Ngân hàng theo cơ chế tíndụng hiện hành Nếu khách hàng chấp nhận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơvay vốn để Ngân hàng chính thức nghiên cứu thẩm định.

- Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng chokhách hàng về điều kiện tín dụng và thủ tục hồ sơ xin vay Hồ sơ vay vốn dokhách hàng tự lập, cán bộ tín dụng chỉ giải thích hướng dẫn, không được làmthay Riêng hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khách hàng gửi cho ngân hàngbản chính do khách hàng lập chưa qua công chứng Khi ngân hàng quyết địnhcho vay khách hàng với qua công chứng Đồng thời trong suốt quá trình cho vayđến khi thu nợ khách hàng phải chịu sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng đểtránh rủi ro do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích không đúng với hợp đồngtín dụng

2.2) Các quy trình nghiệp vụ tín dụng

2.2.1) Nội dung quy trình:

Giai đoạn 1 : Thẩm định và xét duyệt.

Bước 1:Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận, kiểm tra hồ

Bước 2: Thẩm định

Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay

Giai đoạn 2 : Thực hiện cho vay và quản lý tín dụng.

Bước 4: Lập đàm phán và ký kết các hợp đồng

Bước 5: Giải ngân

Bước 6: Giám sát theo dõi khoản vay thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh.Bước 7: Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ

2.2.2) Nội dung chi tiết:

2.2.2.1) Giai đoạn I: Thẩm định và xét duyệt

a) Hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

 Các hồ sơ khách hàng phải cung cấp khi lập hồ sơ vay vốn

Trang 20

*) Hồ sơ pháp lý của khách hàng:

Bao gồm các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành

vi dân sự của khách hàng

Đối với khách hàng là doanh nghiệp nhà nước:

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước

+ Điều lệ doanh nghiệp

+ Quyết định bổ nhiệm các lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp: Hội đồngquản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

+ Giấy chứng nhận kinh doanh

+ Giấy phép hành nghề đối với các ngành nghề cần giấy phép

+ Giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc đăng ký mã số xuất nhập khẩu + Đăng ký mã số thuế

+ Văn bản uỷ quyền hoặc xác nhận về thẩm quyền trong quan hệ vay vốnnhư: văn bản của hội quản trị, uỷ quyền của Tổng giám đốc

+ Các văn bản giấy tờ khác có liên quan

Đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp:

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có)

+ Điều lệ doanh nghiệp

+ Biên bản đại hội đồng cổ đông thành lập doanh nghiệp và bầu Hội đồngquản trị, Hội đồng thành viên, cam kết của các thành viên

+ Giấy chứng nhận phần góp vốn của mỗi thành viên

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Giấy phép hành nghề đối với loại hình kinh doanh cần giấy phép hànhnghề

+ Giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp

+ Nghị quyết Hội đồng quản trị (HĐQT), Hội đồng thành viên (HĐTV)bầu Chủ tịch hội đồng quản trị và Chủ tịch hội đồng thành viên

+ Quyết định của HĐQT hoặc HĐTV về việc bổ nhiệm chức danh điều

Trang 21

hành

+ Văn bản uỷ quyền hay xác định thẩm quyền trong quan hệ giao dịch vớingân hàng

+ Các giấy tờ khách có liên quan

Đối khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Giấy phép đầu tư

+ Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh)

+ Điều lệ doanh nghiệp

+ Văn bản bổ nhiệm hoặc bầu HĐQT, HĐTV công ty liên doanh, Tổnggiám đốc /Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc một chức danh quản lý tài chính (nếucó)

+ Văn bản của HĐQT, HĐTV uỷ quyền hoặc xác định thẩm quyền quan hệgiao dịch với ngân hàng như: văn bản chấp thuận việc đi vay vốn ngân hàng

Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

+ Sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, đăng ký kết hôn

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề đối vớingành nghề cần giấy phép

+ Điều lệ hoạt động (tổ hợp tác)

+ Các giấy tờ khác có liên quan như uỷ quyền của chủ nợ (gia đình vayvốn) cho một thành viên trong gia đình vay

+ Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật

Đối với khách hàng là tổ chức khác (đơn vị sự nghiệp có thu).

+ Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Điều lệ, quy chế hoạt động (nếu có)

+ Quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị, trưởng phòng tài chính, kế toán + Văn bản uỷ quyền hoặc bảo lãnh vay vốn của cấp trên có thẩm quyền.+ Các giấy tờ khác có liên quan

Đối với khách hàng là cá nhân, pháp nhân nước ngoài

Trang 22

+ Giấy phép thành lập,đăng ký kinh doanh theo luật pháp nước đăng ký sởtại

+ Danh sách hồ sơ các thành viên tham gia

+ Lý lịch, hộ chiếu của các người đại diện, lãnh đạo pháp nhân nước ngoài.+ Hộ chiếu đối với cá nhân

+ Xác nhận của các cơ quan ngoại giao

+ Xác nhận của tổ chức đang công tác

+ Đăng ký kinh doanh

*) Các hồ sơ tài liệu về tình hình hoạt động sản suất kinh doanh, khả năngtài chính của khách hàng và người bảo lãnh

Đối với pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp và luật đầu tư nước ngoài.

+ Các báo cáo tài chính (theo mẫu quy định của bộ tài chính) tối thiểu 03năm gần nhất và các quý gần nhất

+ Đối với pháp nhân hoạt động chưa được hai năm, yêu cầu gửi báo cáo tàichính đến thời điểm gần nhất

+ Trong trường hợp cần thiết khách hàng phải cung cấp các báo cáo tàichính được kiểm toán và nhận xét của kiểm toán

Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

+ Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tìnhhình đã vay nợ các tổ chức tín dụng, các tổ chức cá nhân khác và các nguồn thunhập đẻ trả nợ

+ Các tài liệu khác có liên quan

Trang 23

*) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn.

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hồ sơ dự án đầu tư, đồng thời chịu tráchnhiệm kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn theonhững quy định hướng dẫn lập hồ sơ nói trên

+ Báo cáo trưởng phòng xin ý kiến chỉ đạo

+ Thực hiện bước tiếp theo là thẩm định, trường hợp tài liệu khách hàngcung cấp chưa đầy đủ để tiến hành thẩm định xét duyệt thì cán bộ tín dụng yêucầu và hướng dẫn khách hàng bổ sung hoàn thiện

*) Đối với doanh nghiệp.

+ Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của doanh nghiệp

+ Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối vớidoanh nghiệp liên doanh

+ Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp + Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm Giám đốc

+ Người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp là ai

+ Thời hạn hợp đồng còn lại của doanh nghiệp

*) Đối với khách hàng là tư nhân

+ Đủ 18 tuổi trở lên

+ Có đầy đủ năng lực dân sự theo quy định của bộ luật dân sự

+ Có xác nhận về nhân thân của cá nhân thông qua các giấy tờ

*) Năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Cán bộ tín dụng phải chú ý kiểm tra, phân tích đánh giá các hoạt động

Trang 24

kinh doanh của khách hàng.

*) Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

+ Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề trong đăng ký kinh doanh với ngànhnghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với dự án dự kiến đầu tư.+ Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển củangành

*) Mô hình tổ chức và bố trí lao động

+ Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

+ Số lượng lao động, cơ cấu lao động

+ Trình độ quản lý, tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp + Việc chấp hành kỷ luật, quy trình lao động trong doanh nghiệp củangười lao động

+ Thu nhập của người lao động

*) Quản trị điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp

+ Trình độ và năng lực chuyên môn của người lãnh đạo

+ Trình độ kinh nghiệm và năng lực quản trị điều hành và quản lý tài chínhcủa người lãnh đạo

+ Phẩm chất, tư cách, uy tín của người lãnh đạo trong và ngoài doanhnghiệp

+ Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường

+ Vấn đề đoàn kết nội bộ, quyết tâm của lãnh đạo trong việc thực hiện các

kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Đoàn kết và thống nhất trong quản trị điều hành của ban lãnh đạo doanhnghiệp

+ Trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ kế cận

*) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 25

+ Thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp, các sản phẩm chủ yếu và thịphần của sản phẩm

+ Mạng lưới phân phối sản phẩm dịch vụ

+ Lợi thế của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh và chính sách khách hàng của doanh nghiệp

+ Các quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

*) Phân tích các rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Rủi ro về chính sách chế độ nhà nước, về bất khả kháng, về thị trường vàcác loại rủi ro khác

*) Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng.

+ Quan hệ tín dụng

+ Quan hệ tiền gửi

*) Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng

*) Nguyên tắc thẩm định phân tích đánh giá

 Các tài liệu sử dụng để phân tích đánh giá :

+ Tài liệu về tình hình hoạt động kinh doanh

+ Các tài liệu tham khảo khác

 Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính

Việc tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính, chỉ số tăngtrưởng để phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của kháchhàng cần phải được thực hiện qua nhiều năm

*) Các nội dung phân tích đánh giá

 Tình hình sản xuất kinh doanh

+ Tổng doanh thu hoạt động tài chính (phản ánh tình hình sản xuất, tìnhhình bán hàng)

Trang 26

+ Lợi nhuận của các loại sản phẩm, các đơn vị thành viên cũng như toàn doanhnghiệp

+ Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh

 Phân tích tình hình tài chính

+ Tổng tài sản trên nguồn vốn

+ Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh và sử dụng nguồn vốn

+ Tình trạng các khoản phải thu

 Các chỉ tiêu kinh tế tài chính sử dụng để phân tích đánh giá

+Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

+Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

+ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn

+Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng của khách hàng

*) Thẩm định phương án sản xuất kinh doanhvà dự án đầu tư

*) Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay:

Quy trình thực hiện đảm bảo tiền vay

Gồm 7 bước và điều kiện áp dụng là hồ sơ tín dụng được chấp nhận

B1.Nhận và kiểm tra hồ sơ tài sản đảm bảo (bằng bản copy)

B2.Thẩm định trực tiếp tài sản đảm bảo và kết thúc phải lập báo cáo thẩmđịnh tài sản đảm bảo

Trang 27

B3.Lập hợp đồng đảm bảo tiền vay

B4.Nhận tài sản đảm bảo tiền vay (có biên bản giao nhận tài sản) B5.Quản lý tài sản đảm bảo trong quá trình cầm cố thế chấp

*) Báo cáo trưởng phòng nghiệp vụ

Sau khi lập tờ trình thẩm định xong cán bộ tín dụng báo cáo kết quả thẩmđịnh và trình hồ sơ vay vốn tới trưởng phòng nghiệp vụ Sau đó trưởng phòngnghiệp vụ chịu trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, những nội dung cán bộ tín dụng

đã nêu trong tờ trình, đồng thời có ý kiến độc lập đề xuất cho vay hay không chovay

c) Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay

*) Trình duyệt hồ sơ vay vốn

*) Báo cáo hội đồng tín dụng

*) Phê duyệt vượt mức phán quyết, tái thẩm định tín dụng

2.2.2.2) Giai Đoạn II: Thực hiện cho vay và quản lý tín dụng

a) Lập, đàm, phám kí kết hợp đồng

*) Soạn thảo hợp đồng

*) Đàm phán các điều kiện của hợp đồng

*) Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

*) Làm thủ tục giao nhận giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm vốn vay

b) Giải ngân vốn vay, giám sát sử dụng vốn vay

*) Lập hồ sơ rút vốn vay

*) Kiểm tra các căn cứ giải ngân

*) Trình duyệt giải ngân

Trang 28

c) Theo dõi khoản vay, thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh

*) Kiểm tra sử dụng vốn vay

*) Theo dõi khoản vay

*) Theo dõi phân tích tình hình khách hàng trong thời gian vay vốn

*) Theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng của khách hàng

 Điều kiện gia hạn :

+ Nguyên nhân khách quan

+ Các tài liệu chứng minh nguyên nhân chậm trả nợ hoặc có xác nhận củangười mua hàng, người thanh toán

+ Đơn đề nghị ngân hàng gia hạn nợ, nêu lý do không trả được nợ

 Phương thức thực hiện :

Trên cơ sở đề nghị của khách hàng cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình thực

tế của bên vay và lập tờ trình

*) Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp đến hạn trả nợ mà:

+ Khách hàng không có đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ

+ Có đề nghị nhưng do nguyên nhân chủ quan hoặc nguyên nhân kháchquan không chính đáng

+ Khách hàng cố tình chầy ì không trả nợ

+ Đã gia hạn nợ tối đa theo quy định của quy chế cho vay

Cán bộ tín dụng phối hợp với phòng kế toán chuyển nợ quá hạn, áp dụnglãi suất nợ quá hạn và báo cáo trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo hướng xử lýthu hồi nợ quá hạn

Trang 29

*) Xử lý thu hồi nợ quá hạn

+ Phân tích nguyên nhân

+ Cán bộ tín dụng thường xuyên theo dõi, đối chiếu số liệu với phòng kếtoán xem số dư của khách hàng để phân loại nợ quá hạn

+ Đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố

+ Biện pháp xử lý : Trường hợp khách hàng có nợ quá hạn đã được lãnhđạo có quyết định xử lý

d) Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ.

*) Giải toả các hợp đồng bảo đảm tiền vay

*) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

*) Tất toán khoản vay.

+ Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành đối chiếu, kiểm travới phòng kế toán về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay

*) Thanh lý hợp đồng tín dụng

+ Hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực sau khi quyền và nghĩa vụ của cácbên chấm dứt

+ Thanh lý hợp đồng tín dụng theo điều kiện của hợp đồng tín dụng

*) Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay ;

Khi thu hết nợ gốc, lãi vay, tất toán khoản vay cán bộ tín dụng cùng với bộphận kho quỹ tiến hành giải toả việc cầm cố, thế chấp, xuất kho tài sản theo quyđịnh

*) Lưu hồ sơ

Phòng tín dụng lưu các hồ sơ, giấy tờ sau :

+ Các bản chính hoặc bản sao công chứng của hồ sơ pháp lý :

+ Bảng kê rút vốn vay và chứng từ

+ Đối với các hồ sơ, giấy tờ là bản chính hoặc bản sao có công chứng màphòng kế toán đã lưu thì phòng tín dụng chỉ cần lưu một bản sao không cần côngchứng

Trang 30

+ Tờ trình cho vay của cán bộ tín dụng và các ý kiến tham gia của các đơn

vị có liên quan đối với khoản vay

+ Các phòng có liên quan trong quá trình cho vay lưu trữ các hồ sơ giấy tờcần thiết theo quy định hiện hành

*) Phương pháp tính toán cho vay

MCV=Tổng nhu cầu vốn (nếu tài sản đảm bảo là sổ tiế t kiệm gửi tại ngânhàng)

hoặc

MCV= Tổng nhu cầu vốn của dự án - Vốn tự có - Vốn khác tham gia vào dự

án

Trang 31

PHẦN 2 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

“Quá trình thực tập chuyên ngành kế toán, được sự giúp đỡ của các cán

bộ

ngân hàng, em đã được tiếp cận và tìm hiểu công tác kế toán.”

1) Những vấn đề chung về công tác kế toán của Ngân hàng TMCP XNK VN chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội.

1.1) Tổ chức phòng kế toán.

 Tổ chức tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu VN chi nhánh Hai

Bà Trưng Hà Nội gồm những công việc chủ yếu sau:

+ Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tổ chức công tác ban đầu đảm bảomọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị ngân hàng phải được phản ánh vàocác chứng từ kịp thời, chính xác

+ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng

+ Tổ chức thực hiện hệ thống báo cáo kế toán trong đó báo cáo tài chính (bắtbuộc) và báo cáo kế toán quản trị

+ Tổ chức vận dụng kế toán thích hợp, lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kếtoán bố trí đủ số lượng và có chất lượng cán bộ kế toán đảm bảo mọi nhiệm vụtrong đơn vị

 Để đảm bảo phục vụ mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị tổ chức

bộ máy phòng kế toán gồm có: Trưởng phòng kế toán, phó phòng kếtoán, kế toán kiểm soát viên và kế toán viên (cho từng phần nghiệpvụ)

 Trong phòng Kế toán được trang bị mạng lưới vi tính hiện đại đảmbảo vai trò là trạm giao dịch, làm việc số liệu kế toán hàng ngày sẽđược cập nhật tại đây

Trang 32

1.2 ) Cách mã hóa tài khoản trong hệ thống ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu VN chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội.

Theo quyết định 479/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc ngânhàng nhà nước sửa đổi năm 2006 Áp dụng từ ngày 1/9/2006

Nội dung cơ bản như sau:

Hệ thống TK tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Hai BàTrưng Hà Nội gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và ngoài bảng cânđối kế toán bao gồm 09 loại:

* Tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 08 loại

* Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán gồm 0.1 loại các tài khoản nàyđược bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp được quy định như sau:

+ Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp cơ bản do thốngđốc ngân hàng nhà nước quy định để làm cơ sở cho việc hoạch toán và báo cáo

kế toán gửi về ngân hàng nhà nước

+ Tài khoản cấp V được quy định 06 chữ số

* Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết gồm 2 phần sau:

+ Phần 1: Số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ

+ Phần 2: Số thứ tự tiểu khoản và tài khoản tổng hợp

+ Riêng đối với nhóm tài khoản có quan hệ với khách hàng (TKTG,TKTV) Số hiệu tài khoản chi tiết gồm 2 phần:

+ Phần 1:Số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ

+ Phần 2: Số thứ tự tiểu khoản trong TK tổng hợp được quy định gồm 06chữ số bắt đàu từ 000001 Số thứ tự tiểu khoản trong TK được ghi vào bên phảicủa số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ Giữa số ký hiệu tài khoản tổnghợp, ký hiệu tiền tệ và số thứ tự tài khoản được ghi thêm dấu (.) để phân biệt

1.3) Điều kiện, nguyên tắc, thủ tục, hồ sơ mở tài khoản cho khách hàng

Nhằm thu hút các tổ chức kinh tế, công ty, doanh nghiệp quốc doanh và

Ngày đăng: 26/07/2013, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG HÀ NỘI - THỰC TẬP VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG HÀ NỘI (Trang 9)
Bảng 1:Tình hình huy động vốn của NH TMCP XNK Việt Nam - THỰC TẬP VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của NH TMCP XNK Việt Nam (Trang 10)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân Hàng TMCP XNK Việt Nam Chi  nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội. - THỰC TẬP VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân Hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng Hà Nội (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w