Câu 13: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C9H8O2 tác dụng với NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có khối lượng mol lớn hơn khối lượng mol của natri axetat.. Giá tr
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – LỚP 12 – MÔN HÓA
Câu 1: Để phân biệt giữa glucozơ và fructozơ có thể dùng thuốc thử là
A Nước Br2 B AgNO3/NH3 C Cu(OH)2/OH‒ D Br2 trongCCl4
Câu 2: Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại A, B có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Hoà tan hết phần 1
trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn) Phần 2 nung trong O2 thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại ban đầu là
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
B Trùng ngưng buta-1,3-đien với stiren có xúc tác Na được cao su buna-S.
C Tơ visco là tơ tổng hợp.
D Poli(etylen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Câu 4: Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên dùng cách nào sau đây?
A Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
B Rửa bằng xà phòng.
C Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
D Rửa bằng nước.
Câu 5: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon–6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176
đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon–6,6 và capron nêu trên lần lượt là
Câu 6: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
B Một miếng vật đồ hộp bằng sắt tây( sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí ẩm
thì Sn sẽ bị ăn mòn trước
D Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
Câu 8: Muốn tổng hợp 120kg Poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng lần
lượt là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%
A 108kg và 40kg B 215kg và 80kg C 129kg và 48kg D 215kg và 48kg.
Câu 9: Loại polime nào được mệnh danh là “ Vua của chất dẻo”
1
Trang 2Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no,
đơn chức X thu được 13,2gam khí CO2, khí N2, và
8,1 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C2H7N B C4H9N
C C3H7N D C3H9N
Câu 11: Xenlulozơ không được dùng để sản xuất:
A Ancol etylic B Tơ visco.
C Tơ nilon D Tơ axetat.
Câu 12: Khi thủy phân 0,01 mol este của một
ancol đa chức và một axit đơn chức phải dùng 1,2
gam NaOH Mặt khác khi thủy phân 6,35 gam
este đó cần 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam
muối Công thức cấu tạo thu gọn của este là
A C3H5(OCOCH3)2(OH) B C2H4(OCOC2H3)2
C C3H5(OCOC2H3)3
D C3H5(OCOC2H5)3
Câu 13: Este X là dẫn xuất của benzen có công
thức phân tử C9H8O2 tác dụng với NaOH dư cho 2
muối và nước, các muối đều có khối lượng mol
lớn hơn khối lượng mol của natri axetat X có khả
năng cộng hợp brom theo tỉ lệ mol 1:1 Công thức
cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH=CH–C6H5 B HCOOC6H4CH=CH2
Câu 14: Hãy sắp
xếp
các
chất
sau
theo
thứ tự
tăng
dần
tính
bazơ:
(1) C6H5NH2;(2)
C2H5N
H2; (3)
(C2H5)
2NH;
(4) NaOH;
(5) NH3
A (2) < (1) < (3)< (5) <
(4)
D
(1) < (2) <
(5) < (3) <
(4)
C (1) < (5) < (3) < (2) < (4) D (1)
< (5) < (2) < (3) < (4)
Câu 15: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ ?
Câu 16: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau
đây là sai?
A Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung
dịch keo
B Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit
D Liên kết giữa nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị
α-amino axit được gọi là liên kết peptit
Câu 17: Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2
là
Câu 18: Cho các loại tơ: tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm,
tơ visco, tơ nitron, nilon-6,6 Số tơ tổng hợp là
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Fructozơ, glucozơ, saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2
nhiệt độ thường
B Fructozơ, saccarozơ, glucozơ đều tham gia phản ứng
tráng bạc
C Trong phân tử glucozơ và fructozơ đều chứa 5 nhóm
hidroxyl
D Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều tham gia phản ứng
thủy phân
Câu 20: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có
H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
2
Trang 3A 62,5% B 50%.
3
Trang 4Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 Gỉa thiết trong không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó N2 chiếm 80% thể tích, các thể tích khí điều kiện tiêu chuẩn Giá trị m là
Câu 22: Cho các tính chất vật lí:
Những tính chất vật lí chung của kim loại là
Câu 23: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º là: (biết
hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
Câu 24: Để điều chế kim loại Na, người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
1 Điện phân dung dịch NaCl
2 Điện phân NaCl nóng chảy
3 Cho K tác dụng với dung dịch NaCl
4 Khử Na2O bằng CO
Câu 25: Este X có công thức phân tử C4H8O2 được tạo thành từ ancol metylic và axit nào sau đây?
A Axit axetic B Axit butyric C Axit propionic D Axit acrylic.
Câu 26: Thực hiện phản ứng clo hoá PVC thu được một loại tơ clorin chứa 66,7% clo trong phân tử Trung bình
một phân tử clo tác dụng với số mắt xích PVC là
Câu 27: Nhúng một lá sắt nặng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại , thấy khối lượng là 8,8gam Xem thể tích của dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lít của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
Câu 28: Kết luận nào sau đây không đúng về tính chất của hợp kim?
A Hợp kim thường dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn kim loại nguyên chất.
B Tính chất hóa học của hợp kim tương tự các đơn chất tạo nên hợp kim.
C Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại nguyên chất.
D Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại nguyên chất.
Câu 29: Hợp chất chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là
Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tất cả các phản ứng thu phân este đều là phản ứng thuận nghịch.
B Este có thể tham gia phản ứng cộng; trùng hợp.
C Este có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
D Xà phòng hoá este sản phẩm thu được luôn có muối.
Trang 5Câu 31: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng ?
A poli(etylen-terephtalat) B poli(vinylclorua).
C poli(metyl metacrylat) D poliacrilonitrin.
Câu 32: Xenlulozơ trinitrat là chất nổ mạnh và dễ cháy được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Muốn điều
chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat ( hiệu suất phản ứng 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng
hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối Giá trị của m là
Câu 34: Có 2 este đơn chức, đồng phân của nhau Cho 22,2 gam hỗn hợp 2 este trên vào 100 ml dung dịch
NaOH 4M Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 25,8 gam chất rắn khan Ngưng tụ hỗn hợp hai ancol bay hơi khi tiến hành cô cạn, làm khan rồi cho tác dụng với Na dư thấy thoát ra 3,36 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Số mol của mỗi este trong hỗn hợp là
Câu 35: Cho a gam glucozơ lên men thành ancol etylic, dẫn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa; biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Tính thể tích ancol 40o thu được, biết C2H5OH nguyên chất có khối luợng riêng là 0,8 g/ml
Câu 36: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba cation kim loại Giá trị của x là
Câu 37: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ dạng mạch
hở?
A Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men tạo ancol etylic.
B Glucozơ có phản ứng tráng bạc.
C Glucozơ tạo este có 5 gốc axit trong phân tử.
D Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Câu 38: Cho các kim loại: Cu, Fe, Ag và các dung dịch: CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 Số cặp chất phản ứng với nhau là
Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 40: Loại tơ nào sau đây được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét ?
Câu 41:Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic ( Phân tử chỉ có nhóm -COOH); Trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no ( có đồng phân hình học, chứa một lk đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48
Trang 6gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X trên thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng este không no trong X là
Câu 42: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ
dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin, 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác, đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 78,28 gam Giá trị của m gần nhất với giá trị:
Câu 43: Cho các phát biểu
1) Khi cho anilin tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường thu được phenol
2) Amin bậc cao có tính bazo mạnh hơn amin bậc thấp
3) Khi cho lượng dư dung dịch metyl amin tác dụng với dung dịch CuSO4 thu được kết tủa xanh lam
4) Protein tan trong nước tạo thành dung dịch dạng keo
5) Ở điều kiện thường, aminoaxit tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử
6) Methionin là thuốc bổ gan
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 44: Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 (với điện cực trơ) đến khi khí thoát ra ở cả 2 điện cực đều là 0,02 mol thì dừng lại Coi thể tích dung dịch không đổi Giá trị pH của dung dịch sau điện phân là
Câu 45: Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axít tạo ra ion Fe3+ Còn ion Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+ Sắp xếp các chất oxi hoá Fe3+, I2 và MnO4— theo thứ tự mạnh dần?
A Fe3+ < I2 < MnO4— B I2 < MnO4— < Fe3+
C I2 < MnO4— < Fe3+ D MnO4— < Fe3+ < I2
ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại x có giá trị là
A 0,4M B 0,5M C 0,8M D.1,0M.
Câu 47: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8N2O3 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
Câu 48: Đipeptit X có công thức cấu tạo: HOOC-CH(CH3)-NH-CO-CH2-NH2 Tên gọi đúng của X là
A Glyxylalanin B Alanylglyxin C Glyxinalanin D Alaninglyxin.
Câu 49: Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat Tổng số nguyên tử C, H, O có trong
xenlulozơ điaxetat là
A 31 B 23 C 29 D Cả A, B và C đều sai.
Câu 50: Cho các phát biểu
1. Tinh bột có khối lượng phân tử là 162
2. Tổng số nguyên tử C, H, O có trong tinh bột là 21
3. Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả
4. Tinh bột là chất rắn kết tinh, màu trắng, không tan trong nước nguội
5. Tinh bột có công thức cấu tạo là: [C6H7O2(OH)3]n
Số phát biểu đúng là
Chúc tất cả các em thi tốt
Trang 71 2 3 4 5 6 7 8 9 10.