1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)

53 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống mạng cục bộ (lan)
Tác giả Nguyễn Văn Trọng
Người hướng dẫn Giảng Viên Nguyễn Trung Tuấn
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ thông tin là một lĩnh vực được ưu tiên phát triển trong tương lai. Một trong những hạ tầng cơ sở để phát triển công nghệ thông tin là phải phát triển mạng lưới thông tin. Làm sao cho mạng thông tin quốc gia được mở rộng, ngày càng hiện đại, vươn tới được nhiều khách hàng với băng rộng, với khả năng truyền dẫn được nhiều tin tức cần thiết và mạng ngày càng thông minh, đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng, làm sao cho các hãng các công ty, các cá nhân, các guồng máy sản xuất sử dụng nhiều hơn mạng thông tin và mạng ngày càng trở nên quan trọng không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh, cũng như trong đời sống của mọi người. Qua thời gian học tập tại khoa Công nghệ thong tin trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu. Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Nguyên Trung Tuấn giảng viên trường ĐHKTQD. Cùng với kiến thức đã được trang bị của các thầy cô giáo trong khoa công nghệ thông tin đã giúp em hoàn thành bản đồ án này với nội dung: Hệ thống mạng cục bộ (LAN) Em xin được chân thành cảm ơn thầy giáo: Nguyễn Trung Tuấn giảng viên trường ĐHKTQD Hà nội người đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong thời gian vừa qua, để hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

lời nói đầu 2

CHƯƠNG I 3

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRUNG TÂM TIN HỌC TRẺ VIỆT NAM 3

Chương II 6

MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network) 6

2.1: Tổng quan về mạng LAN 6

2.2: Phương tiện truyền dẫn 6

2.2.1:Giới thiệu 6

2.2.2: Phân loại cáp truyền 7

2.2.3: Truyền sóng không dây 11

2.2.4: Các hệ thống hồng ngoại 12

2.3: cấu hình mạng lan 12

2.4: các phương pháp truy cập 14

2.5.1: Các loại Card giao tiếp 14

2.5.2: Hệ cáp truyền 15

2.5.3: Mạng Ethernet 16

2.5.4: Mạng TOKEN RING 17

2.5.5: Truyền thông lan vô tuyến 17

2.5.6: Mở rộng mạng Lan 18

2.6: thiết kế mạng lan với hệ điều hành novel netware 18

2.6.1: Yêu cầu 18

2.6.2: Các thành phần khi thiết kế mạng lan 19

2.7 : Lắp giáp các thiết bị phần cứng 25

2.8: Các ứng dụng thực tế 25

2.8.1: Khảo sát nơi lắp đặt mạng 25

2.8.2: Phân tích và đưa ra mô hình mạng hợp lý 26

2.8.3: Mô hình tổng thể của mạng và sơ đồ đi dây 26

2.8.4: Lên kế hoạch về các thiết bị trong mạng 27

2.8.5: Lắp đặt phần cứng 27

2.8.6: Cài đặt phần mềm 27

2.8.7: Kiểm tra kết quả cài đặt 27

CHƯƠNG III 28

ỨNG DỤNG VÀO MỘT BÀI TOÁN CỤ THỂ 28

3.1: Khảo sát hiện trạng 28

3.2: Mục đích và yêu cầu của việc lắp đặt mạng 28

3.3: Giải pháp thiết kế mạng cho cơ sở hạ tầng 29

3.4: Lên kế hoạch về thiết bị cần dùng 41

3.5: Lắp đặt phần cứng 44

3.6: Cài đặt phần mềm và kiểm tra lỗi 53

Trang 2

Lời nói đầu

Công nghệ thông tin là một lĩnh vực được ưu tiên phát triển trong tương lai Mộttrong những hạ tầng cơ sở để phát triển công nghệ thông tin là phải phát triển mạng lướithông tin Làm sao cho mạng thông tin quốc gia được mở rộng, ngày càng hiện đại,vươn tới được nhiều khách hàng với băng rộng, với khả năng truyền dẫn được nhiều tintức cần thiết và mạng ngày càng thông minh, đáp ứng được nhiều nhu cầu của kháchhàng, làm sao cho các hãng các công ty, các cá nhân, các guồng máy sản xuất sử dụngnhiều hơn mạng thông tin và mạng ngày càng trở nên quan trọng không thể thiếu trongsản xuất kinh doanh, cũng như trong đời sống của mọi người

Qua thời gian học tập tại khoa Công nghệ thong tin trường đại học kinh tế quốcdân Hà Nội Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu Được sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo: Nguyên Trung Tuấn giảng viên trường ĐHKTQD Cùng với kiến thức đãđược trang bị của các thầy cô giáo trong khoa công nghệ thông tin đã giúp em hoànthành bản đồ án này với nội dung: Hệ thống mạng cục bộ (LAN)

Em xin được chân thành cảm ơn thầy giáo: Nguyễn Trung Tuấn giảng viêntrường ĐHKTQD Hà nội người đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong thời gian vừaqua, để hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 5 tháng 4 năm 2008 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Trọng

Trang 3

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRUNG TÂM TIN HỌC TRẺ VIỆT NAM

Công ty CP Tin Học Trẻ  Việt Nam tiền thân là Trung tâm Đào tạo Tin Học Trẻ Việt Nam là một trong những Trung tâm được thành lập đầu tiên và lớn nhất hoạt động trong

lĩnh vực Đào tạo Tin học, Ngoại ngữ, Kế toán của Trường ĐH SPNN ĐHQG Hà Nội.         Trong 5 năm hoạt động, với đội ngũ giáo viên tận tụy có trình độ chuyên môncao, có bề dày kinh nghiệm và lòng đam mê nghề nghiệp, Trung tâm đã có nhiều đónggóp lớn trong sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo của Thành phố và các tỉnh lân cận…Chính

vì vậy, Trung tâm đã tạo được vị thế, uy tín nhất định  trong khu vực

        Để phù hợp với nền kinh tế thị trường cùng với sự trưởng thành vững mạnh củaTrung tâm, ngày 27 tháng 09 năm 2004 ban lãnh đạo trung tâm quyết định thành lậpCông ty CP Tin Học Trẻ Việt Nam (Viết tắt: THT) Số 0103009040 do Sở Kế HoạchĐầu Tư Thành phố Hà nội cấp nhằm tư vấn các giải pháp quản lý nhà hàng, bánhàng, siêu thị Theo đó Công ty CP Tin Học Trẻ Việt Nam có các đơn vị trực thuộc sau Trung Tâm Phát Triển Thương Mại Điện Tử

-  Trung Tâm Phát Triển Phần Mềm

-  Trung Tâm Tin Học Trẻ A3P2

-  Trung Tâm Ngoại Ngữ Quốc Gia

-  Trung Tâm Ngoại Ngữ Sư Phạm

-  Trung Tâm Dịch Thuật Quốc Gia

-  Trung Tâm Kế Toán Quốc Gia

-  Trung Tâm Đào Tạo Nghiệp Vụ Sư Phạm

-  Trung Tâm Đào tạo Chứng khoán Quốc Gia

-  Nhà Phân Phối Máy Tính Tiền CASIO

-  Nhà Phân Phối Công Nghệ Mã Số, Mã Vạch

-  Trung tâm quảng cáo, in ấn Đức Trọng

Trang 4

Tổng số nhân sự tính đến ngày 01/06/2007 là 193 cán bộ công nhân viên Chúng tôi luônchào đón những con người trẻ tuổi, nhiệt huyết và khẳng định bản thân.

        Tin Học Trẻ Việt Nam chào đón các doanh nghiệp tham gia vào chương trình pháttriển đối tác với mục đích nắm bắt các cơ hội kinh doanh Chúng tôi mong muốn thiếtlập mối quan hệ lâu dài với các đơn vị quan tâm và có khả năng khai thác các lĩnh vựcthị trường liên quan

        Mục tiêu của THT là cùng chia sẻ lợi nhuận với các đối tác chiến lược Với môhình ủy quyền thương hiệu và làm việc từ xa

      Để thuận lợi cho việc truy cập Website của Công ty Chúng tôi xin gửi tới quýkhách hàng một số tên miền của Công ty chúng tôi :

- Cho phép chúng ta có thể dùng cơ sở dữ liệu, các ứng dụng cơ sở dữ liệu vàthông tin do đó cho phép quản lý điều khiển tập trung một nhóm các thành viên trongmạng

- Mạng cho phép ta làm việc theo nhóm, do đó khả năng làm việc của một tổchức, công ty, trường học tốt hơn

Trang 5

- Với hệ thống bảo mật phức hợp, cho nên việc bị mất mát thông tin ít xảy ra, antoàn dữ liệu được đảm bảo, do đó khả năng ứng dụng đã lan ra tất cả các ngành.

- Với khả năng kết nối các loại máy tính ở khắp nơi trên thế giới, thông qua một

hệ điều hành nào đó Do đó mọi thành viên có thể trao đổi, truy cập thông tin của nhaunếu được sự đồng ý của các đối tác Với khả năng này có thể phát triển mở rộng quy

mô của một công ty, có thể cung cấp các dịch vụ thông tin, tin tức, trao đổi kinh nghiệmvới nhau và có thể trưng bày quảng cáo sản phẩm của mình trên mạng

Trang 6

Chương II MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network) 2.1: Tổng quan về mạng LAN

Trong hệ thống các công ty trường học lớn ngày nay Mạng máy tính đóng mộtvai trò quan trọng trong công việc nghiên cứu và phát triển các cơ cấu công ty, cũngnhư việc ứng dụng mạng trong các công tác nghiên cứu sử dụng các tài nguyên, dịch vụmạng Vì thế một mạng LAN có thể được thiết kế rất nhiều và đáp ứng mọi yêu cầu củacon người Vấn đề đặt ra là nhà thiết kế phải thiết kế được mạng có cấu hình phù hợpvới từng công việc cụ thể, tổ chức đầu tiên ta phải quan tâm là lựa chọn sao có đượccấu hình phù hợp Tiếp đến ta phải thiết kế được hệ thống nối mạng máy tính, lựa chọnmột giao thức truyền thông chuẩn cho mạng LAN cần thiết kế

Với tốc độ truyền đi trên mạng LAN tương đối lớn, kết hợp với công nghệ tiêntiến hiện nay mạng LAN không chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ, mà nó còn được mởrộng ra nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của tổ chức

2.2: Phương tiện truyền dẫn

Trong kỹ thuật mạng người ta sử dụng rộng rãi hai phương tiện truyền dẫn là: Truyền dẫn có dây và truyền dẫn không dây

Truyền dẫn có dây là đường truyền dùng các loại như : Cáp đồng trục, cáp xoắn đôi và cáp quang

Đường truyền không dây là đường truyền dùng sóng vô tuyến điện

2.2.1: Giới thiệu

Cáp mạng là một hệ thống dùng để kết nối các máy tính với nhau, nhằm trao đổi

dữ liệu Trong một mạng máy tính cáp đóng vai trò rất quan trọng, vấn đề không phải ởchỗ đấu nối cáp thế nào, mà ta chủ yếu quan tâm đến vấn đề truyền dữ liệu trên cáp saocho tránh được các lỗi về phần cứng Đối với mỗi mạng máy tính khác nhau ta phải cóloại cáp khác nhau cũng như cách đấu nối khác nhau Do đó không những phải chọncáp đấu nối cho phù hợp với đường truyền Mặt khác khi kết nối các máy tính lại vớinhau cũng như kết nối mạng máy tính này với mạng máy tính khác, do mỗi mạng cógiao thức truyền thông riêng, tuân theo các chuẩn được quy định Do đó cần phải thiết

Trang 7

kế mạng sao cho có thể phù hợp với mọi tiêu chuẩn chung đã được đề ra Ta cũngkhông thể bỏ qua trường hợp thiết kế cáp truyền sao cho phù hợp với truyền tin hiện đại

và tương lai Với công nghệ này càng hiện đại, hệ thống cáp truyền ngày càng đượcnâng cao về chất lượng truyền cũng như dung lượng, tốc độ truyền thông tin trên mạng

2.2.2: Phân loại cáp truyền

Hiện nay, trên thực tế có rất nhiều loại cáp truyền thông, tuy nhiên khi đưa vào công nghệ mạng, cáp kết nối mạng được phân chia thành 3 loại chính :

Loại cáp này gồm 2 đường dây dẫn có 1 trục chung:

* Một dây dẫn trung tâm (thường là một dây đồng cứng)

* Một dây dẫn tạo thành một đường ống bao quanh dây dẫn trung tâm Dây dẫn này cóthể là một dây bện hay dây kim loại hoặc cả hai Vì nó có chức năng chống nhiễu nêngọi là lớp bọc kim (Shield)

Giữa hai dây dẫn có một lớp cách ly và bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic dùng để bảo vệ

Trang 8

- Một loại trở kháng là 50 (Based band Coaxial Cable).

- Một loại trở kháng là 75 (Broad band Coaxial Cable)

Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục thường có dải thông từ 2,5Mb/s(ARCnet) tới 10Mb/s (Ethernet)

Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (ví dụ như cáp xoắn đôi) Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích thước trong phạm vi vài km

- Cáp xoắn đôi (Twisted-pair Cable)

Hình 1.11: Cáp xoắn đôi

- Là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn với nhau nhằm giảm nhiễm điện

từ (EMI) gây ra bởi môi trường xung quanh và bản thân chúng đối với nhau

- Có hai loại cáp xoắn đôi được dùng hiện nay đó là loại bọc kim (STP-ShieldTwisted Pair) và cáp không bọc kim (UTP-Unshield Twisted Pair)

- STP: Lớp bọc kim bên ngoài cáp xoắn đôi có tác dụng chống nhiễu điện từ Cónhiều loại cáp STP, có loại chỉ gồm một đôi dây xoắn ở trong vỏ bọc kim nhưng cũng

có loại nhiều đôi dây xoắn

- Tốc độ lý thuyết của cáp STP là khoảng 500Mb/s tuy nhiên ít khi đạt được, tốc

độ thực tế là 155Mb/s với khoảng cách đi cáp là 100m Tốc độ truyền dữ liệu của STP

là 16Mb/s, đó là ngưỡng cao nhất đối với mạng Token Ring

Trang 9

- UTP: tính năng của UTP tương tự như STP, chỉ kém về khả năng chống nhiễu

và suy hao do không có vỏ bọc kim

Có 5 loại cáp UTP thường được dùng đó là:

- UTP loại 1 và 2 (Categories 1 and 2): sử dụng thích hợp cho truyền thoại vàtruyền dữ liệu tốc độ thấp (dưới 4Mb/s)

- UTP loại 3 (Category 3): thích hợp cho việc truyền dữ liệu với tốc độ lên tới16Mb/s Tuy nhiên cũng có những sơ đồ mới cho phép dùng cáp UTP loại 3 mà vẫn đạttốc độ 100Mb/s UTP loại 3 hiện nay là cáp chuẩn dùng cho hầu hết các mạng điệnthoại

- UTP loại 4 (Category 4): là cáp thích hợp cho việc truyền dữ liệu với tốc độ lênđến 20Mb/s

- UTP loại 5 (Category 5): thích hợp cho việc truyền dữ liệu với tốc độ lên đến100Mb/s

- Nhìn chung, cáp UTP cho một tỉ lệ rất cân bằng giữa giá thành và hiệu năng vìthế rất được ưu dùng khi cài đặt các mạng cục bộ hiện nay

- Cáp sợi quang (Fiber Optic Cable)

Trang 10

dẫn các tín hiệu quang (các tín hiệu dữ liệu phải được chuyển đổi thành tín hiệu quang

và khi nhận được, chúng lại được chuyển đổi thành dạng tín hiệu điện)

- Cáp sợi quang có thể hoạt động ở một trong hai chế độ: Single mode (chỉ cómột đường dẫn quang duy nhất) hoặc Multi mode (có nhiều đường dẫn quang) Căn cứvào đường kính lõi sợi quang, đường kính lớp áo bọc và chế độ hoạt động Hiện nay có

4 loại cáp sợi quang hay được sử dụng, đó là:

- Cáp sợi quang có đường kính lõi sợi 8,3 micron/ đường kính lớp áo 125micron/Single mode

- Cáp sợi quang có đường kính lõi sợi 62,5 micron/ đường kính lớp áo 125micron/Single mode

- Cáp sợi quang có đường kính lõi sợi 50 micron/ đường kính lớp áo 125micron/Single mode

- Cáp sợi quang có đường kính lõi sợi 100 micron/ đường kính lớp áo 140micron/Single mode

Ta thấy đường kính lõi sợi rất nhỏ nên rất khó khăn khi phải đấu nối cáp sợiquang Cần phải có công nghệ đặc biệt đòi hỏi chi phí cao

Giải thông cho cáp sợi quang có thể đạt tới 2Gb/s và cho phép khoảng cách đicáp khá xa Để đạt tốc độ 100Mb/s, cáp UTP chỉ cho phép chạy cáp trong phạm vi100m, trong khi cáp sợi quang có thể cho phép chạy cáp trong phạm vi vài km do độsuy hao trên cáp rất thấp Ngoài ra, vì cáp sợi quang không dùng tín hiệu điện để truyền

dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ và các hiệu ứng điệnkhác như trong trường hợp dùng các loại cáp đồng Hơn nữa, tín hiệu truyền trên cápsợi quang vì thế cũng không thể bị phát hiện và thu trộm bởi các thiết bị điện từ củangười lạ, an toàn thông tin trên mạng được đảm bảo

Tóm lại, chỉ trừ nhược điểm khó lắp đặt (khâu đấu nối cáp) và giá thành cao thìnhìn chung có thể nói cáp sợi quang là loại cáp lý tưởng cho mọi loại mạng hiện nay vàtương lai

Trong đó hai loại truyền thông tin trên mạng ứng với ba loại cáp trên

Cáp truyền thông tin qua năng điện: Cáp đồng trục, cáp xoắn đôi

Trang 11

Cáp truyền bằng phản xạ ánh sáng: Cáp quang.

Trong các loại cáp này, nếu tính về mặt kinh tế, cáp xoắn đôi là rẻ hơn, dễ lắpdặt sửa chữa Mặt khác tốc độ truyền của máy tuy nhỏ nhưng với công nghệ hiện đạingày nay, tốc độ của cáp có thể được nâng cao đáp ứng được mọi đường truyền thôngdụng Vì thế cáp xoắn đôi được sử dụng rộng rãi và chất lượng đường truyền tốt

Nếu tính về mặt chất lượng đường truyền thông cũng như dung lượng truyền cápquang luôn có độ tin cậy lớn nhất Khi truyền tin trên sợi cáp quang thông tin ít bị suyhao, đồng thời tốc độ cũng như vấn đề bảo mật được đảm bảo Nhưng cáp quang việclắp đặt rất khó khăn và chi phí lắp đặt mạng tương đối lớn

2.2.3: Truyền sóng không dây

- Sóng radio

Sóng radio chiếm dải tần từ 10khz đến 1ghz gồm các băng tần:

- Sóng ngắn

- VHF (Very high frequency): Truyền hình và sóng FM radio

- UHF (Ulta high frequency): Truyền hình

Có ba phương pháp truyền theo sóng radio.

+ Công suất thấp tần số đơn (Low-power, sinhle frequency): Tốc độ truyền từ 1đến 10 Mbps chống nhiễu EMI kém, độ suy hao lớn do công suất thấp

+ Công suất cao tần số đơn (High power single frequency): Tốc độ truyền từ 1đến 10 Mbps độ suy hao và khả năng chống nhiễu tốt hơn loại trên

+ Sóng vô tuyến phổ rộng (Spread Spectrum): Tốc độ truyền từ 2 đến 6Mbps đi

xa 3,2 km đối với môi trường ngoài trời và 120m đối với môi trường trong nhà,độ suyhao lớn do công suất thấp

- Sóng viba (micro ware):

Là phương pháp truyền tầm xa giữa hai điểm (được gọi là phương pháp lýtưởng) như giữa hai toà nhà hoặc truyền bằng vệ tinh với các điểm liên kết trên mặt đất,hay qua những khu vục rộng lớn trống trải, bằng phẳng như sông hồ xa mạc

Hệ thống này gồm hai máy thu phát radio một dùng để phát một dùng để thu.Hai ăng ten định hướng xoay vào nhau để thực liên lạc bằng máy thu phát Những ăng

Trang 12

ten này thường gắn trên tháp cao để mở rộng thêm tầm thu phát tránh những vật cản tínhiệu truyền Tốc độ 1 đến 10 Mbps ở dải tần 4 đến 6GHZ và 21 đến 23 GHZ.

+ Mạng Token BUS

+ Mạng STAR BUS

Cấu trúc và chức năng của từng loại cấu hình đã được nêu ở phần trước

Tuy nhiên trong thực tế tất cả các nhu cầu của con người không chỉ giới hạntrong phạm vi mạng LAN mà luôn được mở rộng và cải tiến ra phạm vi lớn hơn Một

khi có nhu cầu mở rộng, nó sử dụng các bộ cầu nối (Brigde) và bộ dọn đường (Router) Trong trường hợp mở rộng này cấu hình mạng sử dụng là cấu hình mạng cột

sống hay mạng sao

Cấu hình mạng Bus:

Trang 13

2.4: các phương pháp truy cập

Đây chính là một trong những đặc tính quan trọng nhất của mạng LAN Vì máytính đấu nối vào nhau thì trong thời gian nhất định, để tránh tắc ngẽn dữ liệu thì chỉ cómột máy truy cập vào mạng Trong nội dung mang LAN sẽ có ba truy cập chính là:

Trang 14

Phương pháp đa truy cập cảm ứng tần số CSMA/CD trong mạng Ethernet.

Trong lược đồ này các trạm nối với trạm lắng chờ một âm của tải tần số trên cáp và gửithông tin đi các thiết bị không truyền Đa truy cập có nghĩa là nhiều thiết bị dùng trongmột cáp Nếu hai nhiều máy thiết bị cảm thấy đang ở không, chúng có thể cùng một lúc

cố gắng truy cập nó gây ra va chạm phải rút lui và chờ thời gian nào đó trước khi thửtruyền lại Mạng càng có số lượng nhiều máy thì sự tranh chấp đường truyền trên mạngcàng lớn, nhưng có thể tách các thành từng phân đoạn để giảm bớt tắc nghẽn

Phương pháp truyền thẻ bài

Một thẻ bài chuyển động không ngừng trên mạng Khi ở trạng thái rỗi máy tínhnào đoạt được thẻ và tiến hành truyền tin Khi đó thẻ chuyển từ trạng thái rỗi sang trạngthái bận và báo cho máy tính khác không truy cập mang cho đến khi thẻ bài được giảiphóng

Phương pháp truy cập theo yêu cầu

Đây là phương pháp truy cập tương đối mới

2.5: Kết nối mạng Lan

2.5.1: Các loại Card giao tiếp

Có hai loại card giao tiếp:

- Card giao tiếp trên hệ phục vụ

- Card giao tiếp cho các trạm làm việc

+ Card giao tiếp trên hệ phục vụ:

Là Card có tính năng tốt nhất, cung cấp mức vận hành cao nhất, bởi vì phục vụphải điều hành và quản lý đến hàng trăm hàng ngàn trạm làm việc NIC của hệ phục vụphải có chức năng đẩy các gói thông qua các kênh của chúng ở tốc độ cao hơn tốc độcủa các NIC của trạm khách

Chỉ yêu cầu NIC có tốc độ bình thường, chỉ trừ khi cần một trạm đòi hỏi phảivận hành với tốc độ cao và khả năng xử lý nhanh hơn

- Các kiểu NIC:

Trang 15

+ NIC có bộ nhớ riêng: Khi một NIC có bộ nhớ riêng nó được CPU coi như làmột bộ phận nhớ của hệ thống, từ đó CPU có thể dễ dàng truy cập bộ nhớ đó một cáchphù hợp và hiệu quả.

+ NIC với bộ điều khiển truy cập trực tiếp DMA

Với bộ Card này nó được áp dụng bộ điều khiển DMA để nắm quyền điều khiểnBUS cũng như chuyển giao dữ liệu trực tiếp từ vùng nhớ đệm NIC sang vùng nhớ đãđược chỉ định trên trạm làm việc hoặc hệ phục vụ

2.5.2: Hệ cáp truyền

Khi đấu nối cáp chúng ta sẽ phải đối mặt với các quyết định quan trọng, sao chocáp đấu nối phải thoả mãn không những chỉ tiêu kỹ thuật hiện tại mà ngay cả nhu cầutruyền dữ liệu trong tương lai

Để kết nối mạng LAN người ta dùng 3 loại cáp chính sau:

- Cáp xoắn đôi

- Cáp đồng trục

- Cáp sợi quang

Các chỉ tiêu của cáp truyền cho mạng LAN:

Môi trường Phương thức Tốc độ số liệu Giới hạn cự Số lượng

Truyền dẫn truyền dẫn truyền dẫn tối đa ly các máy trạm

Trang 16

Trong hệ thống các mạng chuẩn của Novel Netwave, chuẩn IEEE 802.3 đã định nghĩa một Ethernet với việc phân chia đường truyền theo phương pháp truy cập cảm

ứng tần số tải

CMSA/CD với tốc độ 10 hoặc 100Mbit/s

+ Một số chỉ tiêu cáp truyền với tốc độ khác nhau:

- Truyền ở dải tần cơ sở với tốc độ 10Mbit/s có chiều dài đoạn cáp tối đa là500m với loại cáp đồng trục

- Truyền ở dải tần rộng với tốc độ 10Mbit/s với chiều đoạn cáp tối đa là 3600mvới loại cáp đồng trục

- Truyền tải ở dải tần cơ sở với tốc độ 100Mbit/s Ethernet với cáp xoắn phân

cấp và phương pháp truy nhập CSMA/CD

* Ethernet ở mức 100mbit/s

Cùng với việc sử dụng ngày càng tăng các công nghệ như MutilMedia, video thời gian thực…Nên cần có một băng truyền tốc độ cao

Có 2 chuẩn Ethernet chạy ở mức 100Mbit/s:

- Ethernet 100VG-Any Lan

- Ethernet 100Base-T

+ Ethernet 100VG-Any Lan (cấp độ tiếng): Dùng cáp xoắn đôi 4dây cấp độ 4tiếng cho mỗi trạm, khoảng cách tăng từ 100m tới 150m với phương pháp truy cập mức

ưu tiên theo yêu cầu

+ Ethernet 100 Base-T: Được sử dụng rộng rãi hơn bởi dùng hệ cáp vốn có trênthực tế và phương pháp truy cập CSMA/CD

2.5.4: Mạng TOKEN RING

Chuẩn IEEE 802.5 của Novel Netware đã đưa ra mạng Token Ring với phươngthức lưu hành thẻ bài

Các loại cáp truyền trong mạng Tokel Ring:

- Loại cáp có màng chắn chứa 2 dây 22AWG xoắn cặp

- Cáp có màng chắn cấp độ tiêng/dữ liệu chứa2 dây 22AWG bổ xung phía ngoàimàng chắn dùng cho tiếng

Trang 17

- Cáp chứa 4 đường cáp 22 hoặc 24AWG đặc, xoắn cáp trần.

- Cáp quang

2.5.5: Truyền thông lan vô tuyến

Truyền thông vô tuyến (Wireless communication) là phương pháp truyền thôngkhông dây, chỉ cần thiết lập hai bộ phận thu phát đấu nối vào máy tính Do đó phươngpháp này tiết kiệm được một khoản chi phí do đầu tư vào cáp truyền cũng như thủ tụcliên quan trên cáp truyền

LAN vô tuyến điển hình là bộ thu phát (Transceiver), nối với hệ phục vụ và các

trang thiết bị khác Bộ thu phát sẽ phủ sóng toàn bộ khu vực phục vụ của mạng LAN vàtín hiệu từ các trạm làm việc quanh nó

Một số phương pháp truyền LAN vô tuyến:

Trang 18

2.5.6: Mở rộng mạng Lan

Như đã đề cập trước đây, một mạng LAN thường bị giới hạn bởi phạm vi sửdụng nên chỉ có thể dùng làm mạng máy tính trong một công ty xí nghiệp nhỏ haytrường học Muốn mở rộng phạm vi một mạng, ta phải dùng các bộ cầu nối (Bridge),

bộ định tuyến (Routing), và các thiết bị chuyển mạch (Swiching) Để mở rộng và xâydựng các liên mạng với đày đủ các loại hình dịch vụ

Trước khi mạng LAN được phân biệt với mạng MAN Nhưng ngày nay do sựphát triển của mang LAN cũng như dich vụ đã xoá đi sự khác nhau này Mạng LANngày càng được phát triển, mở rộng mạng bằng việc kết nối nhiều mạng LAN nhỏ lạivới nhau thành một mạng lớn hơn

Việc nối kết này được thực hiện bằng cách sử dụng các hệ thống truyền dẫn khác

nhau, thông thường người ta sử dụng truyền qua mạng thoại thông qua Modem biến

đổi Các bộ truyền lặp, bộ cầu nối, bộ định tuyến, bộ chuyển mạch và kể cả bộ ổ cái tất

cả đều là những thiết bị dùng để mở rộng mạng LAN

2.6: thiết kế mạng lan với hệ điều hành novel netware

2.6.1: Yêu cầu

Khi thiết kế mạng LAN cụ thể, vấn đề hoạch định mạng có ý nghĩa rất quantrọng Nó giúp cho bạn định danh các yêu cầu và phát triển một kế hoạch để thực thimạng, dự trù mức khả năng tăng trưởng, đánh giá nhu cầu về thiết bị mạng và phầncứng Tìm hiểu các yêu cầu phục vụ của các mạng NOVEL NETWARE.5, bảo vệ trangthiết bị và dữ liệu Trên thực tế, khoa học công nghệ ngày càng phát triển không ngừng

Trang 19

do đó ngay từ ban đầu ta phải triển khai một kế hoạch cụ thể tỉ mỉ và có khoa học saocho mạng sau khi thiết kế thật hoàn hảo và hiệu quả nhất.

Muốn hoạch định mạng ta cần chú ý các điểm sau:

- Hệ thống hiện hành làm việc tốt đến mức nào, có đủ dung lượng dự trữ không

- Một yêu cầu về các ứng dụng mới hoặc một nhu cầu hỗ trợ các kiểu hệ kháchmới

- Các yêu cầu quản trị mới, người dùng mới, trang thiết bị mới

Mạng cung cấp cho người dùng các dịch vụ truyền thông thích đáng

Từ những điểm trên ta đưa ra các yêu cầu phù hợp về hệ phục vụ, các yêu cầu vềphần cứng cũng như phần mềm Từ những thiết bị hiện có của hệ thống cũ, ta thấy đượcnhững điểm hạn chế, những sự cố thường xảy ra, đồng thời với việc xác định nhu cầu

sử dụng: Số lượng người dùng, qui mô của mạng cần xây dựng, yêu cầu sử dụng củamạng cần những trang thiết bị nào cho phù hợp với khả năng tài chính cũng như khảnăng nhu cầu sử dụng của tổ chức đó

Hệ điều hành Novel Netware.5, vận dụng nhiều bộ nhớ để gia tăng tốc độ hoạt động Mức độ bộ nhớ, mà Novel Netware yêu cầu tối thiểu phải là 64 MBRAM Các

yêu cầu về kho lưu trữ đĩa, hệ thống dự phòng, các trạm làm việc cũng như trang thiết

bị bảo vệ hệ thống phải đúng qui chuẩn và khả năng làm việc cao, dữ liệu được bảo vệ

và tránh mất mát thông tin đạt mức cao nhất

2.6.2: Các thành phần khi thiết kế mạng lan

- Chuẩn bị bộ phần mềm cài đặt hệ điều hành mạng Novel Netware.5:

Hệ phục vụ:

Là một bộ phận đóng vai trò chủ chốt trong việc thiết kế mạng LAN, nó chính là

hệ thống cung cấp tài nguyên và điều hành toàn mạng Do đó hệ phục vụ phải có cấuhình tương đối mạng để đáp ứng mọi yêu cầu xử lý thông tin trên mạng

- Bộ nhớ RAM đòi hỏi mức độ tối thiểu là 64Mb

- Đĩa cứng

+ Quay với tốc độ 7200 vòng /phút

+ Thời gian truy tìm từ 8 đến 12 mili giây

Trang 20

+ Tốc độ chuyển giao dữ liệu 5Mbit/s.

Dung lượng đĩa: Tối thiểu 6,4 Gbyte

- Bộ xử lý: Pentium II 300MHZ.

- Hệ điều hành Novel Netware.5 vận dụng nhiều bộ nhớ để tăng gia tốc hoạt động Bộ nhớ được dùng nhiều vào các vùng đệm Cache tập tin, các vùng đệm truyền thông, lập Cache thư mục Với khả năng dùng bộ nhớ ảo Novel Neware.5 có tính

năng tráo đĩa sao cho giữa đĩa và bộ nhớ trở lên linh hoạt và sự vận hành của phục vụtốt hơn

Hệ phục vụ đặc biệt:

Khi cần mở rộng mạng LAN, đòi hỏi phải có hệ phục vụ có tốc độ rất lớn Dunglượng bộ phải cao Khi đó người ta sử dụng hệ phục vụ đặc biệt với cấu hình tối thiểunhư sau:

Bộ xử lý: Pentium II, tốc độ 450MHZ, kết chặt với 256 hoặc 512 byte Cache.Một thiết kế tăng cường bao gồm hệ con gốc bộ xử lý RISC 1960 RP Điều quảncác công việc truy nhập vào cổng ra (I/O) Hệ này giải phóng bộ xử lý chíng điều quảncác công việc ứng dụng mạng Hệ thống tăng cường này có lợi ích tạo ra các khoản dư

dật đĩa độc lập RAID cũng như tạo cho bộ nhớ chính có thể xử lý các mạng Ethernet

100 Mbit/s, FPDI hay công nghệ AMT

- Ngoài các khả năng sử dụng hệ phục vụ đặc biệt trên, người ta còn có thể sửdụng các "siêu phục vụ" với nhiều bộ xử lý CPU tốc độ cao, các mảng RAID, các tínhnăng đôi như hai nguồn điện cung cấp, đôi ổ đĩa chủ Các vi mạch giao diện NIC

(Network internetface card):

Làm nhiệm vụ nối các trạm làm việc với máy chủ qua đường dây cáp NIC được

cắm vào một trong những khe (Slot) trên BUS mở rộng của máy tính Trên NIC có

sẵn một khe cắm PROM dùng để khởi động từ xa đối với các trạm không có ổ đĩa,cũng như có những JUMP, Switch, các cổng ra vào I/O

Với hệ phục vụ Novel Netware.5, các vĩ giao tiếp sử dụng Card gốc PCI 32 bit

Hệ thống máy khách (máy trạm):

Trang 21

Hệ thống máy trạm có cấu hình càng cao càng tốt, trên đó có thể không cần ổ đĩacứng Với hệ thống máy trạm không đĩa, giá thành của mạng được giảm xuống mức tốithiểu và tính năng bảo mật trên mạng càng được tăng cường Để tránh được thời giantắc ngẽn mạch do máy phục vụ yêu cầu qua nhiều vào máy chủ hoặc máy khác tạo raquá nhiều khoảng lưu thông trên mạng Người ta đặt những người dùng máy trên nhữngphân đoạn đặc biệt hoặc cài đặt hệ phục vụ đặc biệt.

Hệ thống cáp mạng:

Với nhu cầu truy cập mạng ngày càng nhiều, đòi hỏi người thiết kế phải cóphương án đấu nối cáp sao cho phù hợp với cấu hình mạng Cũng như phù hợp với nhucầu người sử dụng trong tương lai Trước khi thiết kế mạng LAN, chúng ta phải tìmhiểu nhu cầu tổ chức đó ra sao, vị trí và phạm vi hoạt động của mạng đó như thế nào,khả năng tài chính có thể đáp ứng được mức độ nào Từ đó ta sẽ hoạch định cáptruyền phù hợp nhất

Hai loại mạng máy tính cơ bản:

Mạng máy tính được phân thành hai loại cơ bản là:

- Mạng ngang hàng (peer to peer _điểm - điểm)

- Mạng dựa trên máy phục vụ (point to multipoint _ điểm - đa điểm)

Mạng ngang hàng:

Hình 1: Cấu trúc mạng ngang hàng.

Trong đó các máy tính có chức năng như nhau, trao đổi tin tức dữ liệu bình đẳngvới nhau

Trang 22

Do cấu hình mạng ngang hàng nên không có một hệ quản lý chung, vấn đề bảomật dữ liệu được phân về từng máy trong mạng đảm nhiệm và thực thi nên không tránhkhỏi việc mất mát thông tin.

Với cấu hình này, hệ thống là một hệ quản lý tập trung, mọi tài nguyên trênmạng chỉ giới hạn ở mức độ hạn hẹp và nếu một máy tính trên mạng không ra nhập thì

dữ liệu trên mạng sẽ bị giảm đi và hoạt động của mạng diễn ra không hiệu quả

Mạng ngang hàng có cấu hình đơn giản, chi phí lắp dặt mạng không cao, mọithiết bị trong mạng không cần mạnh Nó đáp ứng được nhu cầu của một công ty nhỏ,trường học nhỏ

Với tất cả những đặc điểm trên của mạng ngang hàng, ta có thể bố trí thiết kếmạng có qui mô nhỏ áp dụng vào những qui trình liên kết hệ thống cơ quan Vấn đề đặt

ra không những mạng hoạt động trên qui mô nhỏ mà nó cần được mổ rộng ra phạm vilớn hơn, qui trình hoạt động phong phú và hiệu quả hơn Để khắc phục được hoàn toànnhược điểm này, người ta đưa ra mạng máy tính dựa trên máy phục vụ chuyên dùng

Mạng máy tính dựa trên máy phục vụ: (server based)

Trang 23

mạng Với cấu hình mạng dựa trên máy phục vụ, tất cả mọi sự quản lý tài nguyên cũngnhư điều hành mạng đều do server thực hiện Như vậy, mạng đã thực hiện chế độ điềukhiển tập trung Quá trình bảo mật dữ liệu truyền trên mạng do máy phục vụ thực hiện.

Vì vậy dữ liệu truyền đi có độ an toàn cao, việc mất cắp dữ liệu được hạn chế tối đa.Ngoài hệ ra với hệ phục vụ mạng quản lí và điều hành có trật tự, hiệu quả chuyên môncao, việc lưu thông dữ liệu được đảm bảo, tránh tắc nghẽn và hạn chế được truyền saiđịa chỉ

Tuỳ thuộc từng loại hệ điều hành mà ta qui định từng loại máy phục vụ chuyêndùng riêng Có hệ điều hành qui định trên mạng phân chia hệ phục vụ trên từng lĩnhvực sử lý thông tin Ví dụ: có máy phục vụ tập tin, in ấn, có máy truyền thông Cũngnhư có hệ điều hành lại qui định chỉ cần một máy phục vụ

Client:

Là các máy tính được đấu nối lại với nhau, hoạt động không hoàn toàn độc lập

mà phải chịu sự điều khiển của server Tất cả các máy khách không có chức năng

mạng ngang hàng, bởi vì trên mạng dựa trên máy phục vụ mọi tài nguyên cũng nhưviệc điều hành, bảo mật của mạng đều do máy phục vụ đảm nhận Các máy khách ởđây chỉ đóng vai trò như máy trạm có chức năng chuyển tiếp chứ không điều khiển toànmạng được, các khách nối với mạng thông qua card giao tiếp, nếu muốn truy nhập dữliệu thì đều phải thông qua máy phục vụ Máy khách không phải sử lý các công đoạnnhư điều khiển, cung cấp các dịch như tài nguyên hay mã hoá bảo mật Cho nên tốc độ

sử lý của nó cao, việc truy cập trao đổi xảy ra rất nhanh

Phần mềm trong hệ khách có vai trò quản tuyến giao kết hợp, đăng nhập các yêucầu phục vụ và nhận các đáp ứng từ hệ phục vụ

Ưu nhược điểm của mạng máy tính dựa trên hệ phục vụ và chuyên dùng:

* Ư u đ iểm:

Tài nguyên của mạng được dùng chung, truy nhập được nhiều tin và các máychuyên dụng cùng một lúc với hiệu xuất cao an toàn lớn Ngoài ra mạng quản lý, điềukhiển dữ liệu một cách tập trung dựa trên máy phục vụ chuyên dùng Do đó nếu tamuốn truy nhập loại dữ liệu nào đó, chúng ta chỉ cần thông tin qua máy phục vụ Chính

Trang 24

vì điểm này nên ta có thể tránh được lãng phí thời gian khi phải tìm kiếm dữ liệu quamạng.

Với khả năng ưu việt của server, dữ liệu được truyền trên mạng có thể đảm bảo

tránh mất mát thông tin, với khả năng sao lưu tin tức thì dữ liệu ngay khi nó dược cậpnhật vào máy Do đó nếu vùng dữ liệu nào đó bị hỏng thì mạng vẫn có một bản dữ liệu

dự trữ thay thế

Mạng dựa trên máy phục vụ chuyên dụng có thể mở rộng phạm vi lớn và có sốlượng máy lớn Với khả năng của server, thông tin được truyền đi xa, có thể liên kết vớicác máy khách, đồng thời việc lưu thông tin dữ liệu trên mạng cũng như việc mã hoá dữliệu an toàn và hiệu quả

Phần cứng của máy khách đòi hỏi cấu hình không cần cao tuỳ thuộc vào nhu cầucủa từng người dùng Vì máy khách không có chức năng lưu giữ và điều hành mạng,cho nên bộ nhớ của máy khách không đòi hỏi phải có dung lượng lớn Mặt khác khidùng mạng dựa trên máy phục vụ chuyên dùng ta có thể kết nối những hệ điều hànhkhác nhau lại, tức là ta có thể mở mạng và liên kết mạng

Trang thiết bị bảo vệ mạng và dữ liệu:

Hệ thống phục vụ mạng cần phải chỉ tiêu một lượng kinh phí tương đối lớn, dữliệu trong mạng của một tổ chức có tính bí mật cao, các bản quyền về phần mềm cầnđược bảo vệ Hệ thống phục vụ sao cho khả năng bị đánh cắp là ít nhất Ngoài ra, trongthời đại công nghệ phát triển nhanh, nhưng cũng có nhiều trường hợp lợi dụng côngnghệ làm điều phạm pháp như ăn cắp phần mềm để đạt mục đích kinh tế, tạo virút tinhọc phá hỏng các chương trình

Do đó tất cả các phần mềm phải được bảo mật và tạo khả năng an toàn cao Tất

cả các dữ liệu trên mạng phải được mã hoá, chống ăn cắp phải có hệ thống điều từ xa,phải thường xuyên kiểm tra theo dõi hoạt động của mạng

2.7 : Lắp giáp các thiết bị phần cứng

Trang 25

Sau khi hoạch định và chọn trang thiết bị cho mạng Ta bắt đầu lắp giáp toàn bộ

hệ thống phần cứng mạng như đấu nối các cáp Đặt Card mạng và các bộ giao tiếp cũngnhư các cổng vào toàn mạng Tức là lúc này ta tiến hành nối kết mạng trên phương diệnvật lý

* Để nghiên cứu sâu vào cơ sở của hệ thống mạng máy tính, chúng ta phải đi sâutìm hiểu công nghệ mạng LAN Để từ đó phát triển mở rộng mạng cũng như mở rộngcác loại hình mạng Tuy nhiên nếu muốn mở rộng mạng với phạm vi toàn cầu, mạngphải có một giao thức kết nối riêng nhằm tạo tiếng nói chung cho các mạng khác nhau

có thể giao tiếp được với nhau

2.8: Các ứng dụng thực tế

Thiết kế và lắp đặt mạng cục bộ cho cơ quan và trường học

Các bước tiến hành lắp đặt mạng cục bộ Lan cho một bàI toán cụ thể:

- Một vấn đề quan tâm của mọi người đó là việc thiết kế mạng máy tính phảiđảm bảo cho mạng hoạt động nhanh chóng và ổn định Việc thiết kế này được tiến hànhphải thực sự kỹ lưỡng, với các phương pháp sau:

- Việc thu nhập và tìm hiểu nhu cầu và khả năng của người sử dụng

- Việc xác định khả năng tải dữ liệu với một khối lượng lớn ngay tức thì Vàtrong tương lai dựa trên cơ sở với sự phát triển và sắp xếp công việc của các máy phụcvụ

- Việc định nghĩa tất cả ứng dụng của các tầng 1, 2 và 3 của mô hình OSI, nótheo cùng với cấu trúc của mạng Lan và mạng Wan

- Sự thi hành dữ liệu của mạng máy tính được thực hiện theo kiểu vật lý và logíc

- Việc thiết kế mạng Lan bao gồm các công việc như sau:

2.8.1: Khảo sát nơi lắp đặt mạng

- Khảo sát về cơ sở hạ tầng của mạng về vị trí địa lý của nơi sẽ tiến hành lắpmạng để ta đưa ra được phương án tối ưu nhất cho từng mạng cụ thể

* Mục đích: Tại sao cần một mạng máy tính?

- Bởi vì khi tạo ra một mạng máy tính sẽ đem lại hiệu quả làm việc hơn một máytính đơn lẻ Khi sử dụng mạng máy tính nó sẽ tạo một môi trường làm việc tập trung vàđem lại hiệu quả trong việc sử dụng, trao đổi thông tin giữa máy trong mạng

Trang 26

- Sử dụng chung tài nguyên.

- Tăng độ tin cậy của hệ thống thông tin

- Tạo ra môi trường truyền thông mạnh giữa nhiều người sử dụng trên một phạm

vi địa lý rộng

- Tiết kiệm chi phí

Sử dụng mạng máy tính vào mục đích gì? Sử dụng mạng máy tính có thể được

áp dụng trong nhiều công việc đơn giản, cũng như công việc phức tạp như trong việcquản lý nhân viên, quản lý nhà nước hoặc vào mục đích giảng dậy… Tạo ra một mạngmáy tính sẽ đem lại hiệu quả sử dụng là tạo ra mối quan hệ chặt trẽ giữa các phòng bantrong một cơ quan trường học (Chia sẻ tài nguyên, máy in và các thiết kế khác cho máytính trong mạng)

*Yêu cầu: Từ những mục đích trên sẽ đưa ra yêu cầu cho việc lắp đặt mạng cụ thể.

2.8.2: Phân tích và đưa ra mô hình mạng hợp lý

Xem xét tất cả các phương án đã nêu chúng ta có thể đưa ra các mô hình mạngnhư:

- Căn cứ vào mục đích và yêu cầu cụ thể khi sử dụng mạng máy tính, từ đó đưa

ra một mô hình mạng và cấu trúc mạng hợp lý nhất cho bài toán cụ thể

* Vẽ sơ đồ logíc tổng thể của mạng.

* Vẽ sơ đồ kiến trúc của mạng.

2.8.3: Mô hình tổng thể của mạng và sơ đồ đi dây

- Mô hình tổng thể của mạng

- Sơ đồ đi dây

2.8.4: Lên kế hoạch về các thiết bị trong mạng

Ngày đăng: 22/07/2013, 19:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.10: Cáp đồng trục - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
Hình 1.10 Cáp đồng trục (Trang 7)
Hình 1.11: Cáp xoắn đôi - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
Hình 1.11 Cáp xoắn đôi (Trang 8)
Hình 1.12: Cáp sợi quang - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
Hình 1.12 Cáp sợi quang (Trang 9)
Sơ đồ cơ sở hạ tầng của toàn trung tâm như sau như - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
Sơ đồ c ơ sở hạ tầng của toàn trung tâm như sau như (Trang 29)
Sơ đồ cụ thể các phòng tham gia mạng của trung tâm như sau - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
Sơ đồ c ụ thể các phòng tham gia mạng của trung tâm như sau (Trang 30)
Sơ đồ đi day tầng 2 - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
i day tầng 2 (Trang 35)
Sơ đồ đi dây phòng máy thực hành: - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
i dây phòng máy thực hành: (Trang 38)
Bảng hoạch toán kinh phí làm mạng              Trung tâm tin học trẻ việt nam - MẠNG CỤC BỘ LAN (local aera network)
Bảng ho ạch toán kinh phí làm mạng Trung tâm tin học trẻ việt nam (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w