1. Trang chủ
  2. » Tất cả

IELTS Writing Task 1 - PIE - zim.vn

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 601,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với dạng Pie chart, để tránh nhầm lẫn chủ ngữ, nên xác định cả biểu đồ tròn 100% là gì: Ví dụ ở đây, cả biểu đồ là tổng năng lượng energy được sản xuất ở Pháp, và mỗi phần được chia ra l

Trang 1

Pie chart

Pie chart dạng biểu đồ hình tròn dùng để so sánh các đối tượng ở mức tổng thể

Mỗi phần biểu diễn số liệu (thường ở dạng phần trăm) cho một đối tượng nào

đó, tên các đối tượng với màu hoặc ký hiệu của chúng thường được liệt kê bên cạnh

Tương tự như những dạng bài trước, Pie chart có thể chia thành 2 loại:

 Loại có thay đổi theo thời gian

 Loại không có thay đổi theo thời gian

Trang 2

I Cách làm dạng Pie chart có sự thay đổi theo thời gian

Ví dụ: The pie charts below show the comparison of different kinds of energy production in

France in two years

Bước 1: Phân tích đề

 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

Với dạng Pie chart, để tránh nhầm lẫn chủ ngữ, nên xác định cả biểu đồ tròn 100% là gì: Ví dụ

ở đây, cả biểu đồ là tổng năng lượng (energy) được sản xuất ở Pháp, và mỗi phần được chia

ra là 1 phần năng lượng được sản xuất bởi từng loại (ở đây là 5 loại)

 Chủ ngữ ở đây là: Tỉ lệ năng lượng được sản xuất bởi coal, gas hoặc petrol,…

The proportion of energy produced by coal/gas/petrol

 Đơn vị là gì?

Đơn vị phần trăm: percent (%)

 Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

Khoảng thời gian từ 1995 đến 2005 => chia thì quá khứ

Trang 3

Bước 2: Paraphrase đề bài - viết Introduction

The pie charts below show the comparison of different kinds of energy production in France

in two years

Đề bài The pie

charts show

the comparison of different kinds of energy production in France

in two years

the proportion of energy

in 1995 and 2005

Introduction

 The charts compare the proportion of energy produced by different sources in France in

1995 and 2005

Bước 3: Xác định ý và viết Overview

Tương tự những dạng biểu đồ theo xu hướng khác, phần Overview sẽ viết theo 2 đặc điểm tổng quan về xu hướng và về độ lớn

 Đặc điểm về xu hướng : Tỉ lệ năng lượng sản xuất bởi Coal, Gas, Nuclear và Other tăng, còn số liệu cho Petrol giảm

 Đặc điểm về độ lớn: Coal và Gas là 2 nguồn sản xuất năng lượng chính ở cả 2 năm

 It is clear that the proportion of energy generated by petrol decreased, while the reverse was true for the figures for the rest of energy sources Also, coal and gas were the most significant sources of energy in both years

Trang 4

Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail

Với dạng này, chúng ta có thể chia 2 body theo 2 cách sau:

 Cách 1: Chia theo năm

 Cách 2: Chia theo đối tượng

Trang 5

 Cách 1: Chia Detail theo năm

Detail 1: so sánh các đối tượng ở năm 1995 (lần lượt nhắc đến số liệu từ lớn đến bé – Lưu ý:

nếu có đối tượng là “other” thì kể cả số liệu lớn hay nhỏ cũng nên nhắc đến sau cùng)

 Tỉ lệ năng lượng được tạo ra bởi Coal là lớn nhất (29.8%), số liệu cho Gas và Petrol thấp hơn 1 chút

 Nuclear chỉ sản xuất 6.4% trong tổng số năng lượng, số liệu cho other sources thấp nhất Với cách phân tích trên và áp dụng các công thức viết câu, chúng ta có đoạn detail 1 như sau:

 In 1995, energy produced by coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France The figures for Gas and Petro were slightly lower, at 29.63% and 29.27% respectively Meanwhile, only 6.40% of the total energy was generated

by Nuclear and the lowest figure can be seen in the percentage of energy produced by other sources, at nearly 5%

Detail 2: so sánh xu hướng các đối tượng đến năm 2005

 Tỉ lệ năng lượng được tạo ra bởi Coal tăng nhẹ và duy trì con số lớn nhất (30.93%)

 Số liệu cho Gas tăng, ngược lại số liệu cho Petrol giảm mạnh

 Hai nhóm còn lại là Nuclear và Other đều tăng đáng kể

 In 2005, the percentage of energy from Coal went up insignificantly but remained the highest figure in the chart, at 30.93% The figure for Gas rose slowly to 30.31%, while that for Petrol experienced a dramatic fall of nearly 10% There were sharp increases to 10.10% and 9.10% in the figures for Nuclear and Other sources respectively

Trang 6

Toàn bộ bài viết theo Cách chia Detail số 1 – theo 2 mốc thời gian

The charts compare the proportion of energy produced by different sources in France in 1995 and 2005

It is clear that the proportion of energy generated by petrol decreased, while the reverse was true for the figures for the rest of energy sources Also, coal and gas were the most significant sources of energy in both years

In 1995, energy produced by coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France The figures for Gas and Petro were slightly lower, at 29.63% and 29.27% respectively Meanwhile, only 6.40% of the total energy was generated by Nuclear and the lowest figure can be seen in the percentage of energy produced by other sources, at nearly 5%

In 2005, the percentage of energy from Coal went up insignificantly but remained the highest figure in the chart, at 30.93% The figure for Gas rose slowly to 30.31%, while that for Petrol experienced a dramatic fall of nearly 10% There were sharp increases to 10.10% and 9.10% in the figures for Nuclear and Other sources respectively

Trang 7

 Cách 2: Chia Detail theo đối tượng

Detail 1: So sánh 2 nhóm Coal và Gas (2 nhóm có số liệu lớn nhất, cùng tăng)

 Tỉ lệ năng lượng được tạo ra bởi Coal là cao nhất (29.8%) vào năm 1995 và số liệu này tăng rất nhỏ sau 10 năm

 Tương tự: số liệu cho Gas là 29.63% và tăng rất ít cho đến 2005

 In 1995, energy produced by Coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France and this figure experienced a very slight increase of about 1% to 30.9% in 2005 Similarly, in the first year, Gas generated 29.63% of energy, which rose marginally to 30.1% 10 years later

Detail 2: Các nhóm còn lại

 Tỉ lệ năng lượng tạo ra bởi Nuclear và Other tăng thêm khoảng 5%

 Ngược lại số liệu cho Petrol giảm xuống còn 19.55%

 Regarding the remaining methods of energy, there was an approximate 5% growth in the rate of energy production from Nuclear power and Other sources, to just over 10% and 9% respectively Petrol, in contrast, experienced a decrease in its figure, from 29.27% in 1995 to around a fifth in 2005

Trang 8

Toàn bộ bài viết theo Cách chia Detail số 2 – theo nhóm đối tượng

The charts compare the proportion of energy produced by different sources in France in 1995 and 2005

It is clear that the proportion of energy generated by petrol decreased, while the reverse was true for the figures for the rest of energy sources Also, coal and gas were the most significant sources of energy in both years

In 1995, energy produced by Coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France and this figure experienced a very slight increase of about 1% to 30.9% in 2005 Similarly, in the first year, Gas generated 29.63% of energy, which rose marginally

to 30.1% 10 years later

Regarding the remaining methods of energy, there was an approximate 5% growth in the rate

of energy production from Nuclear power and Other sources, to just over 10% and 9% respectively Petrol, in contrast, experienced a decrease in its figure, from 29.27% in 1995 to around a fifth in 2005

Trang 10

Bước 1: Phân tích đề

 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

Nhìn vào đề bài, ta có thể thấy đối tượng được đưa ra ở đây là tỉ lệ khách du lịch từ Canada/Mexico/China… đến US

 Đơn vị là gì?

Đơn vị: phần trăm (%)

 Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

Khoảng thời gian trong 4 năm bắt đầu từ năm 1988 Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ đơn” xuyên suốt cả bài

Bước 2: Paraphrase đề bài - viết Introduction

The pie charts give information about visitors to the US from different countries from 1988

to 1992

Đề bài The pie

charts give

information about visitors to the US

from different countries

from 1988 to

1992

Paraphrase

thành

Introduction

…………

… ……

………

………

………

………

…………

………… …

………

Trang 11

 Introduction:

Bước 3: Xác định ý và viết Overview  Đặc điểm về xu hướng : (nhìn vào điểm đầu-điểm cuối của từng đối tượng): Tỉ lệ du khách từ Canada giảm, trong khi tỉ lệ du khách từ Trung Quốc tăng Số liệu cho Mexico thay đổi nhỏ  Đặc điểm về độ lớn: Tỉ lệ du khách đến từ Canada là lớn nhất  Overview It is clear that

Trang 12

Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail

 Cách 1: Chia theo thời gian

Detail 1: so sánh các đối tượng ở năm đầu – năm giữa (từ 1988 – 1990)

Phân tích:

 Năm 1988: Hơn 1 nửa khách du lịch đến US là đến từ Canada, trong khi đó tỉ lệ khách đến

từ Mexico chỉ là ¼ Số liệu cho China và other countries ở mức thấp (10% và 12%)

 1988-1990: Tỉ lệ khách du lịch từ China tăng mạnh (thêm 18%), ngược lại, số liệu cho 3 nước còn lại giảm, với sự giảm lớn nhất là ở Canada (giảm đi 10%)

Detail 2: so sánh các đối tượng từ năm giữa – năm cuối (1990- 1992)

 Tỉ lệ du khách từ Canada tiếp tục giảm xuống 4% và số liệu cho other countries cũng giảm xuống 4%

 Ngược lại, tỉ lệ du khách từ China tăng lên mức cao nhất là 30% và số liệu cho Mexico quay trở lại mức hơn ¼ vào năm cuối cùng

 Cách 2: Chia theo đối tượng

Detail 1: so sánh Canada và China (2 đối tượng có số liệu lớn và xu hướng trái ngược nhau)

Detail 2: so sánh 2 đối tượng còn lại

 Tỉ lệ du khách từ Mexico là ¼ vào năm đầu tiên Sau khi giảm xuống còn 1/5 vào năm

1990 thì số liệu này quay trở lại mức hơn ¼ vào năm cuối cùng

 Tỉ lệ du khách từ Other countries không đáng kể, và giảm từ 12% xuống 4% trong giai đoạn này

Trang 13

Chọn 1 trong 2 cách để viết 2 đoạn Detail

Detail 1

Trang 14

Detail 2

Trang 15

Exercise 2:

Bước 1: Phân tích biểu đồ:

 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

 Đơn vị là gì?

Trang 16

Bước 2: Introduction: Paraphrase đề bài

Bước 3: Viết overview:

 Đặc điểm về xu hướng:

 Đặc điểm về độ lớn:

Bước 4: Nhóm thông tin vào 2 đoạn Detail Detail 1:

Detail 2:

Toàn bộ bài viết:

Trang 17

Trang 18

II Cách làm dạng Pie chart không có sự thay đổi theo thời gian

Ví dụ:

The pie charts below show the average household expenditures in Japan and Malaysia in the year 2010

Bước 1: Phân tích đề

 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

Nhìn vào đề bài, ta có thể thấy cả biểu đồ (100%) là tổng chi tiêu, vì vậy có thể suy ra đối tượng ở đây là: Tỉ lệ chi tiêu cho Housing/Transport/Food…của các hộ gia đình ở Japan và Malaysia

 The proportion of expenditure/spending on Housing/Transport/Food… of households in Japan and Malaysia

 Đơn vị là gì?

Đơn vị: phần trăm (%)

 Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

Mốc thời gian vào 2010 => chia quá khứ

Trang 19

Bước 2: Paraphrase đề bài - viết Introduction

The pie charts below show the average household expenditures in Japan and Malaysia in

the year 2010

Đề bài The pie

the average household expenditures

in Japan and Malaysia

in the year

2010

Paraphrase

thành

Introduction

the proportion of spending

on different goods and services of households

in two different countries

Bước 3: Xác định ý và viết Overview

Với dạng bài không có xu hướng, chỉ Overview về độ lớn của các đối tượng (lớn nhất, bé nhất,chênh lệch nhiều nhất)

Với bài này có thể thấy:

 Chi tiêu cho Food, Housing chiếm tỉ lệ lớn

 Chi tiêu cho Healthcare là ít nhất ở cả 2 nước

Trang 20

Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail

Với dạng so sánh 2 đối tượng (2 nước) theo nhiều tiêu chí (chi tiêu vào các nhóm hàng hóa dịch vụ) như thế này, không nên chia detail theo từng nước mà nên chia theo tiêu chí để thấy rõ được sự so sánh giữa 2 nước ở từng tiêu chí

Detail 1: so sánh nhóm Housing, Food ở 2 nước

 Housing: chiếm lượng tiền lớn nhất ở Malaysia (34%), trong khi đó người dân ỏ Japan chỉ dành 21% cho nhóm này

 Food: số liệu cho cả 2 nước khá giống nhau

 The proportion of spending on Housing was highest in Malaysia, at 34% while Japanese families allocated just 21% of their budget for this category In terms of food, the figures for both nations were similar, at 24% and 27% for Malaysia and Japan respectively

Detail 2: So sánh các nhóm còn lại

 Transport: chiếm 20% chi tiêu của Japan, gấp đôi số liệu cho Malaysia

 Healthcare: số liệu thấp nhất ở cả 2 nước

 Others: số liệu lớn, trên ¼ ở 2 nước

 Regarding the remaining categories, Transport accounted for exactly a fifth of total expenditure in Japan, twice as much as the figure for Malaysia Healthcare received the least amount of money in two countries while the percentage of money spent on Other goods and services were quite significant, at over a quarter in each country

Trang 21

Toàn bộ bài mẫu:

The charts illustrate the proportion of spending on different goods and services of households

in two different countries in 2010

Overall, it is clear that householders in both countries spent the largest proportion of their

income on Housing and Hood, while Healthcare was the service receiving the lowest share of

expenditure

The proportion of spending on Housing was highest in Malaysia, at 34% while Japanese families

allocated just 21% of their budget for this category In terms of food, the figures for both

nations were similar, at 24% and 27% for Malaysia and Japan respectively

Regarding the remaining categories, Transport accounted for exactly a fifth of total

expenditure in Japan, twice as much as the figure for Malaysia Healthcare received the least

amount of money in two countries while the percentage of money spent on Other goods and

services were quite significant, at over a quarter in each country

Trang 22

Exercise 3:

The two pie charts below show some employment patterns in Great Britain in 1992

Employees and self-employed: by sex and occupation, 1992

Bước 1: Phân tích biểu đồ:

 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

Mỗi hình tròn (100%) là tổng số Nữ (Females) và Nam (Males), các phần chia ra là tỉ lệ nữ/nam làm các loại công việc khác nhau

 Chủ ngữ ở đây là: Tỉ lệ Nữ/Nam làm công việc nào đó

The proportion of males/females working as…

 Đơn vị là gì?

Đơn vị phần trăm (%)

 Có mốc hay khoảng thời gian ko? Thì của động từ?

Trang 23

Bước 2: Viết Introduction

The two pie charts below show some employment patterns in Great Britain in 1992

Đề bài

The two pie charts below

patterns

in Great Britain in 1992

Paraphrase

thành

Introduction

…………

… ……

………

………

………

………

……

…………

………….

.…………

 Introduction:

Bước 3: Viết overview:

 Ở đề bài đã chia rõ 2 nhóm công việc là Manual (lao đồng chân tay) và Non-manual (lao động trí óc)

 Có thể thấy tổng quan như sau: Tỉ lệ nữ làm công việc trí óc cao hơn, trong khi đó công việc chân tay lại phổ biến hơn đối với nam giới ở Britain

Ngày đăng: 07/12/2017, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w