Phép điệp và phép đối - Khái niệm, tác dụng - Chỉ ra phép điệp, đối trong câu thơ/ câu văn và nêu tác dụng b.. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt - Những yêu cầu về sử dụng đúng chuẩn m
Trang 1NỘI DUNG ÔN THI HKII - VĂN 10 - Năm học 2015-2016 A.- KIẾN THỨC
I Phần Văn- Tiếng Việt
1 Tiếng Việt
a Phép điệp và phép đối
- Khái niệm, tác dụng
- Chỉ ra phép điệp, đối trong câu thơ/ câu văn và nêu tác dụng
b Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
- Những yêu cầu về sử dụng đúng chuẩn mực, sử dụng hay đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Chỉ ra lỗi về từ, về câu…trong một câu văn, đoạn văn và sửa lại cho đúng với yêu cầu
2 Đọc văn, lí luận văn học
a Văn bản “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”- Nguyễn Dữ
- Tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật
- Phân tích nhân vật Ngô Tử Văn
b Nguyễn Du và tác phẩm truyện Kiều
- Vài nét về cuộc đời, những nhân tố hun đúc nên tài năng và sự nghiệp văn học
- Phân tích tâm trạng Thúy Kiều (Đoạn trích “Trao duyên” và “ Chí khí anh hùng)
c Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” (Chinh phụ ngâm- Đặng Trần
Côn , Đoàn Thị Điểm)
- Nội dung, nghệ thuật
- Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong một đoạn thơ
d Nội dung và hình thức của văn bản văn học
- Các khái niệm của nội dung và hình thức của văn bản văn học Lấy ví dụ minh họa
- Chỉ ra các khái niệm thuộc nội dung và hình thức của văn bản văn học trong một văn bản cụ thể…
II Làm văn
- Nghi luận xã hội: Chủ đề gia đình, xã hội - ý chí - nghị lực - tự tin - đức hy sinh
- Nghị luận văn học: Phân tích một nhân vật văn học hoặc một đoạn thơ (Chuyện chức
phán sự đền Tản Viên, Trao duyên, Chí khí anh hùng, Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ)
- Văn thuyết minh: Thuyết minh về một món ăn/ danh lam tháng cảnh/lễ hội truyền
thống/đặc sản của địa phương em.
B HÌNH THỨC RA ĐỀ: Tự luận
C CẤU TRÚC ĐỀ THI: Gồm 3 câu: 1 câu Tiếng việt, 1 câu viết đoạn nghị luận XHvà
1 câu Làm văn: phân tích thơ