1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

04 604 hongyemtdnb gmail.com TCT BP

2 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu nhập từ tiền lương, tiền công đ Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình

Trang 1

TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

V/v: Chính sách thuế

Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Thuỳ

Địa chỉ: số 142 QL14, phường Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Trả lời phiếu chuyển số 520/PC-TCT ngày 22/5/2015 của Tổng cục Thuế Cục Thuế Bình Phước có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, quy định:

“Điều 2 Các khoản thu nhập chịu thuế

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng….”

Căn cứ khoản 2, Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, quy định

“Điều 6 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

2 Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1 Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật

về thuế giá trị gia tăng

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này)….”

Căn cứ điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, quy định

Điều 6 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (TNCT)

2 Các khoản chi không được trừ khi xác định TNCT bao gồm:

2.21 Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến

mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng

1

Trang 2

Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện

tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.….”

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế, quy định

“Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/

TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, quy định:

“2.31 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; …Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

Căn cứ Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

về thuế GTGT, quy định:

“Điều 14 Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ…”,

“Điều 15 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1 Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu …

2 Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm

cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT…”

Căn cứ quy định trên, qua nội dung phiếu chuyển

1 Về thuế TNCN

Trường hợp, Công ty chi nghỉ mát cho người lao động bằng tiền, có đầy đủ chữ ký của người lao động trên danh sách chi hỗ trợ, là khoản lợi ích bằng tiền, thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN

2 Về thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào đáp ứng quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì được khấu trừ

3 Về thuế TNDN

Khoản chi cho, biếu, tặng hàng hóa cho khách hàng, nếu đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều

6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC; điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì được trừ khi tính thuế TNDN

Trên đây là nội dung trả lời phiếu chuyển số 520/PC-TCT ngày 22/5/2015 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế thông báo cho Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phòng THNV&DT;

- Phòng KTT 1, 2; TTra;

- Lưu: VT, TTHT

KT CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Xuân Thành

2

Ngày đăng: 03/12/2017, 02:34

w