1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cổng thông tin điện tử phục vụ đào tạo từ xa

122 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 10,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào tạo điện tử (Đào tạo trực tuyến) (eLearning) là thuật ngữ dùng để chỉ các quá trình đào tạo được thực hiện với sự trợ giúp của các phương tiện điện tử (internet, television, computerbased training…). Có thể nói eLearning là lĩnh vực kết hợp giữa “Giáo dục và Đào tạo” với “Công nghệ thông tin”. Bởi vậy, nó không thay thế hoàn toàn các phương pháp tiếp cận cũng như các lý thuyết giáo dục truyền thống mà bổ sung và góp phần hoàn thiện chúng.

Trang 1

BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TỪ XA

Người thực hiện: Ths NMD

Hà Nội - Năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 7

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 3

1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.1 Mô hình chức năng của các hệ thống e-Learning 3

1.1.2 Hạ tầng công nghệ 8

1.2 Khái niệm về e-Learning 12

1.3 Mô hình các thành phần của e-Learning 15

1.4 E-Learning: Đặc điểm và phân loại 17

1.4.1 Đặc điểm của e-Learning 17

1.4.2 Phân loại e-Learning 17

1.5 Những ưu và nhược điểm của e-Learning 19

1.5.1 Những lợi ích mà e-Learning đem lại 19

1.5.2 Những nhược điểm của e-Learning 19

1.6 Nhận xét chung về các hệ thống e-Learning hiện nay 19

1.6.1 Tình hình chung trên thế giới 19

1.6.2 Tình hình ứng dụng e-Learning vào giảng dạy ở Việt Nam 20

1.7 Các điều kiện để triển khai e-learning 22

1.7.1 Về con người 22

Trang 3

2.1 Khái niệm về cổng thông tin điện tử - Portal 26

2.1.1 Khái niệm về cổng điện tử (Portal) 26

2.1.2 So sánh Portal với công nghệ website truyền thống 30

2.1.3 Tổng quan về các công nghệ Portal 32

2.2 Mô hình kiến trúc hệ thống cổng thông tin điện tử e-Learning 36

2.3 Mô hình kiến trúc vật lý cổng điện tử e-Learning 39

2.4 Hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) 41

2.4.1 Giới thiệu 41

2.4.2 Phân loại 42

2.4.3 Đặc điểm của LMS 42

2.4.4 Chức năng của LMS 43

2.4.5 Một vài hệ thống LMS hiện nay 43

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỒNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ E-LEARNING VỚI MOODLE 47

3.1 Kiến trúc của Moodle 47

3.2 Cài đặt Moodle 48

3.3 Cấu trúc Portal trong Moodle 48

3.3.1 Cách tổ chức các thành phần trong Portal 48

3.3.2 Các module mặc định 51

3.3.3 Vai trò người sử dụng – User roles 55

3.4 Quản trị Moodle 55

3.4.1 Tài khoản quản trị Moodle 55

3.4.2 Chế độ chỉnh sửa trong Moodle 56

Trang 4

3.5.1 Thiết lập các biến hệ thống cho Site 60

3.5.2 Cấu hình Site 62

3.5.3 Cài đặt giao diện Themes 63

3.5.4 Cấu hình Module 64

3.5.5 Cấu hình Blocks 65

3.5.6 Cấu hình Users 65

3.5.7 Thiết lập vai trò người dùng 68

3.5.8 Quản trị khóa học Courses 70

3.6 Phát triển các Module ứng dụng trong Moodle 71

3.6.1 Quy tắc lập trình trong Moodle 71

3.6.2 Quy tắc phát triển các ứng dụng trong Moodle 73

3.6.3 Hệ thống cơ sở dữ liệu của Moodle 75

3.6.4 Các thư viện của Moodle 77

3.7 Phát triển một số module mới cho Moodle 78

3.7.1 Module quản trị tin tức (CMS) 78

3.7.2 Module sách (Book) 81

3.7.3 Module Flash Player 84

3.7.4 Module quản lý Email nội bộ 85

3.7.5 Module Web Class 85

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG 87

4.1 Minh họa các tính năng cơ bản của Moodle 87

4.1.1 Tạo khóa học 87

4.1.2 Các hoạt động trong khóa học 87

4.1.3 Quản lý học viên 90

4.1.4 Học viên tham gia khóa học 94

4.2 Ứng dụng hệ thống e-Learning tại trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Quang Trung 95

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC

Trang 5

CMS Content Management System

Internet/Intranet

ID Instructional Designer – Người thiết kế dạy

LCMS Learning Content Management System

Portal Cổng thông tin điện tử

SCO Sharable Content Object – Các chuẩn kỹ thuật

SCORM Sharable Content Object Reference Model - Mô hình

tham khảo các chuẩn kỹ thuậtSEM Subject Matter Expert – Chuyên gia lĩnh vực

WBT Web-based training - Đào tạo trên web

XMLDB eXtensible Markup Language DataBase

Trang 6

Bảng 3.1 Các chức năng quản trị giao diện Portal trong Moodle 49 Bảng 3.2 Danh sách các bảng trong CSDL Moodle theo từng module 76

Trang 7

Hình 1.2: Sơ đồ chức năng hệ thống e-Learning 5

Hình 1.3: Mô hình chức năng hệ thống e-Learning 7

Hình 1.4: Mô hình điển hình của cổng thông tin điện tử e-Learning 8

Hình 1.5: Mô hình kiến trúc nền tảng của e-Learning 13

Hình 1.6: Mô hình các thành phần của e-learning 15

Hình 1.7: Triển khai, tổ chức và lưu trữ nội dung hoạt động của e-Learing 22

Hình 2.1: Mô hình các thành phần kỹ thuật Portal 29

Hình 2.2: Mô hình hoạt động website truyền thống 30

Hình 2.3: Mô hình kiến trúc cổng thông tin điên tử e-Learning 36

Hình 2.4: Kiến trúc hệ thống e-Learning sử dụng công nghệ Web 36

Hình 2.5: Mô hình kiến trúc các thành phần ứng dụng của e-Learning Portal 37

Hình 2.6: Mô hình Mạng trung tâm cho hệ thống e-Learning 40

Hình 3.1: Chế độ chỉnh sửa trong Moodle 49

Hình 3.2: Các khối (block) và hoạt động của Portal e-Learning 51

Hình 3.3: Đăng nhập với quyền quản trị Portal 56

Hình 3.4: Bật chế độ chỉnh sửa trong Moodle 57

Hình 3.5: Danh sách người dùng Moodle 58

Hình 3.6: Xem nhật ký hoạt động của Site 59

Hình 3.7: Liệt kê sự kiện hoạt động qua Event Viewer 59

Hình 3.8: Sao lưu các khóa học trong Moodle 60

Hình 3.9: Màn hình cấu hình Moodle 63

Hình 3.10: Cài đặt giao diện cho Moodle 64

Hình 3.11: Cấu hình module trong Moodle 64

Hình 3.12: Cấu hình Block trong Moodle 65

Hình 3.13: Quản lý chứng thực tài khoản người dùng 66

Hình 3.14: Thêm/sửa tài khoản người dùng trong Moodle 67

Trang 8

Hình 3.17: Quản lý danh mục khóa học 70

Hình 3.18: Thêm khóa học mới trong Moodle 71

Hình 3.19: Cấu trúc của một module trong Moodle 73

Hình 3.20: Soạn thảo ngôn ngữ trong Moodle 74

Hình 3.21: Hệ thống CSDL của Moodle 75

Hình 3.22: Module hệ quản trị tin tức (CMS) 78

Hình 3.23: Thêm block CMS navigation 79

Hình 3.24: Trang quản trị Module CMS 80

Hình 3.25: Quản trị danh mục tin 81

Hình 3.26: Quản trị nội dung tin 81

Hình 3.27: Module sách (Book module) 81

Hình 3.28: Thêm một cuốn sách 82

Hình 3.29: Thiết lập thông số cho cuốn sách 83

Hình 3.30: Nhập nội dung chương mục cho cuốn sách 84

Hình 3.31: Nhập nội dung cuốn sách từ trang web khác hoặc gọi IMS 84

Hình 3.32: Module Flash Player 85

Hình 3.33: Module quản lý Email nội bộ 85

Hình 3.34: Module Web Class – Quản lý học trực tuyến 86

Trang 9

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet và tính tiện dụng của

nó trong việc chuyển tải thông tin trên toàn cầu, việc học tập ngày nay khôngcòn bó hẹp trong phạm vi lớp học, trường học tại một vị trí nhất định Họcviên có thể tham dự lớp học một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ở một khoảngcách địa lý xa mà không cần phải trực tiếp đến lớp Các bài học đã được sốhóa và truyền qua hệ thống mạng Internet, giúp người học có thể tìm thầy tàiliệu phục vụ học tập một cách nhanh chóng và thích hợp với những chi phíthấp nhất

Việc học tập từ xa hay còn gọi là học tập điện tử (e-Learning) còn đặcbiệt thích hợp với những học viên không thể đến lớp một cách thường xuyênđều đặn được Ưu thế của e-Learning là học viên có thể tham gia truy cập tàinguyên học tập, tham gia vào lớp học, dễ dàng tương tác với giáo viên vào bất

kỳ lúc nào và bất cứ đâu có nối mạng Internet Hệ thống e-Learning đã vàđang là xu hướng phát triển trong ngành giáo dục đào tạo trên thế giới Nhiều

hệ thống đào tạo từ xa đã được triển khai trên thế giới và mang lại rất nhiềulợi ích cho người học

Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của Internet vàcông nghệ Web, một xu hướng công nghệ mới gọi là Portal (Cổng thông tinđiện tử) đã thay thế các khái niệm website truyền thống Hệ thống cổng thôngtin điện tử ngày càng được tích hợp bổ sung thêm nhiều dịch vụ khác nhau nhưthư điện tử, hội thoại trực tuyến, diễn đàn, các dịch vụ quản trị nội dung giúpcho các cá nhân, tổ chức có thể khai thác thông tin một cách hiệu quả, dễ dàng

từ một điểm tích hợp thông tin duy nhất Portal được ứng dụng phổ biến trongcác lĩnh vực như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo trực tuyến,

Trang 10

Hệ thống e-Learning sẽ được tích hợp vào cổng thông tin của trường họchoặc doanh nghiệp Như vậy cần thiết phải xây dựng mô hình cổng thông tincho e-Learning để hệ thống e-Learning gồm nhiều module khác nhau sẽ phảitương tác tốt với các hệ thống khác nhau trong trường học như hệ thống quản

lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy…cũng như các hệthống của doanh nghiệp như là ERP, HR… giúp cho quá trình học tập trênmạng được thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm mạnh của mạng.Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi đã nghiên cứu, thiết kế, xây dựng mô hìnhcổng thông tin điện tử, đặc biệt là lĩnh vực hỗ trợ cho giảng dạy và đào tạo từ

xa qua mạng Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu sẽ xây dựng cổng thông tinđiện tử phục vụ đào tạo từ xa cho trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật QuangTrung

Về kết cấu báo cáo, ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,luận văn được trình bày trong 4 chương, kết luận và phụ lục kèm theo:

Chương 1: Tổng quan về e-learning

Nội dung trình bày các khái niệm tổng quan về e-Learning, mô hình,thành phần, đặc điểm, phân loại hệ thống e-Learning, Nhận xét chung về tìnhhình phát triển e-Learning và các điều kiện cần thiết để phát triển e-Learning

Chương 2: Mô hình cổng thông tin điện tử e-Learning

Tìm hiểu mô hình chức năng, hạ tầng công nghệ của cổng thông tin điện

tử và xây dựng mô hình cổng thông tin điện tử e-Learning

Chương 3: Ứng dụng và phát triển hệ thống cổng thông tin điện tử e-Learning với Moodle

Ứng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở LMS Moodle vào việcxây dựng và phát triển cổng thông tin điện tử trong đào tạo từ xa

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Minh họa các công cụ trong hệ thống đào tạo từ xa đã triển khai và ápdụng tại trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Quang Trung

Trang 11

Kết luận

Trang 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 2.1 Giới thiệu chung

Đào tạo điện tử (Đào tạo trực tuyến) (e-Learning) là thuật ngữ dùng đểchỉ các quá trình đào tạo được thực hiện với sự trợ giúp của các phương tiệnđiện tử (internet, television, computer-based training…) Có thể nói eLearning

là lĩnh vực kết hợp giữa “Giáo dục và Đào tạo” với “Công nghệ thông tin”.Bởi vậy, nó không thay thế hoàn toàn các phương pháp tiếp cận cũng như các

lý thuyết giáo dục truyền thống mà bổ sung và góp phần hoàn thiện chúng.Các hệ thống e-Learning : với những tiến bộ gần đây trong lĩnh vực côngnghệ thông tin như khả năng tính toán ngày càng mạnh của các thiết bị điện tử

cá nhân, công nghệ truyền thông chất lượng cao trên Internet,… đã giúp nângcao cơ hội sử dụng các môi trường cộng tác và các công nghệ dạy học phântán khác Rất nhiều sản phẩm hỗ trợ e-Learning đã được phát triển và thươngmại hóa Một số sản phẩm cung cấp chức năng mới, một số kết hợp các tínhnăng sẵn có vào các gói sản phẩm Do đó, rất khó để xác định mối quan hệgiữa các sản phẩm này và vai trò của chúng trong các môi trường eLearninghoàn chỉnh

Các đối tượng e-Learning: là các mẫu dữ liệu được quản lý, lưu trữ, phânloại, kết hợp, phân phối… phục vụ cho quá trình đào tạo trong các hệ thốngeLearning

Hạ tầng công nghệ: cùng với sự phát triển của e-Learning, các yêu cầuđặt ra với hạ tầng kỹ thuật ngày càng cao Chúng phải hỗ trợ truyền thôngchất lượng cao, khả năng mở rộng quy mô, ổn định, cung cấp môi trườngtương tác mở cho các thành phần trong hệ thống, khả năng bảo vệ các nộidung và người dùng phân tán

2.1.1 Mô hình chức năng của các hệ thống e-Learning

Trang 13

Để nắm được vai trò của các thành phần khác nhau trong một hệ thốnge-Learning cần phải xây dựng một mô hình chức năng (khái quát) Sơ đồ và

mô hình 1.1, 1.2, 1.3 cung cấp các thành phần chức năng căn bản của một hệthống e-Learning và các đối tượng được trao đổi giữa chúng

Hình 1.1: Mô hình các hệ thống e-Learning

Kho nội dung và Danh mục đề xuất: kho nội dung là nơi lưu trữ các đốitượng đào tạo Nó cho phép người dùng và hệ thống tạo nội dung cũng nhưngười dùng và các hệ thống sử dụng nội dung đó truy nhập, sử dụng

Siêu dữ liệu: để tương tác hiệu quả với các thành phần khác của hệthống, kho nội dung lưu trữ các đối tượng học tập theo chỉ mục (thường là các

mô tả về cấu trúc và thuộc tính của các đối tượng này) Các thông tin đó đượcgọi là các siêu dữ liệu về đối tượng đào tạo, dùng để hỗ trợ tìm kiếm các đốitượng đào tạo

Trang 14

Kho nội dung có thể là một thành phần của hệ thống quản trị nội dung(CMS) và nó phải hỗ trợ các chức năng quản trị nội dung như kiểm soát phiênbản, check- in/check-out, chức năng nhập và xuất dùng để trao đổi các đốitượng hay các gói đối tượng giữa các hệ thống,…

Hình 1.2: Sơ đồ chức năng hệ thống e-Learning

Các đối tượng đào tạo: kho nội dung cho phép người dùng xây dựng,đánh chỉ mục, tìm kiếm và tái sử dụng các đối tượng đào tạo và phải hỗ trợkhả năng kết hợp với các đối tượng từ các hệ thống khác

Danh mục đề xuất: một đề xuất đào tạo là một nội dung được đóng gói

và cung cấp cho người sử dụng như một đơn vị học tập Danh mục đề xuất lànơi lưu trữ các đề xuất đào tạo này Chúng có thể liên kết các đề xuất đào tạovới các lộ trình đào tạo để đạt được các bằng cấp, chứng chỉ hay các kỹ năngnhất định Tùy thuộc vào kiến trúc của từng môi trường đào tạo cụ thể màthành phần này có thể được tích hợp với kho nội dung hay đứng độc lập

Trang 15

Công cụ quản trị nội dung: cho phép các chuyên gia và các nhà phát triểngiáo dục tạo và hiệu chỉnh các đối tượng nội dung đào tạo Các công cụ nàyđược dùng để tạo các nội dung theo nhiều định dạng khác nhau như văn bản,

đồ họa, ảnh, hoạt hình, mô phỏng, âm thanh và video,… Yêu cầu quan trọngvới các công cụ này là chúng phải cho phép người phát triển dùng lại các nộidung đã có thay vì phải xây dựng từ đầu Điều đó đòi hỏi các nhà thiết kế sưphạm, người cung cấp nội dung và người phát triển các khóa học phải cungcấp mô tả siêu dữ liệu cho nội dung của họ Trong môi trường eLearning lýtưởng, các công cụ quản trị được tích hợp với kho nội dung cho phép tìmkiếm, hiệu chỉnh, lưu trữ và thay thế chúng một cách dễ dàng

Công cụ kết hợp nội dung: kết hợp nội dung là sự liên kết các đối tượngnội dung thành các module đào tạo Các công cụ kết hợp nội dung thườngkhác với các công cụ quản trị dù đôi khi chúng đi liền với nhau

Trình quản lý danh mục: quản lý danh mục là tiến trình xác định nộidung học tập được cung cấp cho người học, thiết lập kế hoạch học tập (bằngcấp, chứng chỉ, nội dung phát triển kỹ năng,…), lập lịch các tài nguyên hỗ trợphân bổ học tập,…Trình quản trị danh mục cung cấp giao diện cho phép cácđối tượng được phân quyền kích hoạt quá trình học tập và thiết đặt các quytắc, hạn chế,…

Trình quản lý hồ sơ học viên: hồ sơ học viên là tập hợp các thông tin vềngười dùng như: dữ liệu cá nhân, kế hoạch học tập, lịch sử học tập, bằng cấp,chứng chỉ, đánh giá kiến thức,… Trình quản lý hồ sơ học viên giúp các thànhphần khác của hệ thống truy nhập và sử dụng các thông tin này đồng thời tìmkiếm và cập nhật các thông tin đó dựa trên dữ liệu do các thành phần kháccung cấp

Trình lập kế hoạch đào tạo: tùy từng trường hợp cụ thể, quá trình đào tạo

có thể do giáo viên, người giám sát, sinh viên,… lập ra Các thành phần cơbản của kế hoạch đào tạo bao gồm:

Trang 16

- Xác định mục đích học tập;

- Kiểm tra quá việc học tập và kỹ năng của học viên;

- Đánh giá kỹ năng và kiến thức của học viên so với mục đích học tập;

- Lập kế hoạch học tập cho học viên;

Trình quản lý đăng ký học viên: thành phần này cho phép học viên truynhập vào các đề xuất đào tạo và quản lý tiến trình liên quan tới các đề xuất đó(xin phép tham gia, kiểm tra chỗ trống, …)

Môi trường phân phối: Cung cấp cho học viên các phương tiện truy nhậpvào các nội dung đào tạo và các thành phần khác của môi trường đào tạo như:chat, email, quizzes, multimedia, công cụ cộng tác,…

Môi trường cộng tác: một số hệ thống phân phối e-Learning được xâydựng chủ yếu dựa trên phân phối đồng bộ và cộng tác, được gọi là các lớp học

ảo Chúng khác với các môi trường học trên nền Web, chủ yếu dựa trên phânphối không đồng bộ

Module kiểm tra và đánh giá học tập: thành phần này có thể được tíchhợp cùng với nội dung đào tạo hay được quản lý như một tiến trình độc lập.Module đánh giá thường cung cấp khả năng quản lý đánh giá và được dùng

đề tạo ngân hàng câu hỏi

Trang 17

Hình 1.3: Mô hình chức năng hệ thống e-Learning

2.1.2 Hạ tầng công nghệ

Trang 18

Hình 1.4: Mô hình điển hình của cổng thông tin điện tử e-Learning

Để thực thi e-Learning hiệu quả cần phải:

- Hiểu rõ sự trợ giúp của e-Learning với mục tiêu học tập tổng thể;

- Nội dung e-Learning ứng với các mục tiêu đó;

- Công cụ hỗ trợ phát triển, quản lý và phân phối nội dung;

- Hạ tầng công nghệ hỗ trợ công cụ và phân phối nội dung;

Trong thực tế, có rất nhiều các công cụ và hệ thống hỗ trợ thực hiện cácchức năng trên Ở đây ta chỉ mô tả các lớp sản phẩm chung cùng với các chứcnăng do chúng cung cấp Mô hình 1.3, 1.4 mô tả mô hình chức năng và tổngquát của cổng thông tin e-Learning

Cổng học tập (Learning Portal)

Learning Portal kết hợp các công cụ e-Learning, nội dung và môi trườngphân phối và tổ chức chúng thành một nhóm dựa trên một cổng truy nhập.Mỗi tổ chức sử dụng Portal sẽ định nghĩa và tổ chức các thành viên chức năngtùy nhu cầu của họ Có một số vai trò chức năng chung trong cổng thông tin

đó là: Người phát triển nội dung, Người hướng dẫn, Người giám sát, Ngườiquản trị và Học viên

Trang 19

Learning Portal cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cộng đồng học tập,

là một nhóm người cùng quan tâm đến một chủ đề thuộc một lĩnh vực nào đó

Nó cung cấp khả năng xác định những người dùng quan tâm tới cùng một lĩnhvực và các công cụ cộng tác và chia sẻ nội dung trong cộng đồng này Một sốsản phẩm cung cấp dịch vụ và công nghệ Learning Portal là: Hệ quản trị nộidung khóa học (LMS) như Moodle; Campus Pipeline: Hệ thống quản trị khóahọc của Blackboard: Công cụ quản lý học viên như PeopleSoft,…

Công cụ phát triển nội dung đào tạo (Content Development Tool)

Như đã trình bày trong mô hình chức năng (hình 1.2), nội dung đào tạođược xem như là thành phần trung tâm của môi trường e-Learning

Rất nhiều hãng cung cấp các gói nội dung thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau, có thể phân phối trên nhiều hệ thống quản trị khóa học (WebCT,Blackboard,…) như: eXe, SmartForce, SkillSoft, Netg,…

Hệ thống quản trị học tập (Learning Management System – LMS): Là

các hệ thống cung cấp những các thành phần chức năng sau:

- Trình quản lý hồ sơ học viên;

- Trình quản lý danh mục đào tạo;

- Trình lập kế hoạch đào tạo;

- Trình quản lý đăng ký học viên;

- Công cụ kết nối đến môi trường phân phối đào tạo để phân phối các đềxuất đào tạo;

- Công cụ theo dõi phân phối và tham gia đào tạo;

- Theo dõi kiểm tra và đánh giá học tập;

- Công cụ quản trị đánh giá học tập;

Trang 20

Một số công cụ LMS phổ biến hiện nay: Moodle, LearnTone,Click2Learn, Docent, IBM Mindspan Solutions, Saba, Thinq,…

Hệ thống quản lý sinh viên (Student Administration System)

Cung cấp chức năng quản lý hồ sơ học viên, danh mục đề xuất, kế hoạchđào tạo của học viên, đăng ký học viên Trong thực tế, các chức năng của hệthống này được tích hợp từ thành phần: hệ thống quản lý khóa học (WebCT,Blackboard…) và hệ thống quản lý học viên (PeopleSoft, SCT, Datatel,…)

Hệ thống quản lý nội dung đào tạo (LCMS)

Là môi trường đa người dùng giúp người phát triển đào tạo có thể tạo,lưu trữ, sử dụng, quản lý các nội dung đào tạo từ kho lưu trữ các đối tượngđào tạo trung tâm LCMS quản lý tiến trình tạo và phân phối các nội dung đàotạo Một hệ thống LCMS thường gồm các thành phần chức năng sau:

- Công cụ kết hợp nội dung;

- Công cụ quản lý nội dung đào tạo;

- Thành phần tích hợp các công cụ quản lý cho phép đăng ký, lưu trữ vàtìm kiếm các đối tượng đào tạo;

- Kho lưu trữ các nội dung đào tạo;

- Trình quản lý hồ sơ học viên;

Trên thực tế có một số hệ thống được thiết kế theo các quy tắc sư phạm

có chứa tất cả các thành phần nói trên Ngoài ra có một số công cụ cho phépchuyển đổi từ các dạng tài liệu khác (PowerPoint, Word, StarOffice,…) thànhcác đối tượng đào tạo có thể sử dụng được trong các LCMS

Công cụ kết hợp và các công cụ tạo sản phẩm (Assembly Tool and Authoring Tool) Các công cụ tạo nội dung đào tạo có thể thuộc một trong 3

loại sau:

- Các công cụ được thiết kế riêng cho mục đích tạo nội dung đào tạo, chủyếu dành cho các chuyên gia của các môn học;

Trang 21

- Các công cụ hỗ trợ người thiết kế sư phạm hoặc các tác giả tạo các nộidung đào tạo;

- Các công cụ cho phép tạo các nội dung đào tạo từ các tài liệu tạo bởicác ứng dụng xử lý văn bản (Word) hoặc trình diễn (PowerPoint),…;

- Các công cụ kết hợp cho phép liên kết và sử dụng các đối tượng đào tạođược tạo ra ở bất kỳ đâu Hầu hết các công cụ kết hợp là thành phần củaLCMS Một số hỗ trợ các công cụ tạo nội dung đào tạo độc lập dựa trên cácchuẩn SCORM hay AICC;

Module đánh giá kết quả đào tạo (Assesment Engine)

Cung cấp các công cụ cho phép khảo sát, kiểm tra và đánh giá kết quảđào tạo Hầu hết các công cụ này hỗ trợ phân phối các tài liệu khảo sát đếnhọc viên và thông báo kết quả lại cho hệ thống quản lý đào tạo Một số hệthống quản lý đào tạo có hỗ trợ các công cụ này là Blackboard, WebCT,LearnTone, Docent, Ngoài ra có một số công cụ độc lập để tạo, phân phối,theo dõi việc đánh giá như Question Mark, Quiz Studio,…

Hệ thống quản lý khóa học (Course Management System)

Là các hệ thống cung cấp kết hợp toàn bộ khóa học dựa trên khuôn mẫu(template) và tích hợp với các hệ thống đăng ký và quản lý thông tin sinhviên Các hệ thống này thường cung cấp một số chức năng như:

- Kết hợp các thành phần của khóa học thành một chương trình giảng dạy;

- Phân phối nội dung khóa học tới học viên;

- Quản lý bài tập điện tử, hạn nộp, theo dõi, cho điểm và nhận phản hồi;

- Tạo và phân phối các khảo sát, kiểm tra, đánh giá;

- Hỗ trợ các công cụ không đồng bộ như nhóm thảo luận (discussiongroup), trao đổi tài liệu,…;

- Hỗ trợ các công cụ đồng bộ như chat, chia sẻ màn hình (monitorsharing), hội thảo truyền hình hay âm thanh (video/ audio conferencing),…;

Trang 22

- Cung cấp công cụ quản trị cho người hướng dẫn để thực hiện các côngviệc như: ôn tập, quản lý bài tập, sổ điểm, danh sách học viên,… ;

- Các công cụ quản lý học viên: đăng ký vào lớp, lập thời khóa biểu,…;Một số hệ thống hỗ trợ chức năng này là: eCollege, Blackboard, WebCT,

Các công cụ đồng bộ thường hỗ trợ hội thảo audio, video, chia sẻ mànhình, duyệt Web, tham gia đóng góp ý kiến, bỏ phiếu,…

Các công cụ không đồng bộ: các nhóm thảo luận chuyên đề, nhóm thư,phát lại audio/video

Các môi trường cộng tác đồng bộ được một số hãng như Centra, Webex,Placeware, Interwise,… cung cấp

2.2 Khái niệm về e-Learning

Cũng như thuật ngữ "e-Commerce" - thương mại điện tử, hay thuật ngữ

"e-Government" - chính phủ điện tử, "e-Learning" - học tập điện tử đang làmột thuật ngữ xuất hiện ngày càng nhiều trong lĩnh vực giáo dục và đào tạodựa trên công nghệ mạng Internet/Intranet và ngày càng được nhiều ngườiquan tâm

Đã có rất nhiều khái niệm mô tả thuật ngữ e-Learning, ví dụ như học tậptrực tuyến (online learning), đào tạo trên web (WBT-web-based training), đàotạo trên mạng Internet/Intranet (IBT-Internet/ Intranet-based training), đào tạodùng máy tính (CBT-computer-based training), đào tạo từ xa (distancetranning) v.v…

Trang 23

Một cách đơn giản, có thể hiểu e-Learning là sự ứng dụng công nghệ tinhọc, Internet vào giáo dục (dạy và học) nhằm làm cho công việc giáo dục trởnên dễ dàng, rộng rãi và hiệu quả hơn.

Một cách tổng quan, có thể hiểu e-Learning là tập hợp đa dạng cácphương tiện, công nghệ kỹ thuật cho giáo dục như: văn bản, âm thanh, phimảnh, mô phỏng, trò chơi, phim, thư điện tử, các diễn đàn thảo luận, phòng hộithảo ảo, bài tập kiểm tra … E-Learning phù hợp với mọi đối tượng, mọi lứatuổi và nó thực sự nổi trội hơn các phương pháp đào tạo khác Để tạo ra cáckhóa học thật gần gũi với phương pháp dạy học truyền thống, các nhà cung cấphọc tập điện tử thường đưa ra các khóa học kết hợp các tính năng trên với cácchức năng như: làm bài tập, lớp học có giáo viên, các khóa học tự tương tác…

Hình 1.5: Mô hình kiến trúc nền tảng của e-Learning

E-Learning là quá trình học tập qua Internet Các thành phần của nó baogồm các nội dung chuyển giao trong các dạng thức liên hợp, các chỉ dẫn kinhnghiệm học tập và giao tiếp qua mạng của các học viên, các phát triển nộidung và chuyên gia Hiện nay e-Learning đã được áp dụng rất phổ biến trongcác trường đại học, cao đẳng, trung học và phổ thông trên khắp thế giới

Trang 24

Với e-Learning người học có thể đăng ký các khóa học ngay trên mạng,sau khi được chấp nhận vào học, mỗi học viên sẽ được cấp một tài khoảnnhập học (bao gồm password và địa chỉ email) Trong quá trình học, học viên

sẽ tương tác với các bài học thông qua trình duyệt Web Có giáo viên giải đápthắc mắc cho học sinh trong quá trình học Thư viện điện tử của trường sẽgiúp học viên tra cứu được tất cả các tài liệu có liên quan đến khoá học

E-Learning đem lại hiệu quả cao hơn, giảm các chi phí và tăng khả năngtiếp nhận kiến thức E-Learning còn đem lại cho người học cơ hội và khảnăng tiếp cận với kỹ thuật công nghệ cao Nó cho phép mọi cá nhân và tổchức phát triển thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế toàn cầu màhiện tại đang diễn ra trong thời đại Internet E-Learning là hình thức học tậpphổ biến trong tương lai, những rào cản về không gian thời gian và tình trạngkinh tế xã hội sẽ được xoá bỏ

Nhiều nhà chuyên môn cho rằng e-Learning - phương pháp giáo dục đàotạo mới - được đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21 Đây làgiải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp cácdịch vụ đào tạo qua mạng Internet hoặc Intranet cho người dùng máy tính Ưuđiểm nổi trội của e-Learning so với các phương pháp giáo dục truyền thống làviệc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vịkiến thức Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ hiệu quả và nhanhchóng hơn, giúp giảm khoảng 60% chi phí, đồng thời giảm thời gian đào tạo20-40% so với phương pháp giảng dạy truyền thống E-Learning chuyển tảinội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua trang web, bảo đảm chấtlượng đào tạo qua những phần mềm quản lý Mô hình này cho phép học viêncũng như nhân viên tại các công ty chọn học những thứ cần thiết chứ không

bó buộc như trước Bên cạnh đó, học viên có thể học bất cứ lúc nào bằng cáchnối mạng mà không cần phải đến trường

Nói tóm lại:

Trang 25

- E-Learning là một hình thức giáo dục và đào tạo dựa trên mạng trong

đó bao gồm: nội dung sẽ được truyền tải dưới nhiều dạng khác nhau, quản lýnội dung đào tạo, cộng đồng ảo các học viên, những người phát triển nội dung

và các chuyên gia;

- E-Learning là hình thức truyền tải nội dung bằng phương tiện điện tửqua trình duyệt web chẳng hạn như Netscape Navigator, Internet Explorer hayFirefox Morzila thông qua mạng Internet hay Intranet, hoặc thông qua cácphương tiện phổ biến khác như đĩa CD-ROM hay DVD Việc triển khai sẽ trởnên dễ dàng và thuận tiện hơn khi dải thông ngày càng tăng, cùng với môitrường trực quan cũng như tương tác tự nhiên của Web;

- Nhiều phương tiện khác nhau được sử dụng để truyền tải nội dung họctập điện tử như phim ảnh quảng bá, nội dung theo yêu cầu và lớp học ảo;

2.3 Mô hình các thành phần của e-Learning

Hình 1.6: Mô hình các thành phần của e-learning

Các bộ phận cấu thành e-Learning gồm có:

Trang 26

Tri thức:

Tổ chức nội dung: thiết kế giáo trình xác định các mục tiêu học, do vậyxác định nội dung chương trình, nhờ đó mà đại cương nội dung được pháttriển, đại cương nội dung bố trí ra kế hoạch tạo trình tự dạy

Công cụ soạn bài giảng để chuyển tài liệu truyền thống sang định dạnge-Learning (LCMS): tuân theo chuẩn SCORM là tập đặc tả cho việc phát triểnnội dung dùng chung, theo đó các kỹ thuật tuân thủ theo SCORM thì độc lậpvới nhà cung cấp và hệ thống

Công nghệ:

Hệ quản trị học tập - LMS (với mục đích của SCORM) là bất kì hệ nàolưu giữ thông tin về người học, có thể cho chạy và trao đổi với, và có thể diễngiải các lệnh nói cho SCO nào sẽ cần tiếp SCO là dạng chuẩn của sự vật họcdùng lại được, các thành phần trong mô hình SCORM là công cụ để tạo raSCO và lắp ráp chúng vào các đơn vị học lớn hơn

Nền công nghệ thông tin: bao gồm các công nghệ mạng như: công nghệbăng rộng, công nghệ cấu trúc hướng sự vật, công nghệ phía phục vụ Java,công nghệ đa nền Các CSDL như: CSDL vé, CSDL thư viện phương tiện,CSDL nội dung, CSDL lịch học, CSDL thông tin bài học, CSDL tri thức Môi trường tổ chức:

- Tổ chức học tập của nhà trường bao gồm:

 Người quản trị hệ thống;

 Người quản lý khóa học;

 Người quản lý dạy và học;

 Chuyên gia lĩnh vực;

 Người làm phần mềm nội dung;

 Trợ giáo, thầy dạy kèm;

Trang 27

- Tổ chức trung tâm e-Learning: có các chức năng như tiếp thị, quảng cáo;quản lý sản xuất nội dung giảng dạy bao gồm việc làm nội dung dạy và sảnxuất phần mềm dạy; quản lý việc dạy và học gồm có thực hiện giảng dạy vàthực hành, quản trị hệ thống kỹ thuật, quản lý đánh giá học tập;

2.4 E-Learning: Đặc điểm và phân loại

2.4.1 Đặc điểm của e-Learning

- Tính cá nhân: Các lĩnh vực học được tùy biến cho một trường học, một

tổ chức, hoặc thậm chí cho một cá nhân học viên;

- Tính tương tác: Có thể sử dụng những tính năng được hỗ trợ như diễn

đàn, nói chuyện trực tuyến với giáo viên;

- Đúng thời điểm: Những chủ đề được đưa ra khi mà học viên thực sự

cần tới nó, trong khi việc học truyền thống thì họ có thể nhận được nhữngkiến thức này quá muộn;

- Hiện tại : Nội dung học được cập nhật một cách dễ dàng, do đó những

nguyên liệu phương tiện mới và các chương trình mới cũng được cung cấpmột cách dễ dàng;

- Người dùng làm trung tâm : Tập trung vào những nhu cầu của học

viên, thay cho việc tập trung vào khả năng của giáo viên;

2.4.2 Phân loại e-Learning

Cơ bản, e-Learning có hai cách thức phân phối hay truyền: đồng bộ vàbất đồng bộ

- Đồng bộ hiểu theo sát nghĩa là "cùng lúc", hàm ý sự tương tác giữa

người hướng dẫn và người học theo thời gian thực;

- Bất đồng bộ, có nghĩa "không cùng lúc", cho phép người học thực hiện

theo tiến độ và lịch biểu riêng, không có sự tương tác trực tiếp giữa người học

và người hướng dẫn;

Trang 28

Từ đó hình thức bài giảng cũng như công cụ hỗ trợ cũng có khác nhau,tạm thời được chia làm 3 nhóm như sau:

- Tự học: với cách tự học, học viên có thể sử dụng những cách sau:

o CBT: như đã giới thiệu ở trên đây là phương pháp sử dụng đĩaCDROM để lưu bài giảng, người học tự sử dụng trên máy tính của mình, giaodiện người học là đồ họa, có âm thanh và hình ảnh được trình bày rất sinhđộng để mô phỏng bài giảng;

o WBT: cũng gần giống như hình thức CBT nhưng học viên sử dụngmôi trường mạng Internet, do đó phần nào hạn chế về tốc độ, trong nội dung

sử dụng hạn chế hơn các ứng dụng đa phương tiện Tuy nhiên, với sự gia tăngtốc độ đường truyền và kỹ thuật nén, hình thức này sẽ hoàn thiện hơn và cócác tính năng của hình thức CBT;

o Web lecture: đây là dạng đơn giản nhất của CBT, nội dung chỉ gồmnhững trang trình chiếu (PowerPoint hay Freelance) kết hợp với tiếng nói;

o E-book: đây là sách học được đưa lên mạng, hầu như không có âmthanh và hình ảnh nhưng nó được cấu trúc rất tốt giúp người đọc tìm cácchương mục, chỉ dẫn rất nhanh;

o EPSS: hệ thống hỗ trợ sự trình diễn điện tử, được sử dụng để dạy cách

sử dụng các chương trình máy tính, mô phỏng các ứng dụng;

- Tương tác gián tiếp: hình thức này đã có sự trao đổi thông tin giữa các

học viên với nhau và với giáo viên, nhưng không đồng thời Hệ thống chophép gửi các câu hỏi, trả lời, các ý kiến thông qua các phương tiện nhưemail, forum, chatroom ;

Trang 29

- Giảng dạy trực tuyến: học viên và giáo viên cùng truy cập đồng thời

vào lớp học ảo, họ có thể chia sẻ các ý kiến với nhau thông qua các phươngtiện như bàn phím (chat), nói chuyện và thậm chí cả nhìn thấy nhau trong khitrao đổi Giáo viên có thể trực tiếp hướng dẫn cho học viên, các hình thức nhưviết trên bảng, chia sẻ ứng dụng phần mềm, giơ tay xin phát biểu trong hìnhthức học truyền thống đều được sử dụng và phát huy;

Học tập điện tử bất đồng bộ phổ biến hơn dạng đồng bộ vì nó đáp ứngviệc học theo yêu cầu và vào lúc thích hợp với người học Ưu điểm là ngườihọc không bị ràng buộc theo chương trình định trước của người hướng dẫn,tuy nhiên việc tương tác không theo thời gian thực (việc liên lạc có thể thựchiện qua e-mail và các diễn đàn trực tuyến) và khó đảm bảo tinh thần học tậptích cực Hiện nay, đa phần các chương trình đào tạo trực tuyến đều thuộcdạng bất đồng bộ;

Nói chung, mỗi hình thức học đều có các ưu, nhược điểm riêng, lựa chọnhình thức nào tùy thuộc vào nội dung cần chuyển tải, tính chất môn học cũngnhư khả năng kỹ thuật và kinh tế cho phép Song nếu kết hợp đồng thời nhiềuhình thức thì hiệu quả học tập và giảng dạy sẽ được nâng lên rất nhiều

2.5 Những ưu và nhược điểm của e-Learning

2.5.1 Những lợi ích mà e-Learning đem lại

- Đào tạo mọi lúc mọi nơi, mềm dẻo, tiện lợi;

- Giảm giá thành và tiết kiệm thời gian;

- Sự đa dạng, uyển chuyển và linh động;

- Tối ưu và dễ đo lượng kết quả;

- Không phụ thuộc vào hệ điều hành (cross platform);

- Phần mềm duyệt Web và các kết nối Internet được sử dụng rộng rãi;

- Sự phân tán rộng rãi với chi phí thấp;

- Dễ dàng cập nhật;

Trang 30

2.5.2 Những nhược điểm của e-Learning

- Hạn chế của dải thông;

- Liệu máy tính có thay thế được sự tiếp xúc của con người;

- Các chương trình học tập điện tử hiện nay quá tĩnh;

- Mất nhiều thời gian và kinh tế hơn so với mong muốn;

- Không phải tất cả các khoá học đều được truyền tải bằng máy tính;

- Sẽ khó khăn với những học sinh thụ động và có kiến thức yếu;

2.6 Nhận xét chung về các hệ thống e-Learning hiện nay

2.6.1 Tình hình chung trên thế giới

Tại những nước phát triển, e-Learning đã trở nên rất phổ biến với sốlượng ngày càng tăng các khóa học trực tuyến qua các phương tiện truyềnthông và mạng Internet Chỉ riêng ở Mỹ đã có hơn 700 công ty e-Learning và80% số trường đại học cung cấp các khóa học trực tuyến qua mạng Canada lànước đầu tiên trên thế giới triển khai thành công mạng SchoolNet nối liền tất

cả các trường học và thư viện, tạo tiền đề cho rất nhiều nước khác triển khai

có hiệu quả mạng EduNet/SchoolNet phục vụ giáo dục và đào tạo Hầu nhưcác nước trong khu vực Đông Nam Á đều có mạng giáo dục điện tử như TháiLan, Indonesia, Malaysia … thậm chí có cả mạng ASEAN SchoolNet

2.6.2 Tình hình ứng dụng e-Learning vào giảng dạy ở Việt Nam

Ở Việt Nam, khoảng vài năm trở lại đây thuật ngữ e-Learning bắt đầuđược biết đến Việc nghiên cứu e-Learning cũng như việc phát triển côngnghệ thông tin trong giáo dục, đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của BộGiáo dục và Đào tạo, nhằm đưa CNTT trở thành công cụ hữu ích phục vụ sựnghiệp đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng

Những thuận lợi trong phát triển e-Learning ở Việt Nam

Trang 31

Các nhà lãnh đạo của Việt Nam cho rằng giáo dục là một trong nhữngvấn đề cần được ưu tiên cao nhất và hệ thống giáo dục đang nhận được nhậnđược sự quan tâm đặc biệt của nhà nước cả về số lượng và chất lượng Và mộtphần tất yếu là Việt Nam đã gắn công nghệ thông tin vào trong phát triển giáodục nhằm thúc đẩy hơn nữa giáo dục trên mọi lĩnh Điều đó cũng tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển e-Leaning tại Việt Nam E-Learning cũng cóthể coi là tiềm năng cho nền công nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam.

Tình hình chung và những kết quả đã đạt được

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu vềe-Learning ở Việt Nam không nhiều Trong 2 năm 2003-2004, việc nghiêncứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây cáchội nghị, hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đềeLearning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như : Hộithảo nâng cao chất luợng đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000, Hộinghị giáo dục đại học năm 2001, Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất vềnghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thôngICT/RDA 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển

và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/RDA 9/2004, Hội thảo khoa học

“Nghiên cứu và triển khai E-learning “do Viện công nghệ thông tin(ĐHQGHN) và khoa CNTT (Đại học Bách Khoa Hà Nội) phối hợp tổ chứcđầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tạiViệt Nam, gần đây nhất là Hội thảo và triển lãm quốc gia lần thứ 3 về Côngnghệ Thông tin trong Giáo dục – 2008

Hiện nay e-Learning ở Việt Nam cũng đã có nhiều Website đào tạo trựctuyến (E-Learning ) như: http://truongcongnghe.vn; http://truongtructuyen.vn;

http://hocmai.vn; …

Trang 32

Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạonày đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khuvực thì e-Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phảilàm mới tiến kịp các nước.

Những khó khăn cơ bản

Một khó khăn hiện tại là làm thế nào tìm được một đội ngũ có trình độ

và kiến thức về e-Learning Hầu hết đội ngũ này được cập nhật các kiến thức

về e-Learning thông qua các buổi semina, các thông tin tìm thấy trên mạng…

Và không có một kế hoạch hợp tác giữa các trường đại học trong việc đứng rađào tạo cho nhân viên các kiến thức về e-Learning và cũng không có nhữngmôn học đặc thù dành riêng cho e-Learning

Thứ hai là điều kiện cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho e-Learning cònquá thấp và hầu như không thể đáp ứng được những điều kiện của eLearning,

ví dụ như điều kiện về băng thông, đường truyền…

Cuối cùng là các hệ thống hiện nay chủ yếu được phát triển riêng lẻ, do

đó thiếu tính hệ thống, chưa có tính ứng dụng cao Các sản phẩm chủ yếu làsản phẩm trên nền Windows, và có ít sản phẩm ứng dụng cho các hệ thống

mở như Linux, FreeBSD…

2.7 Các điều kiện để triển khai e-learning

Trang 33

Hình 1.7: Triển khai, tổ chức và lưu trữ nội dung hoạt động của e-Learing

Để triển khai một hệ thống e-Learning chúng ta phải chuẩn bị đầy đủđược các thành phần về tổ chức, về công nghệ và tri thức

- Người quản lý khóa học: chịu trách nhiệm về việc tạo ra tất cả các nộidung giảng dạy;

- Người quản lý dạy và học: chịu trách nhiệm quản lý các lớp học đangdiễn ra trong khuôn khổ e-Learning;

Trang 34

- Chuyên gia lĩnh vực (SME): là người có tri thức sâu về chuyên ngành;người thiết kế dạy (ID) là người thiết kế dạy học có khuynh hướng theo quitrình, áp dụng các nguyên lý thiết kế dạy học vào miền nội dung rộng SMElàm việc chặt chẽ với ID để phát biểu cấu trúc nội dung làm việc, theo đóthông tin và kỹ năng cần dạy có thể được tạo thành theo trình tự và thứ bậc;

- Người làm phần mềm nội dung: là những người viết và biên tập nội dunggiảng dạy trong khuôn khổ thể hiện trên Web;

- Trợ giáo, thầy kèm: là người giỏi kỹ thuật có kinh nghiệm huấn luyệncho cả học viên và bạn đồng nghiệp;

ổn định và hiệu năng của hệ thống;

- Hệ thống máy trạm: là công cụ cho các nhà phát triển nội dung, các nhàquản lý truy cập vào hệ thống Ngoài ra nếu có thể ta cần trang bị các phòngmáy tính phục vụ học viên, các máy tính có kết nối mạng ở nhà các giáo viên;

- Hệ thống mạng:

o LAN: máy chủ e-Learning và các máy tính trong nội bộ cơ quan phảiđược kết nối với nhau thông qua hệ thống mạng LAN tốc độ cao nhằm tạođiều kiện làm việc và học tập thuận lợi nhất;

o Mạng ra bên ngoài (internet): máy chủ e-Learning cũng cần phải cóthể truy cập được từ bên ngoài nhằm làm cho các học viên có thể học được ởbất kỳ đâu và bất kỳ thời điểm nào;

Trang 35

- Các trang thiết bị khác: để xây dựng và thử nghiệm nội dung, chúng tacũng cần phải có thêm các thiết bị phụ trợ như: camera, máy ảnh kỹ thuật số,các trang thiết bị nội thất, hệ thống điện, điều hoà nhiệt độ

- Chú ý: hệ thống các trang thiết bị này thường lạc hậu sau từ 3-5 năm nêncần có kế hoạch nâng cấp thiết bị ngay từ đầu;

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: tuỳ thuộc vào hệ quản trị LMS và e-LearningPortal mà ta cần sử dụng hệ quản trị dữ liệu thích hợp Tuy nhiên ngày naycác hệ LMS cũng như e-Learning Portal thường hỗ trợ ta truy cập vào hầu hếtcác hệ quản trị dữ liệu phổ biến do đó chúng ta cần chọn hệ quản trị dữ liệusao cho hỗ trợ lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn, ổn định, tốc độ cao;

- Hệ quản trị e-Learning LMS và e-Learning Portal: đây là thành phầnkhông thể thiếu trong các hệ thống e-Learning Chúng ta có thể lựa chọn 1trong 3 giải pháp với các hệ LMS:

o Tự xây dựng hoặc sử dụng các hệ mã nguồn mở: phương án này giúpchúng ta tiết kiệm được chi phí mua phần mềm nhưng lại cần phải có nhữngngười có trình độ kỹ thuật cao về công nghệ thông tin Chúng ta cũng cầnxem xét đến việc bảo trì hệ thống sau này;

o Thuê xây dựng hệ thống: phương án này đòi hỏi một chi phí rất lớntuy nhiên hệ thống chúng ta thu được là đúng với những gì ta mong muốn.Cũng cần phải tính đến thời gian thực hiện phương án này;

Trang 36

o Mua phần mềm: phương án này thường đòi hỏi một chi phí lớn để xâydựng hệ thống Ưu điểm của các hệ thống thương mại là được xây dựng vàphát triển rất bài bản, các chức năng hoạt động tốt và được bảo hành Tuynhiên thông thường rất nhiều chức năng trong hệ thống thương mại chúng takhông sử dụng đến nên sẽ gây lãng phí;

- Các phần mềm hỗ trợ xây dựng nội dung: giúp người sử dụng tạo ra cácnội dung giảng dạy trong hệ e-Learning;

Về nội dung

Việc xây dựng nội dung cho hệ thống e-Learning cũng có 3 cách:

- Mua các gói có sẵn: phương án này thường có chi phí thấp hơn cácphương án sau tuy nhiên để tìm được một gói nội dung phù hợp với chươngtrình đào tạo riêng của mỗi cơ quan là không hề đơn giản Hơn nữa cũng cầnxem xét đến việc chương trình đào tạo sau này có thể có những thay đổi vềmặt nội dung;

- Tự xây dựng: phương án này thường có mức độ mạo hiểm cao hơn, vớichi phí vừa phải Ngoài ra phương án này còn cần đào tạo một đội ngũ cán bộ

có đủ khả năng để xây dựng Tuy nhiên, nếu thành công phương án này sẽđáp ứng nhu cầu e-Learning trong thời gian dài;

- Thuê xây dựng: phương án này giúp ta không phải lo lắng về người phụtrách xây dựng các gói mà vẫn có được các gói nội dung như ý muốn và cóthể thay đổi sau này Tuy nhiên vấn đề cần quan tâm trong phương án này làchi phí thực hiện;

Trang 37

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ E-LEARNING 3.1 Khái niệm về cổng thông tin điện tử - Portal

3.1.1 Khái niệm về cổng điện tử (Portal)

Cổng thông tin điện tử - Portal là điểm truy cập tập trung và duy nhất;tích hợp các kênh thông tin các dịch vụ, ứng dụng; là một sản phẩm hệ thốngphần mềm được phát triển trên một sản phẩm phần mềm cổng lõi (Portalcore), thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu với các hệ thống thông tin, đồngthời thực hiện cung cấp, trao đổi với người sử dụng thông qua một phươngthức thống nhất trên nền tảng Web tại bất kỳ thời điểm nào, từ bất kỳ đâu.Các đặc trưng cơ bản của một cổng thông tin (nhằm phân biệt với Trangthông tin điện tử):

- Khả năng phân loại nội dung: Portal phải cho phép tổ chức nội dụng và

ứng dụng theo nhiều cách khác nhau để đáp ứng các yêu cầu không giốngnhau của các nhóm (phân loại theo người sử dụng, phòng ban, đơn vị) bêntrong một tổ chức;

- Khả năng Tìm kiếm và chỉ mục: Portal phải cung cấp hoặc tích hợp

được các hệ thống tìm kiếm và đánh chỉ mục các văn bản, tài liệu để giúpngười sử dụng có thể nhanh chóng truy xuất đến những thông tin họ cần;

- Khả năng quản lý nội dung: Portal phải cung cấp các hệ thống kiểm

soát nội dung, đây sẽ là một tính năng hữu hiệu cho phép người sử dụngkhông cần hiểu biết về kỹ thuật có thể tạo lập được nội dung Portal cũng phảikiểm soát được các truy xuất đến từng nội dung để đảm bảo chỉ những người

có quyền mới có thể truy nhập được các văn bản mà họ được cấp phép;

Trang 38

- Cá thể hóa: cho phép thiết lập các thông tin khác nhau, trình bày theo

các cách khác nhau, phục vụ cho các loại đối tượng sử dụng khác nhau theocác yêu cầu cá nhân như sở thích, thói quen, yêu cầu nghiệp vụ Mỗi cá nhân

có thể tự chỉnh sửa, tái lập lại các hiển thị thông tin, ứng dụng, nội dung theo

sở thích hoặc để phù hợp với công việc của mình;

- Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin: cho phép tích hợp nội dung

thông tin từ nhiều nguồn tin khác nhau nhằm phục vụ nhiều đối tượng sửdụng theo ngữ cảnh sử dụng dựa vào kết quả cá nhân hóa thông tin Portalcung cấp một môi trường tích hợp toàn bộ các ứng dụng Web đang có Khíacạnh tích hợp này bao gồm hỗ trợ truy cập một lần (một cổng), kể cả các tàinguyên, trang Web bên ngoài, hỗ trợ các dịch vụ Web và có thể hiểu Portalmạng lại một ứng dụng được tích hợp;

- Xuất bản thông tin: thu thập và bóc tách thông tin định chuẩn từ nhiều

nguồn khác nhau và có cơ chế xuất bản thông tin theo chuẩn Hệ thống tin tứcđược cập nhật cho hệ thống Portal bằng nhiều hình thức như sau:

o Thông qua hệ thống biên tập viên sử dụng các tính năng của hệ thốngCMS để xậy dựng nội dung;

o Cơ chế tích hợp tin tức từ website khác bằng cách áp dụng các chuẩntrao đổi tin tức thông dụng như RSS hoặc Atom feed;

o Hỗ trợ RSS cả hai chiều người dùng (Client) và nhà cung cấp (Server)cho phép các website mức dưới cũng có thể dùng lại tin tức của cổng bằngcách sử dụng cùng cơ chế này;

o Thông qua các hệ thống chuẩn hỗ trợ sẵn của hệ thống Portal như webservice, web cliping;

Trang 39

- Định dạng RSS được xây dựng dựa trên ngôn ngữ đánh dấu mở rộngXML nhằm tạo ra các kênh thông tin (feed) và chuyển tới cho người đọc RSSđược Netscape phát triển vào cuối những năm 90s, hoạt động theo hướng tinhgiản, rút gọn các trang điện tử (chỉ lấy tiêu đề, loại bỏ ảnh, định dạng trangtrí) Nội dung này có thể được chuyển trực tiếp tới người đọc hoặc gắn trêncác website khác với đường dẫn ngược trở lại website ban đầu;

- Đăng nhập một lần (single sign-on): cho phép người dùng chỉ cần đăng

nhập một lần, sau đó truy cập và sử dụng tất cả các dịch vụ/nghiệp vụ đã và sẽđăng ký/cấp phép trên cổng thông tin Portal phải tích hợp hoặc cung cấp hệthống đăng nhập một lần (một cửa) Nói cách khác, Portal sẽ lấy thông tin vềngười sử dụng từ các dịch vụ thư mục như LDAP (Lightweight DirectoryAccess Protocol), DNS (Domain Name System) hoặc AD (Active Directory);

- Quản trị cổng thông tin: cho phép người quản trị, người dùng tự xác

định, điều chỉnh cách thức hiển thị kênh thông tin, nội dung thông tin và địnhdạng chi tiết đồ họa, đồng thời cho phép người quản trị định nghĩa các nhómngười dùng, quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau;

- Quản lý người dùng: cho phép quản trị người sử dụng dựa trên tiêu

chuẩn LDAP để phân quyền sử dụng theo vai trò thống nhất và xuyên suốttoàn bộ hệ thống;

- Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin: cho phép hiển thị nội dung

thông tin trên nhiều loại thiết bị khác nhau như màn hình máy tính PC, thiết bị

di động (PDA, Smart phone) một cách tự động Portal phải khả năng vận hành

đa nền, đa phương tiện Cho phép người sử dụng có thể sử dụng nhiều hệ điềuhành, phương tiện khác nhau, thông quan các trình duyệt web khác nhau đểtruy xuất vào Portal;

Trang 40

- Khả năng bảo mật: Portal phải cung cấp được các hệ thống xác thực và

cấp phép rất mạnh Bất kỳ sự tích hợp các hệ thống nào, với cơ chế đăng nhậpmột lần, đều phải được bảo mật và ngăn chặn các giao dịch không hợp lệ củangười sử dụng trên các ứng dụng khác nhau;

- Các tính năng của một ứng dụng lớn: Portal đáp ứng được các tính

năng chuẩn của một phần mềm ứng dụng lớn như: Khả năng đáp ứng được dưthừa dữ liệu, khả năng chịu lỗi, khả năng cân bằng tải (chia luồng xử lý), khảnăng sao lưu;

- Khả năng cộng tác: Portal là một môi trường làm việc cộng tác được tạo

ra nhờ các kênh dịch vụ được tích hợp sẵn như:

o Email: hệ thống email nội bộ, tích hợp với một ứng dụng Mail Server;

o Chat: hỗ trợ trao đổi trực tuyến với các thành viên, có thể tuỳ biếntheo yêu cầu của sở thích hoặc công việc;

o Forum: các diễn đàn thảo luận chung để trao đổi ý kiến và thông tin.Các diễn đàn có thể đặt dưới sự kiểm duyệt, mở cho tham dự tự do hoặc chỉcho phép các thành viên nội bộ của một nhóm tham gia;

o Thời gian biểu, lịch làm việc;

o SMS, MMS: tích hợp các dịch vụ truyền nhận các tin nhắn (messages)

để hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin, giao hoặc nhắc việc;

Ngày đăng: 06/12/2017, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w