1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lập trình cơ sở dữ liệu nâng cao 3

30 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập trình cơ sở dữ liệu nâng cao 3 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...

Trang 1

MICROSOFT VISUAL BASIC

I, Sử dụng DataGrid hiển thị dữ liệu

1, Thiết lập DataGrid trên Form

2, Kết nối DataGrid với nguồn dữ liệu

3, Truy xuất nội dung trên DataGrid

II, Sử dụng DataCombo và DataList

1, Giới thiệu

2, Chương trình ứng dụng

Bài 3 : Sử dụng DataCombo, DataList và DataGrid

Trang 2

Menu Tiếp

a, Đưa DataGrid vào ứng dụng :

DataGrid là một điều khiển ActiveX, nên muốn sử dụng chúng ta phải đưa

vào ứng dụng thông qua chức năng Project – Components –

Microsoft DataGrid Control 6.0

Điều khiển này chứa trong tập tin MSDATGRD.OCX

1, Thiết lập DataGrid trên Form

Trang 3

Menu Về

1, Thiết lập DataGrid trên Form

b, Thiết kế lại DataGrid

DataGrid khi đưa vào form mặc định chỉ có hai cột, muốn tăng giảm cột ta có

thể làm như sau :

+ nhấn chuột phải trên DataGrid và chọn Edit trên shortcut menu

+ Sau đó, nhấn chuột phải lần thứ hai trên DataGrid

Delete : để xoá cột đang được chọn trên DataGrid

Insert : để chèn thêm một cột vào trước cột đang được chọn trên DataGrid Append : thêm một cột vào vị trí sau cùng trên DataGrid

Có thể định độ rộng của cột bằng chuột khi thấy xuất hiện con trỏ sau 

Trang 4

2, Kết nối DataGrid với nguồn dữ liệu

Ta liên kết DataGrid với Recordset qua thuộc tính Datsource :

Set <tên DataGrid>.DataSource = <Recordset>

Ví dụ : Dùng DataGrid hiển thị nội dung của bảng sinhvienDim rsSinhVien As New ADODB.Recordset

Trang 6

Menu Về

3, Truy xuất nội dung trên DataGrid

b, Cách 2:

Sử dụng thuộc tính Text của đối tượng Columns(<số>) trên DataGrid để lấy

nội dung trên dòng hiện hành :

-Ví dụ : Muốn lấy trị cột thứ 3 của dòng hiện hành :

MsgBox DataGrid1.Columns(2).Text

Trang 7

a, Các thuộc tính dùng khi muốn cập nhật dữ liệu :

DataSource : chứa recordset nguồnDataField : chứa Field ( trường dữ liệu)

b, Các thuộc tính hiển thị dữ liệu

RowSource : chứa nội dung các mẩu tin ListField : chọn trường hiển thị nội dung BoundColumn : cột nội dung lưu trữ ( không hiển thị) BoundText : nội dung lưu trữ ( không hiển thị)

Trang 8

Set DataCombo1.RowSource = rsKhoa DataCombo1.ListField = "TenKhoa"

DataCombo1.BoundColumn = "MaKhoa"End Sub

Private Sub Form_Load() Call Mo_CSDL

Call Nguon_KhoaEnd Sub

2, Chương trình ứng dụng

a, Ví dụ về cách lấy nguồn cho DataCombo (Trên 1 RecordSet)

Trang 9

+ Nhưng ở Datacombo Khoa lại phải hiển thị tên khoa Mà trong bảng Sinh viên chỉ có Mã Khoa.Như vậy, ta phải sử dụng 2 recordset trên DataCombo để lấy được dữ liệu ở Sinh Viên và Khoa.

+ Khi di chuyển thì phải chỉ rõ vị trí bản ghi hiện hành trên tổng

số bản ghi

Trang 10

Menu Về Tiếp

2, Chương trình ứng dụng

Các bước giải bài tập trên :

1, Viết chương trình kết nối CSDL (trong Module)

2, Khai báo các Recorset sử dụng cho chương trình

3, Viết thủ tục lấy nguồn hiển thị cho DataCombo (bảng Khoa)

4, Viết thủ tục lấy nguồn chính cho chương trình (bảng SinhVien)

5, Viết thủ tục Form_Load() để thiết lập kết nối dữ liệu

6, Viết lệnh cho các nút lệnh di chuyển

7, Viết lệnh hiển thị vị trí hiện hành / tổng bản ghi

Trang 11

Ví dụ b

Public cnn As New ADODB.Connection

Public duong_dan As String, strProvider As String

Sub Mo_CSDL()

duong_dan = App.Path & "\CSDL.MDB"

strProvider = "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source =" & duong_dan

If cnn.State = 1 Then cnn.Close

Trang 12

Ví dụ b

2, Khai báo các Recorset sử dụng cho chương trình

Dim rsSinhVien As New ADODB.Recordset

Dim rsKhoa As New ADODB.Recordset

Trang 15

Ví dụ b

5, Viết thủ tục Form_Load() để thiết lập kết nối dữ liệu

Private Sub Form_Load()

Call Mo_CSDL

Call LayNguonKhoa

Call LayNguonSinhVien

End Sub

Trang 16

Ví dụ b

6, Viết lệnh cho các nút lệnh di chuyển

Private Sub cmdDau_Click()

Private Sub cmdSau_Click()

If rsSinhVien.AbsolutePosition < rsSinhVien.RecordCount Then rsSinhVien.MoveNext

Trang 17

Ví dụ b

7, Viết lệnh hiển thị vị trí hiện hành / tổng bản ghi

Private Sub txtMasv_Change()

On Error Resume Next

lblVT = rsSinhVien.AbsolutePosition & "/" & rsSinhVien.RecordCountEnd Sub

Trang 18

Menu Về Tiếp

2, Chương trình ứng dụng

c, Ví dụ về cách kết hợp sử dụng DataCombo và DataGrid

Phân tích : Khi chọn khoa ở Datacombo thì ở dưới DataGrid sẽ liệt kê các sinh viên của khoa đó

1, Kết nối cơ sở dữ liệu

2, Lấy nguồn khoa

3, Viết Form_Load()

4, Lấy nguồn SinhVien

5, Thủ tục dcboKHOA_Click()

Trang 19

Ví dụ c

Public cnn As New ADODB.Connection

Public duong_dan As String, strProvider As String

Sub Mo_CSDL()

duong_dan = App.Path & "\CSDL.MDB"

strProvider = "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source =" & duong_dan

If cnn.State = 1 Then cnn.Close

Trang 21

Ví dụ c

3, Viết thủ tục Form_Load để kết nối dữ liệu

Private Sub Form_Load()

Call Mo_CSDL

Call LayNguonKhoa

End Sub

Trang 23

Ví dụ c

5, Viết thủ tục dcboKhoa_Click để nối DCBO và DG

Private Sub dcboKhoa_Click(Area As Integer)

Trang 25

Ví dụ d

Public cnn As New ADODB.Connection

Public duong_dan As String, strProvider As String

Sub Mo_CSDL()

duong_dan = App.Path & "\CSDL.MDB"

strProvider = "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source =" & duong_dan

If cnn.State = 1 Then cnn.Close

Trang 27

Ví dụ d

3, Viết thủ tục Form_Load để kết nối dữ liệu

Private Sub Form_Load()

Call Mo_CSDL

Call LayNguonKhoa

End Sub

Trang 29

Ví dụ d

5, Viết thủ tục txtMaKhoa_Change() để nối TextBox và DataGrid

Private Sub txtMakhoa_Change()

On Error Resume Next

Call LayNguonSinhVien

End Sub

Trang 30

Private Sub cmdSau_Click()

If rsKHOA.AbsolutePosition < rsKHOA.RecordCount Then rsKHOA.MoveNext

Ngày đăng: 01/12/2017, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w