Bar graph Với Bar graph, có thể chia thành 3 loại như sau: • Dạng có thay đổi theo thời gian, • Dạng có 2 đối tượng so sánh theo nhiều tiêu chí, • Dạng nhiều đối tượng so sánh theo nhiều
Trang 1Bar graph
Với Bar graph, có thể chia thành 3 loại như sau:
• Dạng có thay đổi theo thời gian,
• Dạng có 2 đối tượng so sánh theo nhiều tiêu chí,
• Dạng nhiều đối tượng so sánh theo nhiều tiêu chí khác nhau Tùy mỗi dạng ta sẽ có cách làm khác nhau
Trang 21
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
I Cách làm dạng có thay đổi theo thời gian
Dạng bài này hoàn toàn giống với dạng Line graph, chỉ khác cách diễn tả biểu đồ thông qua các cột Cách làm sẽ giống với dạng Line
Exercise 1: dạng ít hơn 3 đối tượng
Ví dụ: The chart below shows male and female fitness membership in Thailand between 1985
and 2015
Bước 1: Phân tích đề
✓ Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?
Số lượng thành viên nam và nữ tham gia hoạt động fitness
✓ Đơn vị là gì?
Đơn vị được tính bằng số lượng người
✓ Có mốc hay khoảng thời gian ko? Thì của động từ?
Khoảng thời gian trong 30 năm bắt đầu từ năm 1985 Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ
đơn” xuyên suốt cả bài
0 1000
Trang 32
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 2: Paraphrase đề bài - viết Introduction
Đề bài The chart shows Male and female fitness
Between
1985 and
2015
Paraphrase
thành
Introductio
n
…………
… ……
………
………
………
………
…………
………….
.…………
Câu introduction có thể được viết lại như sau:
Bước 3: Xác định ý và viết Overview ✓ Đặc điểm về xu hướng : Số lượng thành viên nữ tăng, số lượng thành viên nam giảm trong cả quá trình ✓ Đặc điểm về độ lớn: Năm 2010 có số lượng thành viên lớn nhất ở cả nam và nữ Overview It is clear that
Trang 4
3
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail
✓ Detail 1: so sánh các line ở điểm đầu, xu hướng cho đến điểm giữa, các điểm nổi bật 2000)
(1985-Phân tích:
- Năm 1985: Số lượng thành viên nam tại phòng tập là ~2200, so sánh với nữ là 1300
- 5 năm sau đó: Cả 2 nhóm đều tằng, số lượng thành viên nam gấp đôi thành viên nữ ~3800 (nam) ~1900(nữ)
- 10 năm tiếp theo, trong khi số lượng thành viên nam giảm xuống còn 1800, số lượng thành viên nữ tăng lên 2800
✓ Detail 2: xu hướng từ điểm giữa đến điểm cuối, so sánh điểm cuối (năm 2005 – hết)
Phân tích:
- Từ 2005-2010: Cả 2 nhóm đều tăng và đạt đỉnh vào năm 2010 (2950 và 5000 thành viên)
- Năm 2015: Số lượng thành viên nữ gấp đôi thành viên nam (2000 và 1000)
Trang 54
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Detail 1
Trang 6
5
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Detail 2
Trang 7
6
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Exercise 2: dạng nhiều hơn 3 đối tượng
The graph below shows the number of Asian elephants between 1994 and 2007
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant
Write at least 150 words
Bước 1: Phân tích biểu đồ:
✓ Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?
Trang 87
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 2: Introduction: Paraphrase đề bài
Bước 3: Viết overview:
✓ Đặc điểm về xu hướng:
✓ Đặc điểm về độ lớn:
Bước 4: Nhóm thông tin vào 2 đoạn Detail (với dạng nhiều hơn 2 đối tượng, nên chia theo đối tượng, gợi ý: có thể nhóm các nước có số liệu lớn 1 nhóm, các nước có số liệu nhỏ 1 nhóm) ✓ Detail 1:
✓ Detail 2:
Toàn bộ bài viết:
Trang 9
8
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
II Cách làm dạng bài so sánh 2 đối tượng theo nhiều tiêu chí
Exercise 3:
The chart below shows information about students studying in six main subjects at a US university in 2010
Bước 1: Phân tích biểu đồ
✓ Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?
Số lượng học sinh nam và nữ tham gia học 6 chuyên ngành khác nhau
Chủ ngữ: The number of female/male students studying in + name of subject
✓ Đơn vị là gì?
Đơn vị được tính bằng số lượng người
✓ Có mốc hay khoảng thời gian ko? Thì của động từ?
Khoảng thời gian tại năm 2010 Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ đơn” xuyên suốt cả bài
Trang 109
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 2: Paraphrase đề bài - viết Introduction
chart shows
information about students studying in six main subjects
in a US university In 2010
Paraphrase
thành
Introduction
The bar chart
illustrates
the number of male and female students selecting six major subjects
in a university of the US
In the year
2010
Câu introduction có thể được viết lại như sau:
The bar chart illustrates the number of male and female students selecting six major
subjects in a university of the US in the year 2010
Bước 3: Viết Overview:
Với dạng bài không có sự thay đổi thời gian như này, chúng ta sẽ không có đặc điểm về xu hướng Thay vào đó, chúng ta sẽ quan sát đặc điểm về giá trị
Đặc điểm tổng quan về giá trị
✓ Cao nhất: Ngành Finance là ngành được chọn nhiều nhất
✓ Thấp nhất: Ngành Engineering
✓ Chênh lệch nhiều nhất: Ngành Mathematics
Từ 3 đặc điểm trên, ta có thể viết overview như sau:
Nhìn chung, tài chính là môn học hấp dẫn cả học sinh nam và nữ nhất trong năm 2010, trong khi điều ngược lại là đúng đối với môn Kỹ Thuật Ngoài ra, có sự khác biệt lớn nhất về số học sinh nam và nữ tham gia Toán Học
Trang 1110
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
It is clear that Finance was the most attractive area of qualification among both sexes over
in the year of 2010, while the opposite was true for Engineering subject In addition, there was a biggest difference in the number of males and females enrolling in Mathematics
Bước 4: Cách lựa chọn thông tin và phân chia thành 2 phần Detail
Với dạng bài so sánh 2 đối tượng (X và Y), chúng ta sẽ chia 2 body theo tiêu chí sau
- Detail 1: phân tích những tiêu chí với đối tượng X>=Y
- Detail 2: phân tích những tiêu chí với đối tượng X<Y
Áp dụng vào bài cụ thể
Detail 1: Phân tích các môn học mà số lượng học sinh nữ (female students) lớn hơn hoặc bằng
số lượng học sinh nam (male students)
✓ Finance thu hút số lượng học sinh nam và nữ giống nhau ~ 230 học sinh mỗi giới tính
✓ Accounting có số lượng học sinh thấp hơn chút ít: 200 nữ, 170 nam
✓ Ngành Marketing chứng kiến số lượng học sinh nữ nhiều hơn nam 40 học viên
Detail 2: Phân tích các môn học mà số lượng học sinh nữ (female students) nhỏ hơn số lượng học sinh nam (male students)
✓ Có 200 học sinh tham gia ngành Mathematics, con số đối nghịch với 60 học sinh nữ
✓ Ngành Engineering chỉ có khoảng hơn 50 học sinh theo học
✓ Số lượng học sinh nam theo học Economics khoảng 150 học sinh, gấp đôi số lượng học sinh nữ (75)
Trang 1211
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Ta có bài viết detail cu thể như sau
Detail 1:
As can be seen from the chart, a finance course contained an equal number of males and
females with approximately 230 students each gender This was followed by 200 girls and 170
boys studying Accounting respectively Similarity, the number of female students choosing
Marketing as their major (about 120 students) was also higher than that of male ones (about
80 students)
Detail 2:
Looking at the chart in more detail, the second most popular subject among males belonged
to Mathematics with 200 students, whereas the number of females choosing this subject was
significantly lower with just nearly 60 students In addition, the figure for male economics
students was 150, almost doubling that for female economics students
Bước 5: Cho toàn bộ sample answer của ví dụ
The bar chart illustrates the number of male and female students selecting six major subjects in
a US college in the year 2010
It is clear that Finance was the most attractive area of qualification among both sexes in the year
of 2010, while the opposite was true for Engineering subject In addition, there was a biggest
difference in the number of males and females enrolling in Mathematics
As can be seen from the chart, a finance course contained an equal number of males and females
with approximately 230 students each gender This was followed by 200 girls and 170 boys
studying Accounting respectively Similarity, the number of female students choosing Marketing
as their major (about 120 students) was also higher than that of male ones (about 80 students)
Looking at the chart in more detail, the second most popular subject among males belonged to
Mathematics with 200 students, whereas the number of females choosing this subject was
significantly lower with just nearly 60 students In addition, the figure for male economics
students was 150, almost doubling that for female economics students
Wordcount: 183
Trang 1312
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
PRACTICE
Exercise 4:
The chart below gives information about the most common sports played in the UK in 2008
Bước 1: Phân tích biểu đồ:
✓ Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?
• Phần trăm số người tham gia những môn thể thao phổ biến nhất ở Anh Quốc
✓ Đơn vị là gì?
• Đơn vị được tính bằng %
✓ Có mốc hay khoảng thời gian ko? Thì của động từ?
• Khoảng thời gian tại năm 2008 Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ đơn” xuyên suốt
Trang 1413
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 2: Introduction: Paraphrase đề bài
Đề bài The chart shows gives information about the
most common sports played In the UK In 2008
Paraphrase
thành
Introduction
…………
… ……
………
…………
………
………
…………
…………
………
…
Introduction:
Bước 3: Viết overview: ✓ Đặc điểm về giá trị lớn nhất: Bóng lưới (netball) là môn thể thao phổ biến nhất với nữ giới, trong khi Đá bóng (Soccer) lại phổ biến nhất với nam giới ✓ Đặc điểm về giá trị nhỏ nhất: Cricket của nữ giới, Netball của nam giới ✓ Đặc điểm về giá trị chênh lệch nhiều nhất: Netball lệch nhiều nhất Overview It is clear that
Trang 15
14
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 4: Cách lựa chọn thông tin và phân chia thành 2 phần Detail
Detail 1: Phân tích các môn thể thao mà phần trăm nam giới tham gia lớn hơn phần trăm nữ
giới, vậy chúng ta có
✓ Gần 25% số lượng nam giới tham gia đá bóng, trong khi con số này ở nữ chỉ là 5%
✓ Môn thể thao khác (other) chiếm vị trí thứ 2, với 20% nam giới – gấp đôi so với nữ giới (10%)
✓ Cricket có 10% nam giới chơi, cao hơn rất nhiều so với nữ giới 2%
✓ Bóng bàn (table tennis) thấp hơn chút, khoảng 8% nam giới
Detail 2: Phân tích các môn thể thao mà phần trăm nam giới thấp hơn hoặc bằng phần trăm
nữ giới tham gia
✓ Phần lớn người chơi Netball là nữ giới (25%) khi so sánh với chỉ khoảng 2% của nam giới
✓ Bơi lội (swimming) có lượng chênh lêch lớn, lần lượt 23% nữ và 14% nam
✓ Dữ liệu cho tennis và basketball khá là tương đồng ở cả 2 giới – khoảng 6-7%
✓ Jogging là môn thể thao ít được ưa thích nhất của cả 2, chỉ khoảng xung quanh 3%
Detail 1
Trang 16
15
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Detail 2
Trang 17
16
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
III Cách làm dạng bài so sánh nhiều hơn 2 đối tượng
theo nhiều tiêu chí
Exercise 5:
The following chart shows the results of a British survey taken in 2009 related to Housing preferences of UK people
Bước 1: Phân tích biểu đồ:
✓ Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?
Tỉ lệ người dân ở ba thành phố tại UK chọn sống tại những thể loại nhà khác nhau (trung cư,
nhà kiểu mẫu, nhà độc lập nguyên căn, nhà chung tường)
✓ Đơn vị là gì?
Đơn vị được tính bằng %
✓ Có mốc hay khoảng thời gian ko? Thì của động từ?
Khoảng thời gian tại năm 209 Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ đơn” xuyên suốt cả bài
Apartments Terraced Houses Detached Houses Semi-detached houses
Housing preferences in the UK 2009
Liverpool London Manchester
Trang 1817
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 2: Paraphrase đề bài - viết Introduction
illustrates housing preferences among people who
lived in the British cities of Liverpool, London and Manchester
In the year
2009
Câu introduction có thể được viết lại như sau:
The bar chart illustrates housing preferences among people who lived in the British cities
of Liverpool, London and Manchester in the year 2009
Bước 3: Viết Overview:
Đặc điểm tổng quan về giá trị
✓ Cao nhất: Apartments là sự lựa chọn phổ biến nhất tại Liverpool, trong khi Semi-detached houses lại được người dân London và Manchester ưa chuộng hơn
✓ Thấp nhất: Lựa chọn Terraced houses thấp nhất ở cả 3 thành phố
✓ Chênh lệch nhiều nhất: Tỉ lệ Sống tại Apartments có sự chênh lệch lớn tại các thành phố
Từ 3 đặc điểm trên, ta có thể chọn thông tin viết overview với 2 câu như sau:
Nhìn chung, Sống trong căn hộ trung cư là sự lựa chọn phổ biến nhất của cư dân sống tại Liverpool, trong khi những người sống ở London và Manchester có khuynh hướng sống tại các căn nhà chung vách Ngược lại, con số thấp nhất thuộc về nhà liền kề ở tất cả các thành phố
It is clear that Living in an apartment was the most popular choice among Liverpool
residents, while people living in London and Manchester had a tendency towards
Semi-detached houses In contrast, the lowest figure belonged to Terraced Houses in all cities
Trang 1918
http://zim.vn/tu-sach-ielts-band-8/ |Tủ sách band 8 tại ZIM
Bước 4 Cách lựa chọn thông tin và phân chia thành 2 phần Detail
Với dạng này, chúng ta có thể chia 2 body theo 2 cách sau:
- Cách 1: Chia theo đối tượng
- Cách 2: Chia theo tiêu chí so sánh
4.1 Cách 1: Chia theo đối tượng
- Detail 1: Phân tích-so sánh tỉ lệ chọn lựa nhà ở tại Liverpool và Manchester
✓ Apartments: khoảng 60% người dân Liverpool noi rằng họ thích sống ở Apartment hơn, gần gấp 3 con số đó tại Manchester
✓ Lượng người chọn detached houses (15%) và semi-detached houses (gần 20%) ở Liverpool thấp hơn nhiều so với Manchester (gần 35%)
✓ Terraced houses là sự lựa chọn ít nhất, dao động quanh 10%
- Detail 2: Phần tích-so sánh tỉ lệ chọn lựa nhà ở tại London
✓ Gần 40% người dân London cho rằng họ thích sống ở Semi-detached houses
✓ Theo sau đó là gần 30% thích ở Apartment và 25% thich ỏ Detached houses
✓ Terraced houses có số lượng vote thấp nhất, chỉ khoảng dưới 20%