1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bưu phẩm

17 625 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 499,58 KB
File đính kèm QUAN-LY -BUU-PHAM.rar (350 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thiết kệ hệ thống quản lý bưu phẩm trong nước của Viettel Post chi nhánh Ngũ hành sơnCùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu ứng dụng tin học trong công tác quản lý cũng ngày càng tăng, việc xây dựng các phần mềm quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu trên là rất cần thiết. Trong thực tế, phân tích hệ thống thông tin được ứng dụng rất rộng rãi ở tất các các lĩnh vực nhằm giúp các lập trình viên dễ dàng lập trình phần mềm quản lý hệ thống thông tin. Trong bài này được thực hiện nhằm áp dụng những kiến thức của các môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu ứng dụng tin học trong công tác quản lý cũng ngày càng tăng, việc xây dựng các phần mềm quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu trên là rất cần thiết

Trong thực tế, phân tích hệ thống thông tin được ứng dụng rất rộng rãi ở tất các các lĩnh vực nhằm giúp các lập trình viên dễ dàng lập trình phần mềm quản lý hệ thống thông tin

Trong bài này được thực hiện nhằm áp dụng những kiến thức của các môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.

Trang 2

CH ƯƠ NG I Kh o sát h th ng ả ệ ố

I Mô t h th ng ả ệ ố

Địa điểm: Khảo sát bưu cục giao dịch chuyển phát Viettel Post chi nhánh ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Bưu cục là nơi phục vụ nhu cầu gửi, nhận bưu phẩm Đối tượng phục vụ của Bưu cục (đang xét) là những khách hàng có nhu cầu gửi bưu phẩm, hàng hóa đi trong nước hay ra nước ngoài Vì vậy cần một chương trình quản lý để giúp nhân viên dễ dàng hơn trong công việc của mình.

Các hoạt động chính của Bưu cục gồm: Nhận bưu phẩm của khách hàng, khai báo hải quan, lưu trữ bưu phẩm vào trong kho, giao gửi bưu phẩm theo yêu cầu của khách hàng, báo cáo doanh thu, báo cáo bưu phẩm tồn không chuyển phát được…

Có các loại hình dịch vụ chuyển phát như sau:

- Chuyển phát trong nước:

 DV chuyển phát nhanh (VCN)

 DV chuyển phát 36 Giờ (V36)

 DV chuyển phát 60 Giờ (V60)

 DV Bưu kiện (VBK)

 DV Vận tải (VTT)

 Dịch vụ Bảo đảm (VBD)

 DV Gia tăng

 DV Phát hàng thu tiền (COD)

- Chuyển phát quốc tế:

 DV chuyển phát tiết kiệm (VQE)

 DV chuyển phát chỉ định hàng (VQC)

Trang 3

 DV chuyển phát chuyên tuyến (VQT)

Do giới hạn về mặt kiến thức cũng như thực tiễn nên trong phần nghiên cứu này nhóm em sẽ triển khai hệ thống về mảng chuyển phát trong nước.

Quá trình xử lý

Khi khách hàng có nhu cầu gửi bưu phẩm, khách hàng sẽ đến bưu điện yêu cầu được gửi bưu phẩm và chọn gói dịch vụ chuyển phát Nhân viên sẽ tiếp nhận yêu cầu, nếu đáp ứng được dịch vụ của khách hàng thì

sẽ nhận bưu phẩm và giao cho khách hàng biểu mẫu phiếu gửi Khách

hàng sẽ kê khai đầy đủ và rõ ràng tất cả các thông tin vào phiếu gửi (bao

gồm: Tên người gửi, người nhận, số điện thoại, địa chỉ, DV chuyển phát, nội dung bưu gửi, phát hàng thu tiền (nếu có phải ghi rõ số tiền cần thu), chọn yêu cầu chuyển hoàn hay hủy đơn khi trường hợp bưu phẩm không phát được, và ký tên) Sau đó nhân viên nhận lại phiếu gửi

và tiếp tục kê khai vào nơi dành cho nhân viên Đối với trường hợp bưu gửi có giá trị cao như vàng bạc, đá quý,… khách hàng sẽ yêu cầu nhân viên cung cấp phiếu khai giá và khai giá tầm bao nhiêu tiền tương ứng với giá trị của bưu gửi Khi hoàn thành xong các thủ tục kê khai nhân viên sẽ cập nhật tất cả thông tin trên vào cơ sở dữ liệu khách hàng KH phải thanh tóan đầy đủ mọi khoản cước và nhận hóa đơn Bên cạnh đó khách hàng phải giữ một liên màu vàng(bản sao)của phiếu gửi để đối chiếu

Nhân viên sẽ tổng hợp lại bưu gửi làm phiếu thông tin dán trên bưu gửi và một lần nữa kiểm tra thông có khớp với phiếu gửi hay không rồi chuyển bưu phẩm cho trung tâm khai thác Một phiếu gửi sẽ được giữ lại

và giao cho nhân viên kế toán Nhân viên kế toán sẽ đối chiếu phiếu gửi với bảng giá lập bảng kê chi tiết công nợ Thông tin được lưu trong bảng

kê chi tiết công nợ.

- Quy trình phát bưu gửi:

Trang 4

Nhân viên chia bưu phẩm theo các tuyến tới từng phòng giao dịch tương ứng gần nhất với địa chỉ người nhận trên bưu Sử dụng bảng kê thông tin phiếu gửi phân loại theo từng tuyến đã được nhập trong máy tính -> bàn giao bưu phẩm cho Bộ phận Bưu tá.

Bộ phận giao nhận (nhân viên bưu tá): phân chia cho từng nhân viên theo từng tuyến -> nhân viên sắp xếp trình tự các bưu phẩm, ký nhận bàn giao và đi phát, nếu phát tới khách nhận thành công sẽ ký vào phiếu gửi mục người nhận, sau đó cập nhật thông tin người nhận (có phát thành công hay không?) vào bảng kê danh sách phát thành công của hệ thống.

- Khi khách hàng có khiếu nại, khách hàng sẽ gọi điện hoặc đến gặp trực tiếp nhân viên Nhân viên điều hành sẽ đối chiếu mã số với phiếu gửi rồi gửi thông báo cho khách hàng tình trạng của bưu phẩm Thông tin được lưu trong sổ khiếu nại.

Sau mỗi tháng, nhân viên chăm sóc khách hàng sẽ lập báo cáo tình trạng khiếu nại của khách hàng, nhân viên kế toán sẽ lập báo cáo doanh thu và gửi về cho giám đốc.

Phân tích yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống

 Yêu cầu chức năng

 Quản lý bưu phẩm

 Quản lý CSDL khách hàng

 Quản lý khiếu nại

 Quản lý doanh thu

 Yêu cầu phi chức năng

 Giao diện đơn giản, dễ nhìn

 Hệ thống có chức năng phân quyền và bảo mật

 Tốc độ truy cập dữ liệu nhanh

II Sơ đồ phân rã chức năng , sơ đồ ngữ cảnh và sơ dồ luồng dữ liệu

1 Sơ đồ phân rã chức năng BFD.

Trang 6

2 Sơ đồ ngữ cảnh

3.Sơ đồ DFD

Trang 8

Mức 1: Nhận bưu phẩm

Trang 9

Mức 1: Phát bưu phẩm

Trang 10

Mức 1: Khiếu nại

Trang 11

Mức 1: Báo cáo

Trang 12

III Phân tích dữ liệu

1 Mô hình chuẩn hóa dữ liệu (RDM)

1.1.Thực thể KHÁCH HÀNG

Thuộc tính chưa

chuẩn hóa

Chuẩn hóa dạng 1 (1NF)

Chuẩn hóa dạng 2 (2NF)

Chuẩn hóa dạng 3 (3NF)

Mã khách hàng

Tên khách hàng

Địa chỉ

Điện thoại

Số tài khoản

Mã khách hàng Tên khách hàng Địa chỉ

Điện thoại

Số tài khoản

Mã khách hàng Tên khách hàng Địa chỉ

Điện thoại

Số tài khoản

Mã khách hàng Tên khách hàng Địa chỉ

Điện thoại

Số tài khoản

1.2.Thực thể NHÂN VIÊN

Thuộc tính chưa

chuẩn hóa

Chuẩn hóa dạng 1 (1NF)

Chuẩn hóa dạng 2 (2NF)

Chuẩn hóa dạng 3 (3NF)

Mã nhân viên

Tên nhân viên

Mã phòng ban

Địa chỉ

Email

Chức vụ

Điện thoại

Mã nhân viên Tên nhân viên

Mã phòng ban Địa chỉ

Email Chức vụ Điện thoại

Mã nhân viên Tên nhân viên

Mã phòng ban Địa chỉ

Email Chức vụ Điện thoại

Mã nhân viên Tên nhân viên

Mã phòng ban Địa chỉ

Email Chức vụ Điện thoại

1.3.Thực thể GIÁM ĐỐC

Thuộc tính chưa

chuẩn hóa

Chuẩn hóa dạng 1 (1NF)

Chuẩn hóa dạng 2 (2NF)

Chuẩn hóa dạng 3 (3NF)

Trang 13

Tên giám đốc

Địa chỉ

Email

Điện thoại

Tên giám đốc Địa chỉ

Email Điện thoại

Tên giám đốc Địa chỉ

Email Điện thoại

Tên giám đốc Địa chỉ

Email Điện thoại

1.4.Thực thể PHIẾU GỬI

Thuộc tính chưa

chuẩn hóa

Chuẩn hóa dạng 1 (1NF)

Chuẩn hóa dạng 2 (2NF)

Chuẩn hóa dạng 3 (3NF)

Mã phiếu gửi

Mã khách hàng

Họ tên khách hàng

Điện thoại

Địa chỉ

Ngày gửi

Khối lượng

Mã bưu phẩm

Tên bưu phẩm

Dịch vụ

Đơn giá

Mã phiếu gửi

Mã khách hàng

Họ tên khách hàng Điện thoại

Địa chỉ Ngày gửi Khối lượng

Mã phiếu gửi

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Dịch vụ

Đơn giá

Mã phiếu gửi

Mã khách hàng

Họ tên khách hàng Điện thoại

Địa chỉ Ngày gửi

Mã phiếu gửi

Mã bưu phẩm Dịch vụ

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Khối lượng Đơn giá

Mã phiếu gửi Ngày gửi

Mã khách hàng

Họ tên khách hàng Điện thoại

Địa chỉ Dịch vụ

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Khối lượng Đơn giá

1.5.Thực thể BÁO CÁO

Thuộc tính chưa

chuẩn hóa

Chuẩn hóa dạng 1 (1NF)

Chuẩn hóa dạng 2 (2NF)

Chuẩn hóa dạng 3 (3NF)

Mã hợp đồng

Mã nhân viên

Tên nhân viên

Ngày hợp đồng

Mã bưu phẩm

Mã hợp đồng

Mã nhân viên Tên nhân viên Ngày hợp đồng Khối lượng

Mã hợp đồng

Mã nhân viên Tên nhân viên Ngày hợp đồng Khối lượng

Mã hợp đồng Ngày hợp đồng Khối lượng Đơn vị gửi Đơn vị nhận

Trang 14

Tên bưu phẩm

Khối lượng

Đơn vị tính

Đơn vị gửi

Đơn vị nhận

ID giám đốc

Tên giám đốc

Đơn vị gửi Đơn vị nhận

Mã hợp đồng

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Đơn vị tính

ID giám đốc Tên giám đốc

Đơn vị gửi Đơn vị nhận

ID giám đốc Tên giám đốc

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Đơn vị tính

Mã nhân viên Tên nhân viên

ID giám đốc Tên giám đốc

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Đơn vị tính 1.6.Thực thể BƯU PHẨM

Thuộc tính chưa

chuẩn hóa

Chuẩn hóa dạng 1 (1NF)

Chuẩn hóa dạng 2 (2NF)

Chuẩn hóa dạng 3 (3NF)

Mã bưu phẩm

Tên bưu phẩm

Khối lượng

Mã khách hàng

Tên khách hàng

Mã nhân viên

Tên nhân viên

Ngày tiếp nhận

Giờ tiếp nhận

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Khối lượng

Mã nhân viên Tên nhân viên Ngày tiếp nhận Giờ tiếp nhận

Mã khách hàng Tên khách hàng

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Khối lượng

Mã nhân viên Tên nhân viên Ngày tiếp nhận Giờ tiếp nhận

Mã khách hàng Tên khách hàng

Mã bưu phẩm Tên bưu phẩm Khối lượng Ngày tiếp nhận Giờ tiếp nhận

Mã nhân viên Tên nhân viên

Mã khách hàng Tên khách hàng 1.7.Thực thể KHIẾU NẠI

Thuộc tính chưa

chuẩn hóa

Chuẩn hóa dạng 1 (1NF)

Chuẩn hóa dạng 2 (2NF)

Chuẩn hóa dạng 3 (3NF)

Mã khiếu nại

Mã nhân viên

Tên nhân viên

Mã khách hàng

Tên khách hàng

Mã khiếu nại Thông tin khiếu nại

Ngày khiếu nại

Mã nhân viên

Mã khiếu nại Thông tin khiếu nại

Ngày khiếu nại

Mã nhân viên

Mã khiếu nại Thông tin khiếu nại

Ngày khiếu nại

Mã hợp đồng

Trang 15

Mã hợp đồng

Thông tin khiếu

nại

Ngày khiếu nại

Tên nhân viên

Mã khách hàng Tên khách hàng

Mã hợp đồng

Tên nhân viên

Mã khách hàng Tên khách hàng

Mã hợp đồng

Mã nhân viên Tên nhân viên

Mã khách hàng Tên khách hàng

2.Thực thể

KHACHHANG (MaKhachHang, TenKhachHang, DiaChi, DienThoai,

SoTaiKhoan)

NHANVIEN (MaNhanVien, TenNhanVien, MaPhongBan, DiaChi, Email,

DienThoai, ChucVu)

GIAMDOC (IDGiamDoc, TenGiamDoc, DiaChi, Email, DienThoai).

BUUPHAM (MaBuuPham, TenBuuPham, KhoiLuong, NgayTiepNhan,

GioTiepNhan)

KHIEUNAI (MaKhieuNai, ThongTinKhieuNai, NgayKhieuNai, MaHopDong) BAOCAO (MaHopDong, NgayHopDong, KhoiLuong, DonViGui, DonViNhan) PHIEUGUI (MaPhieuGui, MaBuuPham, TenBuuPham, KhoiLuong, DonGia).

3.Mô hình quan hệ

Trang 16

KẾT LUẬN Trong đồ án, em đã vận dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

để xây dụng phần mềm quản lý dịch vụ chuyển phát bưu phẩm Kết quả đạt được bao gồm:

Trang 17

 Biểu diễn các nghiệp vụ bằng các sơ đồ tiến trình nghiệp vụ.

Vì thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên việc phân tích bài toán

về cơ bản đã thực hiện tương đối đầy đủ, tuy nhiên chưa thể mô tả đầy đủ mọi khía cạnh của vấn đề Xây dựng được hệ thống nhưng chỉ với các chức năng chính, cần thêm nhiều chức năng để chương trình tốt và hoàn thiện hơn

Ngày đăng: 03/12/2017, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w