còn học sinh là chủ thể nhận thức, biết cách tự học, tự rèn luyện, từ đó hình thành phát triển nhân cách và các năng lực cần thiết của người lao động mới theo những mục tiêu mới đề ra..
Trang 1TËP HUÊN
§æI MíI PH¦¥NG PH¸P D¹Y HäC
Vµ KIÓM TRA §¸NH GI¸ KÕT QU¶ HäC TËP
M¤N VËT LÝ THCS
7 - 2008
Trang 2Néi dung tËp huÊn: ( 2 ngµy)
Trang 3một khoá tập huấn theo định hướng đổi mới.
I MụC TIÊU TậP HUấN
Trang 4•Tích cực áp dụng đổi mới phương pháp dạy học và
đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lí THCS tại địa phương.
I MụC TIÊU TậP HUấN
Trang 5• HọC TậP QUA “LàM”
• Nói cho tôi nghe - Tôi sẽ quên
• Chỉ cho tôi thấy - Tôi sẽ nhớ
• Cho tôi tham gia - Tôi sẽ hiểu
• Trăm nghe không bằng một thấy
• Trăm thấy không bằng một làm
• Ta làm - Ta sẽ học được
II PHươNG PHáP TậP HUấN
Trang 6Nghe, nh×n, th¶o luËn vµ lµm
Trang 7• Định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH môn Vật lí ở THCS.
• Vận dụng PPDH môn Vật lí THCS theo định hướng đổi mới.
• Định hướng đổi mới KTĐGKQHT môn Vật lí THCS.
• Vận dụng quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra.
III NộI DUNG TậP HUấN
Trang 8NộI DUNG 1 Định hướng cơ bản của việc đổi mới phương
pháp dạy học vật lý ở THCS
1 Dạy học thông qua các hoạt động nhằm tích cực hóa hoạt động của học sinh, rèn luyện tư
duy sáng tạo của học sinh
- Theo định hướng này, giáo viên là người thiết kế, tổ chức hướng dẫn, điều khiển hoạt động học tập
và giữ vai trò chủ đạo còn học sinh là chủ thể nhận thức, biết cách tự học, tự rèn luyện, từ đó hình thành phát triển nhân cách và các năng lực cần thiết của người lao động mới theo những mục tiêu mới đề ra.
Quan niệm về tích cực ở đây là tích cực trong hoạt động nhận thức, tích cực một cách chủ động trong quá trình phát hiện, tìm hiểu và giải quyết nhiệm vụ nhận thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên
Sự chủ động trong học tập thể hiện ở chỗ học sinh tự giác sẵn sàng tham gia vào các hoạt động học tập, tự giải quyết các nhiệm vụ học tập dưới sự điều khiển của giáo viên, học sinh hứng thú, hào hứng trong quá trình học tập, học sinh chủ động trao đổi với nhau và với giáo viên nhiều hơn, không tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà luôn lật đi lật lại vấn đề”
Trang 9Quan niệm về sáng tạo trong hoạt động của học sinh
Sáng tạo là tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần mới có giá trị, có ý nghĩa xã hội
Trong học tập yêu cầu sáng tạo đối với học sinh là tạo ra cáI mới đối với bản thân, nhưng là đã biết
đối với nhân loại, đối với giáo viên Phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trong các giờ
học thể hiện ở chỗ:
+ Kích thích được óc tò mò khoa học, ham hiểu biết của các em bằng cách tạo ra các tình huống có vấn đề Đó là những câu hỏi thú vị gây hứng thú học tập, tạo nhu cầu nhận thức và có thể nghiên cứu được đối với học sinh + Thay đổi, phát triển hiểu biết, quan niệm ban đầu của học sinh để đạt được những kiến thức mới
+ Không thuyết trình liên miên, giảng giải mọi vấn đề mà dành cho hoạt động độc lập của học sinh bằng cách tăng cường vấn đáp, tìm tòi, tạo ra các cuộc tranh luận, thảo luận.
+ Sử dụng các thiết bị, phương tiện dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
Trang 102 Dạy học coi trọng việc rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh
- Việc rèn kĩ năng là một trong những yêu cầu quan trọng không kém việc trau dồi kiến thức trong quá trình hình thành nhân cách học sinh Từ trước đến nay trong các trường sư phạm chỉ chú trọng dạy cách làm việc của thầy chứ không quan tâm tới việc dạy cách hướng dẫn học sinh tự học
ở trường phổ thông, học sinh tự mày mò tìm cách học chứ giáo viên không dạy họ cách học Theo
định hướng coi trọng việc rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh thì đổi mới dạy học là dạy cách tự học, tự làm, tự làm một cách sáng tạo.
- Quan tâm đến phương pháp học của học sinh, cần từng bước hình thành năng lực tự học để các
em có thể tự bổ sung kiến thức và học thường xuyên suất đời bằng cách:
+ Coi trọng việc trau rồi kiến thức lẫn việc bồi dưỡng kỹ năng, đặc biệt là các kỹ năng quá trình
để đạt tới kiến thức, như kỹ năng thu thập, sử lý và truyền đạt thông tin.
+ Coi trọng việc truyền thụ các phương pháp nhận thức đặc thù của bộ môn.
Trang 113 Dạy học kết hợp hài hòa học tập cá nhân với việc học tập hợp tác theo nhóm: Các hình thức tổ chức học tập cá nhân, theo nhóm và theo lớp vẫn được áp dụng thường xuyên trong dạy học Dạy học theo định hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh luôn đòi hỏi
sự cố gắng trí tuệ của mỗi học sinh trong quá trình tự lực dành lấy kiến thức mới.
Tuy nhiên trong học tập, không phải bất kỳ một nhiệm vụ học tập nào cũng có thể được hoàn thành bới những hoạt động thuần túy cá nhân Có những câu hỏi, những vấn đề được đặt ra khó
và phức tạp, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa cá nhân mới có thể hoàn thành nhiệm vụ Theo lý thuyết về vùng phát triển gần của Vư-gốt-sky, mỗi cá nhân có thể vươn tới những tầm hiểu biết rộng hơn nhờ sự trao đổi với bạn bè thông qua sự hợp tác tìm tòi, nghiên cứu, thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân được điều chỉnh, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Đó là sự vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi cá nhân và của cả lớp Từ xưa ông cha ta đã có câu: ”Học thầy không tày học bạn”
Vì vậy, bên cạnh hình thức học tập cá nhân cần tổ chức cho học sinh học tập hợp tác trong
nhóm nhỏ.
Trang 124 Dạy học đI đôI với đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
có thể táI hiện, làm lại những kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành thí nghiệm đã học, mà cần
đánh giá và đánh giá cao khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng đề sử lý và giải quyết sáng tạo những tình huống mới hoặc ít nhiều thay đổi.
- Phối hợp kiểm tra trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
- Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình.
Cũng thông qua hoạt động nhóm này mà giáo dục cho học sinh tinh thần, trách nhiệm và thói quen trong lao động hợp tác theo sự phân công có kế hoạch của nhóm, chia sẻ kinh nghiêm, lắng nghe ý kiến người khác, tranh luận, học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm với công việc chung Sự hợp tác trong lao động và trong nghiên cứu là một đặc trưng quan trọng của lao động trong xã hội công nghiệp hiện đại.
Trang 135 Dạy học phối hợp các hình thức tổ chức hoạt động học tập ngoài lớp, khuyến khích vận dụng các PPDH hiện đại:
Để tạo điều kiện cho việc vận dụng kiến thức và kỹ năng nào thực tiễn cuộc sống, phát triển năng lực cần thiết cho học sinh, cần phối hợp nhiều hình thức tổ chức học tập ngoài lớp học, kết hợp với việc sử dụng các PPDH hiện đại như dạy học giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học theo nhóm, dạy học theo dự án”.
Hệ thống lại về ”Định hướng cơ bản trong đổi mới PPDH môn Vật lí ở THCS”
- Tích cực hoá hoạt động HT nhằm phát huy tính chủ động HT của HS.
- Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
- Phối hợp chặt chẽ những nỗ lực cá nhân trong tự học với việc học tập hợp tác trong nhóm
Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS.
Khuyến khích sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động HT ngoài lớp học kết hợp với việc vận dụng các PPDH hiện đại
Trang 14Xem băng hình và trao đổi về băng hình
Trang 15NộI DUNG 2 VậN DụNG PHươNG PHáP DạY HọC MÔN VậT Lí THCS THEO ĐịNH HướNG ĐổI
MớI
Trang 16HĐ2: Tìm hiểu một số PPDH đáp ứng yêu cầu đổi mới
Trang 17Hướng dẫn HĐ2: (Theo kĩ thuật mảnh ghép)
Giai đoạn 1:
• Cả lớp chia thành 3 nhóm: Đỏ , xanh , vàng
• Làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao.
• Tại mỗi nhóm (cùng màu ã cùng nhiệm vụ): Thảo luận chung về các nhiệm vụ, sau đó mỗi cá nhân hoàn thành một nhiệm vụ và có sản phẩm chung
Giai đoạn 2:
• Các cá nhân hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau hợp lại thành 1 nhóm mới
• Từng cá nhân báo cáo công việc đã làm trước nhóm trao đổi để nắm được nhiệm vụ của nhau.
• Tổng hợp / hệ thống sản phẩm và trình bày thành 1 báo cáo chung của nhóm
• Treo báo cáo chung của nhóm để “triển lãm”.
Trang 18KÜ thuËt d¹y häc c¸c m¶nh ghÐp”
2
12
Trang 19Phiếu học tập của nhóm đỏ:
Nhiệm vụ 1: Hãy trình bày phương pháp dạy học theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hãy trình bày phương pháp dạy học một hiện tượng Vật lí.
Trang 20Phiếu học tập của nhóm xanh:
Nhiệm vụ 3: Hãy trình bày phương pháp thí nghiệm Nhiệm vụ 4: Hãy trình bày phương pháp dạy học một
đại lượng vật lí.
Trang 21Phiếu học tập của nhóm vàng:
Nhiệm vụ 5: Hãy trình bày phương pháp thực nghiệm.
Nhiệm vụ 6: Hãy trình bày phương pháp dạy học một
định luật vật lí.
Trang 22
- Chủ nhà tiếp khách, trả lời câu hỏi của “khách”.
- Tất cả trở về nhóm, báo cáo vấn đề đã trao đổi ở nhóm bạn, đề xuất vấn đề (nếu có).
• Thảo luận chung toàn lớp: Thống nhất vấn đề, chốt lại nội dung vừa tìm hiểu và ĐG sản phẩm cũng như quá trình hoạt động của các nhóm.
Trang 23Ngµy thø hai
Trang 24H§4: So¹n trÝch ®o¹n vËn dông §MPPDH
Trang 25Nhiệm vụ :
•Cả lớp thống nhất chọn và soạn 1 trích đoạn về một
đoạn của bài học trong SGK Vật lí THCS (Phần II, bài 7: áp suất; Vật lí 8)
• áp dụng những biện pháp và những PPDH cụ thể để
soạn trích đoạn (nêu rõ mục tiêu trích đoạn, HĐ của
Trang 26NộI DUNG 3
ĐịNH HướNG ĐổI MớI KIểM TRA ĐáNH GIá KếT QUả HọC TậP
MÔN VậT Lí THCS
Trang 276 đinh hướng
1 Đổi mới về nội dung kiểm tra, đánh giá:
•Nội dung ĐG không chỉ dừng lại ở y/c tái hiện KT đã học, mà ĐG được toàn diện các mục tiêu về KT và
KN mà HS cần đạt.
•Đặt trọng tâm vào việc ĐG khả năng vận dụng KT,
KN và trí thông minh sáng tạo của HS trong tình huống của cuộc sống thực.
•Phải phản ánh được đầy đủ các cấp độ nhận thức
KT (biết, hiểu và vận dụng) và KN (kém, trung bình, khá, giỏi).
Trang 282 Đổi mới về hình thức kiểm tra, đánh giá.
•Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá Cần phối hợp một cách hợp lí giữa kiểm tra lí thuyết với
v.v , nhằm đánh giá một cách toàn diện và hệ
•Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài và xử lí kết quả kiểm tra sao cho vừa nhanh, vừa chính xác, bảo đảm được tính khách quan và sự công bằng, hạn chế được tiêu cực trong việc ĐGKQHT của HS.
Trang 293 Sử dụng kết hợp trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc ra đề kiểm tra viết 1 tiết.
• Trắc nghiệm khách quan có thể dùng cho mọi yêu cầu ở mọi trình độ (Câu đúng - sai; Câu
Trang 304 Ba cấp độ nhận thức cần đánh giá.
•Nhận biết ( B ) - Thông hiểu ( H ) - Vận dụng ( VD )
•Tỉ lệ % điểm của các câu hỏi “H” phải cao hơn hoặc ít nhất bằng tỉ lệ % điểm của các câu hỏi “B” và “VD”
•Tỉ lệ % điểm của các câu hỏi “B ã H - VD” là một trong các căn cứ để đánh giá mức
độ khó của đề kiểm tra Tùy theo điều kiện dạy học thực tiễn ở từng địa phương mà quyết định tỉ lệ này cho phù hợp
•Trong giai đoạn hiện nay, môn Vật lí phấn đấu đạt tỉ lệ này ở khoảng 30%B - 40%H - 30%VD, và phấn đấu giảm bớt tỉ lệ câu hỏi ở cấp độ “B” và tăng dần tỉ lệ câu hỏi ở cấp độ “H” và đặc biệt là cấp độ “VD cao”.
Trang 31•Phạm vi kiểm tra :
- KT, KN được ki m tra toàn diện ể
- Số câu hỏi đủ lớn để bao quát được phạm vi ki m tra ể (≥ 10 câu).
- Số câu hỏi ĐG mức độ đạt 1 ND không nên quá 3.
Trang 32• Hình thức ki m tra: ể
- Kết hợp tắc nghiệm tự luận và khách quan.
- Tỉ lệ TNTL và TNKQ phù hợp với bộ môn (1/2) (15phút-TL; 30phút-KQ; Số câu KQ ã 30 câu.
- Có nhiều câu hỏi ở cấp độ nhận thức khó, dễ khác nhau.
- Thang điểm phải đảm bảo HS trung bình đạt y/c, đồng thời có thể phân loại
được HS khá, giỏi
5 Tiêu chí biên soạn một đề kiểm tra viết môn Vật lí.
Trang 33•Có giá trị phản hồi :
thức và năng lực.
người chấm bài ki m tra ể
- Đáp án biểu điểm chính xác để mọi GV và HS vận dụng cho kết quả giống nhau.
5 Tiêu chí biên soạn một đề kiểm tra viết môn
Vật lí.
Trang 34- Có tính đến thực tiễn của địa phương.
5 Tiêu chí biên soạn một đề kiểm tra viết môn
Vật lí.
Trang 356 Quy trình biên soạn một đề kiểm tra viết.
1) Xác định mục đích kiểm tra (giữa, cuối h c kì) ọ
2) Xác định mạch ND cần kiểm tra (dựa vào chuẩn KT, KN thuộc phạm vi dự định kiểm tra).
3) Xây dựng ma trận 2 chiều
4) Thiết kế câu hỏi theo ma trận.
5) Xây dựng đáp án và biểu điểm
Trang 36NéI DUNG 4 VËN DôNG QUY TR×NH X¢Y DùNG
MA TRËN §Ò KIÓM TRA VIÕT 1 TIÕT
Trang 371 Mục đích xây dựng ma trận
a Là công cụ lập kế hoạch xây dựng bài kiểm tra - Trước khi học sinh làm bài
b Công cụ để đánh giá các đề kiểm tra hiện có ã sau khi học sinh làm bài
Trang 382 Những tiêu chí cơ bản để thẩm định chất lượng của ma trận,
tiêu chí kĩ thuật của đề
1 Ma trận ra đề có thể hiện các chủ đề chính và các nội dung chương trình cần đánh giá không?
2 Ma trận có giúp đánh giá liệu câu hỏi có phù hợp với nội dung và chương trình đã đề
ra không?
3 Ma trận có nêu rõ các nội dung kiến thức và yêu cầu mà học sinh cần nắm không?
4 Trong ma trận, những nội dung quan trọng của chuẩn chương trình có tỉ trọng điểm
số cao tương ứng và các nội dung ít quan trọng hơn có tỉ trọng điểm số thấp tương ứng không?
5 Ma trận có thể hiện hình thức các câu hỏi tương ứng với từng ô nội dung ã cấp độ tư duy và gợi ý cách thức đánh giá hiệu quả nhất hay không?
Trang 393 Tỷ lệ các cấp độ nhận thức trong ma trận:
- Biết khoảng 30%
- Hiểu khoảng 37%
- Vân dụng khoảng 33%
Ví dụ về bảng ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 7:
Phạm vi kiểm tra: bài 1 đến bài 9
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng