1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14

124 742 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Advanced Transaction Control
Trường học Unknown
Chuyên ngành Database Programming
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản Unknown
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này cho phép bạn hồi nguyên bất kỳ sự thay đổi nào được làm tới những hàng trong cơ sở dữ liệu sau lúc thiết đặt savepoint của bạn.Điều này có lẽ hữu ích nếu bạn có một giao dịch rấ

Trang 1

Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET

DANH SÁCH CÁC CHƯƠNG

Chương 14: Điều khiển Giao dịch nâng cao

Chương 15: Giới thiệu những ứng dụng Web -ASP.NET

Chương 16: Sử dụng hỗ trợ XML của SQL Server

UPDATE Một rút tiền ra khỏi một tài khoản, và một chuyển tiền vào trong một tài khoản khác Cả hai phát biểu UPDATE có thể được xem như là một giao dịch đơn vì cả hai phát biểu đều phải được giao phó hay phục nguyên cùng nhau, nếu không tiền có thể bị mất

Những cơ sở dữ liệu hiện đại có thể xử lý nhiều người sử dụng và những chương trình truy cập cơ sở dữ liệu đồng thời, mỗi chương trình chạy tiềm tàng những giao dịch của mình trong cơ sở dữ liệu Điều này được biết như những giao dịch trùng hợp bởi vì họ được chạy cùng lúc Phần mềm cơ sở dữ liệu phải có khả năng để thỏa mãn những nhu cầu của tất cả những giao dịch trùng hợp này, cũng như bảo trì sự toàn vẹn của những hàng được cất giữ trong những bảng cơ sở dữ liệu Bạn có thể kiểm soát lượng cô lập tồn tại giữa những giao dịch của bạn

và những giao dịch khác mà có lẽ đang được chạy trong cơ sở dữ liệu

Trong Chương 8, "Thực hiện những lệnh Cơ sở dữ liệu, " Bạn đã thấy cách sử dụng một giao dịch với một đối tượng Lệnh như thế nào Trong Chương 11, "Sử dụng những đối tượng Dataset để sửa đổi Dữ liệu, " Bạn đã thấy cách sử dụng một giao dịch với một DataAdapter như thế nào Trong chương này, bạn sẽ đi sâu vào điều khiển giao dịch nâng cao sử dụng SQL Server và ADO.NET

Những mặt nổi bật trong Chương này:

Có ba lớp Giao dịch SqlTransaction, OleDbTransaction, và OdbcTransaction Bạn sử dụng một đối tượng

Transaction để đại diện cho một giao dịch cơ sở dữ liệu, và một đối tượng của lớp SqlTransaction để đại diện cho một giao dịch cơ sở dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu SQL Server Bảng 14.1 trình bày một số thuộc tính SqlTransaction, và Bảng 14.2 cho thấy một số những phương thức của SqlTransaction Bạn sẽ xem xét cách sử dụng một số thuộc tính và phương pháp trong chương này

Bảng 14.1: những thuộc tính SqlTransaction

Trang 2

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Connection SqlConnection Lấy kết nối cho giao dịch

IsolationLevel IsolationLevel Lấy mức cô lập cho giao dịch ( xem " thiết đặt mức cô lập Giao dịch")

Bảng 14.2: Những phương pháp SqlTransactiontransaction

Phương

thức Kiểu trả về Mô tả

Commit() void Thực hiện một giao phó để duy trì mẫu tin những câu lệnh SQL trong giao dịch

Rollback() void Bị quá tải Thực hiện một sự hồi nguyên để huỷ bỏ những câu lệnh SQL trong giao dịch Save() void Tạo ra một savepoint trong giao dịch mà có thể được dùng để huỷ bỏ một phần của giao

dịch này Chuỗi được chuyển cho phương pháp này chỉ rõ tên savepoint Và rồi bạn có thể hồi nguyên giao dịch tới savepoint này ( xem " Sự thiết đặt một Savepoint ")

THIẾT ĐẶT MỘT Savepoint

Bạn có thể đặt một savepoint bất cứ nơi đâu bên trong một giao dịch Điều này cho phép bạn hồi nguyên bất kỳ

sự thay đổi nào được làm tới những hàng trong cơ sở dữ liệu sau lúc thiết đặt savepoint của bạn.Điều này có lẽ hữu ích nếu bạn có một giao dịch rất dài, bởi vì nếu bạn tạo ra một lỗi sau khi bạn thiết đặt một savepoint, Bạn không cần phải hồi nguyên suốt quá trình giao dịch tới khởi đầu

savepointName chỉ rõ một chuỗi chứa tên bạn muốn gán tới savepoint của bạn

savepointVariable chỉ rõ một biến T- SQL chứa tên savepoint của bạn Biến của bạn phải thuộc về kiểu dữ

liệu char, varchar, nchar, hay nvarchar

Ví dụ sau đây thiết đặt một savepoint có tên SaveCustomer:

SAVE TRANSACTION SaveCustomer

Chúng ta hãy quan sát một script ví dụ T - SQL đầy đủ , nó đặt một savepoint bên trong một giao dịch Danh sách 14.1 cho thấy một script T- SQL thực hiện những bước sau đây:

1 Bắt đầu một giao dịch

2 Chèn một hàng vào trong bảng Customers với một CustomerID là J8COM

3 thiết đặt một savepoint

4 Chèn một hàng vào trong bảng Orders với một CustomerID là J8COM

5 Thực hiện một hồi nguyên tới savepoint, nó huỷ bỏ sự chèn thực hiện trong bước 4 trước đây, nhưng vẫn duy trì sự chèn thực hiện trong bước 2

6 Giao phó giao dịch, nó giao phó hàng được chèn vào trong bảng Customers trong bước 2

Trang 3

7 Lựa chọn hàng mới từ bảng Customers

8 Thử chọn hàng mà đã được hồi nguyên trong bước 5 từ bảng Customers

9 Xóa hàng mới từ bảng Customers

- step 2: insert a row into the Customers table

INSERT INTO Customers (

CustomerID, CompanyName

) VALUES (

'J8COM', 'J8 Company'

)

- step 3: set a savepoint

SAVE TRANSACTION SaveCustomer

- step 4: insert a row into the Orders table

INSERT INTO Orders (

CustomerID

) VALUES (

'J8COM'

);

- step 5: rollback to the savepoint set in step 3

ROLLBACK TRANSACTION SaveCustomer

- step 6: commit the transaction

COMMIT TRANSACTION

- step 7: select the new row from the Customers table

SELECT CustomerID, CompanyName

FROM Customers

WHERE CustomerID = 'J8COM'

- step 8: attempt to select the row from the Orders table

- that was rolled back in step 5

SELECT OrderID, CustomerID

FROM Orders

WHERE CustomerID = 'J8COM'

- step 9: delete the new row from the Customers table

DELETE FROM Customers

WHERE CustomerID = 'J8COM'

Để chạy Script “ Savepoint.sql” sử dụng bộ phân tích truy vấn (Query Analyzer), bạn chọn File – Open , Mở script từ thư mục sql, và nhấn F5 trên bàn phím hay chọn Query – Execute từ thực đơn (menu) Hình 14.1 trình

Trang 4

bày script “Savepoint.sql” đang chạy trong bộ phân tích truy vấn (Query Analyzer)

Hình 14.1: chạy script “Savepoint.sql “ trong Query Analyzer

Thiết đặt một Savepoint sử dụng một đối tượng SqlTransaction

Bạn đặt một savepoint trong một đối tượng SqlTransaction bằng cách gọi phương thức Save() của nó, gởi một chuỗi chứa tên mà bạn muốn gán cho savepoint của bạn Giả thiết bạn có một đối tượng SqlTransaction có tên mySqlTransaction; Ví dụ sau đây những thiết đặt một SaveCustomer có tên saveCustomer bằng cách gọi phương thức Save() của mySqlTransaction:

mySqlTransaction.Save("SaveCustomer");

Và rồi Bạn có thể hồi nguyên bất kỳ sự thay đổi kế tiếp nào được thực hiện tới những hàng trong cơ sở dữ liệu

bởi việc gọi phương thức Rollback() của mySqlTransaction, với việc chuyển tên savepoint tới phương thức Rollback() Chẳng hạn:

mySqlTransaction.Rollback("SaveCustomer");

Chúng ta hãy quan sát một chương trình C# đầy đủ ,nó đặt một savepoint bên trong một giao dịch Danh sách

14.2 cho thấy một chương trình thực hiện những bước sau đây:

1 Tạo ra một đối tượng SqlTransaction có tên mySqlTransaction

2 Tạo ra một SqlCommand và gán thuộc tính Transaction (Giao dịch) của nó tới mySqlTransaction

3 Chèn một hàng vào trong bảng Customers

4 thiết đặt một savepoint bởi việc gọi phương thức Save() của mySqlTransaction, chuyển tên

SaveCustomer tới phương thức Save()

5 Chèn một hàng vào trong bảng Orders

6 Thực hiện một hồi nguyên tới savepoint được thiết lập trong bước 4, nó huỷ bỏ sự chèn thực hiện trong bước 5 trước đây, nhưng vẫn duy trì sự chèn thực hiện trong bước 3

7 Hiển thị hàng mới được thêm vào bảng Customers

8 Xóa hàng mới từ bảng Customers

9 Giao phó giao dịch

Danh sách 14.2: SAVEPOINT.CS

Trang 5

// step 3: insert a row into the Customers table

Console.WriteLine("Inserting a row into the Customers table "+ "with a CustomerID of J8COM");

int numberOfRows = mySqlCommand.ExecuteNonQuery();

Console.WriteLine("Number of rows inserted = "+ numberOfRows);

// step 4: set a savepoint by calling the Save() method of

// mySqlTransaction, passing the name "SaveCustomer" to

// the Save() method

mySqlTransaction.Save("SaveCustomer");

// step 5: insert a row into the Orders table

Console.WriteLine("Inserting a row into the Orders table "+

"with a CustomerID of J8COM");

Trang 6

// step 6: rollback to the savepoint set in step 4

Console.WriteLine("Performing a rollback to the savepoint");

"WHERE CustomerID = 'J8COM'";

SqlDataReader mySqlDataReader = mySqlCommand.ExecuteReader();

// step 8: delete the new row from the Customers table

Console.WriteLine("Deleting row with CustomerID of J8COM");

mySqlCommand.CommandText =

"DELETE FROM Customers "+

"WHERE CustomerID = 'J8COM'";

numberOfRows = mySqlCommand.ExecuteNonQuery();

Console.WriteLine("Number of rows deleted = "+ numberOfRows);

// step 9: commit the transaction

Console.WriteLine("Committing the transaction");

mySqlTransaction.Commit();

mySqlConnection.Close();

}

}

Đầu ra từ chương trình này sau:

Inserting a row into the Customers table with a CustomerID of J8COM

Number of rows inserted = 1

Inserting a row into the Orders table with a CustomerID of J8COM

Number of rows inserted = 1

Performing a rollback to the savepoint

mySqlDataReader["CustomerID"] = J8COM

mySqlDataReader["CompanyName"] = J8 Company

Deleting row with CustomerID of J8COM

Number of rows deleted = 1

Committing the transaction

Thiết đặt mức cô lập Giao dịch

Mức cô lập giao dịch là hạn độ mà tới đó những sự thay đổi do một giao dịch tạo ra , được phân chia từ những giao dịch trùng hợp khác Trước khi Tôi đi vào những chi tiết của nhiều mức cô lập giao dịch, bạn cần hiểu những kiểu sự cố mà có lẽ sẽ xuất hiện khi những giao dịch thường kỳ thử truy nhập vào cùng những hàng trong một bảng Trong danh sách sau đây, Tôi sẽ sử dụng những ví dụ của hai giao dịch trùng hợp mà đang truy cập vào cùng những hàng để minh họa ba kiểu sự cố về xử lý giao dịch tiềm tàng

Phantoms(ma thuật): Transaction1 đọc một tập hợp của những hàng trả về bởi một mệnh đề WHERE được

chỉ rõ rồi Transaction 2 chèn vào một hàng mới, mà cũng xảy ra để đáp ứng mệnh đề WHERE của truy vấn

Trang 7

sử dụng trước đó bởi Transaction 1 rồi Transaction1 đọc những hàng lần nữa sử dụng truy vấn giống như vậy, nhưng bây giờ lại thấy hàng vừa được chèn vào bởi Transaction 2 Hàng mới này được biết như một "

ma thuật", bởi vì đối với Transaction 1, hàng này có vẻ như xuất hiện cách ma thuật

Nonrepeatable reads: Transaction1 đọc một hàng, và Transaction 2 cập nhật cùng hàng vừa được đọc bởi

Transaction 1 Rồi Transaction 1 lại đọc cũng hàng đó lần nữa và phát hiện rằng hàng nó đọc trước đó bây giờ đã thay đổi Điều này được biết như một " sự đọc không thể lặp lại ", bởi vì hàng trước đấy đọc bởi Transaction 1 đã được thay đổi

Dirty Reads (Sự đọc dơ): Transaction 1 cập nhật một hàng nhưng không giao phó sự cập nhật Transaction

2 đọc hàng được cập nhật Rồi Transaction 1 thực hiện một hồi nguyên, huỷ bỏ sự cập nhật trước đây Bây giờ hàng vừa được đọc bởi Transaction 2 không còn hợp lệ nữa ( hay nó "dơ ") vì sự cập nhật thực hiện bởi Transaction 1 không được giao phó khi hàng được đọc bởi Transaction 2

Để giải quyết những vấn đề tiềm tàng này, những cơ sở dữ liệu thực hiện nhiều mức cô lập giao dịch để cản trở những giao dịch trùng hợp can thiệp lẫn nhau SQL tiêu chuẩn định nghĩa bốn mức cô lập, được trình bày trong Bảng 14.3 Những mức này được trình bày theo mức cô lập tăng dần

Bảng 14.3: những mức cô lập Tiêu chuẩn SQL

READ

UNCOMMITTED

Ma thuật, những sự đọc không thể lặp lại, và những sự đọc dơ được cho phép

READ COMMITTED Ma thuật và sự đọc không không thể lặp lại được cho phép, nhưng những sự đọc dơ thì

Không Đây là mặc định cho SQL Server

REPEATABLE READ Ma thuật được cho phép, nhưng những sự đọc dơ và không thể lập lại thì không

SERIALIZABLE Ma thuật, những sự đọc không không thể lặp lại, và những sự đọc dơ không được cho

phép Đây là mặc định cho SQL tiêu chuẩn

SQL Server hỗ trợ tất cả những mức cô lập giao dịch này Mức cô lập giao dịch mặc định được định nghĩa bởi SQL tiêu chuẩn được xếp theo thứ tự, ngoại trừ mặc định sử dụng bởi SQL Server là READ COMMITTED (sự đọc được giao phó), nó được chấp nhận cho hầu hết những ứng dụng

Cảnh báo: khi bạn đặt mức cô lập giao dịch là SERIALIZABLE (xếp theo thứ tự), bất kỳ hàng nào bạn truy

cập bên trong một giao dịch kế tiếp sẽ được " khóa ", có nghĩa rằng không có giao dịch nào khác có thể sửa đổi những hàng này Thậm chí những hàng bạn truy xuất sử dụng một phát biểu SELECT cũng sẽ bị khóa Bạn phải giao phó hay hồi nguyên giao dịch để bỏ những khóa và cho phép những giao dịch khác truy cập những hàng này Bạn sử dụng SERIALIZABLE (xếp theo thứ tự) chỉ khi bạn phải bảo đảm rằng giao dịch của bạn được cô lập từ những giao dịch khác Bạn sẽ học nhiều hơn về điều này sau trong mục " Tìm hiểu những sự khóa SQL Server."

Ngoài ra, ADO.NET còn hỗ trợ một số mức cô lập giao dịch, được định nghĩa trong liệt kê

System.Data.IsolationLevel Bảng 14.4 cho thấy những thành viên của liệt kê này

Bảng 14.4: những thành viên liệt kê IsolationLevel

Mức cô lập Mô tả

Chaos Những sự thay đổi đang xem xét từ nhiều giao dịch được cô lập không thể bị ghi đè lên SQL

Server không hỗ trợ mức cô lập này

ReadCommitted Những" ma thuật" và "sự đọc không đáng được lặp lại " được cho phép, nhưng những sự

đọc bẩn thỉu thì không Đây là mặc định

Trang 8

ReadUncommitted Ma thuật, những sự đọc không đáng được lặp lại, và những sự đọc dơ được cho phép

RepeatableRead Ma thuật được cho phép, nhưng những sự đọc bẩn và không đáng được lặp lại thì không Serializable Ma thuật, những sự đọc không đáng được lặp lại, và những sự đọc bẩn không được cho phép.Unspecified Một mức cô lập khác so với cái chỉ định hiện đang dùng, nhưng mức độ không thể xác định

được SQL Server không hỗ trợ mức cô lập này

Thiết đặt giao dịch sử dụng T- SQL

Cũng như việc học thiết đặt mức cô lập giao dịch sử dụng T- SQL, Bạn sẽ thấy một ví dụ trình bày hiệu ứng của việc thiết đặt những mức cô lập giao dịch khác nhau trong SQL Server- sử dụng công cụ phân tích truy vấn (Query Analyzer tool)

Để thiết đặt mức cô lập giao dịch trong T- SQL, Bạn sử dụng lệnh SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL

Cú pháp cho lệnh này như sau:

SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL { READ COMMITTED |

READ UNCOMMITTED | REPEATABLE READ | SERIALIZABLE }

Như bạn có thể thấy từ cú pháp trước đây, bạn có thể đặt cô lập giao dịch tới bất kỳ những mức nào chỉ ra trước

đó trong Bảng 14.3

Ví dụ sau đây đặt mức cô lập giao dịch tới SERIALIZABLE:

SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL SERIALIZABLE

Ghi chú

Mức cô lập giao dịch được gán cho phiên họp của các bạn Bởi vậy, nếu bạn thực hiện nhiều giao dịch trong một phiên họp, tất cả những giao dịch của bạn sẽ sử dụng cùng mức như vậy Nếu bạn muốn thay đổi mức trong phiên họp của bạn, bạn đơn giản thực hiện lệnh SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL với mức mới của bạn Tất cả các giao dịch kế tiếp trong phiên họp của bạn sẽ sử dụng mức mới

Ví dụ sau đây đặt mức cô lập giao dịch tới READ COMMITTED:

SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL READ COMMITTED

Chúng ta hãy quan sát một ví dụ đầy đủ mà thiết đặt mức cô lập giao dịch sử dụng T- SQL Danh sách 14.3 cho thấy một ví dụ sử dụng Script T- SQL để đặt mức cô lập giao dịch đầu tiên tới SERIALIZABLE (xếp theo thứ tự)

và thực hiện một giao dịch, và sau đó thiết đặt mức tới READ COMMITTED và thực hiện giao dịch khác

Danh sách 14.3: TransactionIsolation.sql

/*

TransactionIsolation.sql illustrates how to set the

transaction isolation level

*/

Trang 9

WHERE CustomerID IN ('ALFKI', 'J8COM')

INSERT INTO Customers (

SET CompanyName = 'Widgets Inc.'

WHERE CustomerID = 'ALFKI'

SELECT CustomerID, CompanyName

SET CompanyName = 'Alfreds Futterkiste'

WHERE CustomerID = 'ALFKI'

DELETE FROM Customers

WHERE CustomerID = 'J8COM'

SELECT CustomerID, CompanyName

FROM Customers

WHERE CustomerID IN ('ALFKI', 'J8COM')

COMMIT TRANSACTION

Hình 14.2 Trình bày script TransactionIsolation.sql đang chạy trong Query Analyzer Trong ô vuông những kết

quả ở một nửa phần dưới của Query Analyzer, hai tập hợp đầu tiên của những hàng được sinh ra bởi transaction đầu tiên, và một hàng đơn cuối cùng được phát sinh bởi transaction thứ hai

Trang 10

Hình 14.2: Sript TransactionIsolation.sql đang chạy trong Query Analyzer

Đặt mức cô lập giao dịch của một đối tượng SqlTransaction

Cùng với việc đặt mức cô lập giao dịch của một đối tượng SqlTransaction, bạn sẽ thấy một ví dụ cho thấy hiệu ứng của những mức khác nhau được thiết đặt ở một chương trình C#

Bạn tạo ra một đối tượng SqlTransaction bởi sự gọi phương thức BeginTransaction() của đối tượng

SqlConnection Phương thức này bị quá tải như sau:

SqlTransaction BeginTransaction()

SqlTransaction BeginTransaction(IsolationLevel myIsolationLevel)

SqlTransaction BeginTransaction(string transactionName)

SqlTransaction BeginTransaction(IsolationLevel myIsolationLevel, string

transactionName)

VỚI:

myIsolationLevel: chỉ rõ mức cô lập giao dịch của bạn Đây là một hằng số từ liệt kê

System.Data.IsolationLevel , cho những thành viên được chỉ định trước đó trong Bảng 14.4

transactionName chỉ rõ một chuỗi chứa tên bạn muốn gán tới giao dịch của các bạn

Trong những ví dụ trong mục này, giả thiết bạn có một SqlConnection mở có tên mySqlConnection mà được nối tới cơ sở dữ liệu Northwind SQL server Ví dụ sau đây tạo ra một SqlTransaction có tên serializableTrans bởi sự gọi phương thức BeginTransaction() của mySqlConnection; chú ý IsolationLevel của Serializable được chuyển cho BeginTransaction():

Trang 11

Bất kỳ câu lệnh SQL nào được thực hiện sử dụng serializableCommand bây giờ sẽ sử dụng serializableTrans, và bởi vậy sẽ được thực hiện trong một serializable transaction Ví dụ sau thực hiện một phát biểu INSERT để thêm một hàng vào bảng Customers :

int numberOfRows = serializableCommand.ExecuteNonQuery();

Ví dụ kế tiếp thực hiện một phát biểu Cập nhật

serializableCommand.CommandText =

"UPDATE Customers "+

"SET CompanyName = 'Widgets Inc.' "+

"WHERE CustomerID = 'ALFKI'";

numberOfRows = serializableCommand.ExecuteNonQuery();

Cuối cùng, ví dụ sau đây giao phó những phát biểu UPDATE và INSERT bởi sự gọi phương thức Commit() của erializableTrans:

serializableTrans.Commit();

Danh sách 14.4 cho thấy một chương trình chứa những phương thức sau đây:

DisplayRows() chọn và hiển thị bất kỳ hàng nào từ bảng Customers với một CustomerID là ALFKI hay

J8COM

PerformSerializableTransaction() Thực hiện mã được trình bày trước đó trong mục này để tạo ra một đối

tượng SqlTransaction với một mức cô lập là Serializable, và sử dụng nó để thực hiện một phát biểu INSERT

và UPDATE

PerformReadCommittedTransaction() Tạo ra một đối tượng SqlTransaction với một mức cô lập là

ReadCommitted, Và sử dụng nó để thực hiện những phát biểu Cập nhật và Xóa

Danh sách 14.4: TransactionIsolation.cs

/*

TransactionIsolation.cs illustrates how to set the

transaction isolation level

Trang 12

"WHERE CustomerID IN ('ALFKI', 'J8COM')";

SqlDataReader mySqlDataReader = mySqlCommand.ExecuteReader(); while (mySqlDataReader.Read())

{

Console.WriteLine("mySqlDataReader[\" CustomerID\"] = "+

mySqlDataReader["CustomerID"]);

Console.WriteLine("mySqlDataReader[\" CompanyName\"] = "+ mySqlDataReader["CompanyName"]);

// create a SqlTransaction object and start the transaction

// by calling the BeginTransaction() method of the SqlConnection // object, passing the IsolationLevel of Serializable to the method SqlTransaction serializableTrans =

// call the DisplayRows() method to display rows from

// the Customers table

DisplayRows(serializableCommand);

// insert a new row into the Customers table

Console.WriteLine("Inserting new row into Customers table "+

"with CustomerID of J8COM");

// update a row in the Customers table

Console.WriteLine("Setting CompanyName to 'Widgets Inc.' for "+ "row with CustomerID of ALFKI");

serializableCommand.CommandText =

"UPDATE Customers "+

"SET CompanyName = 'Widgets Inc.' "+

"WHERE CustomerID = 'ALFKI'";

Trang 13

// by calling the BeginTransaction() method of the SqlConnection // object, passing the IsolationLevel of ReadCommitted to the method // (ReadCommitted is actually the default)

SqlTransaction readCommittedTrans =

mySqlConnection.BeginTransaction(IsolationLevel.ReadCommitted); // create a SqlCommand and set its Transaction property

// to readCommittedTrans

SqlCommand readCommittedCommand =

mySqlConnection.CreateCommand();

readCommittedCommand.Transaction = readCommittedTrans;

// update a row in the Customers table

Console.WriteLine("Setting CompanyName to 'Alfreds Futterkiste' "+ "for row with CustomerID of ALFKI");

readCommittedCommand.CommandText =

"UPDATE Customers "+

"SET CompanyName = 'Alfreds Futterkiste' "+

"WHERE CustomerID = 'ALFKI'";

int numberOfRows = readCommittedCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); // delete the new row from the Customers table

Console.WriteLine("Deleting row with CustomerID of J8COM"); readCommittedCommand.CommandText =

"DELETE FROM Customers "+

"WHERE CustomerID = 'J8COM'";

numberOfRows = readCommittedCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows deleted = "+ numberOfRows); DisplayRows(readCommittedCommand);

// commit the transaction

Trang 14

Đầu ra từ chương trình này như sau:

In PerformSerializableTransaction()

mySqlDataReader["CustomerID"] = ALFKI

mySqlDataReader["CompanyName"] = Alfreds Futterkiste

Inserting new row into Customers table with CustomerID of J8COM

Number of rows inserted = 1

Setting CompanyName to 'Widgets Inc.' for row with CustomerID of ALFKI

Number of rows updated = 1

Setting CompanyName to 'Alfreds Futterkiste' for row with CustomerID of ALFKI

Number of rows updated = 1

Deleting row with CustomerID of J8COM

Number of rows deleted = 1

mySqlDataReader["CustomerID"] = ALFKI

mySqlDataReader["CompanyName"] = Alfreds Futterkiste

Tìm hiểu những sự khóa SQL server

SQL Server sử dụng những sự khóa để thực hiện cô lập giao dịch và để bảo đảm thông tin được cất giữ chắc chắn trong một cơ sở dữ liệu Những sự khóa ngăn ngừa một người sử dụng đọc hay thay đổi một hàng mà đang được thay đổi bởi một người sử dụng khác Ví dụ, khi bạn cập nhật một hàng, một sự khóa hàng được đặt trên hàng đó ngăn ngừa người sử dụng khác cập nhật hàng đó cùng một thời điểm

Những kiểu khóa của SQL Server

Máy chủ phục vụ SQL sử dụng nhiều kiểu khóa, Một số trong đó được trình bày trong Bảng 14.5 Bảng này trình bày những sự khóa trong thứ tự tăng dần của độ hạt khóa, nó tham chiếu tới kích thước của nguồn tài nguyên sẽ

bị khóa Chẳng hạn, một sự khóa hàng có một độ hạt tinh luyện hơn so với một sự khóa trang

Bảng 14.5: những kiểu khóa của máy chủ phục vụ SQL

Kiểu khóa Mô tả

Row (RID) Được đặt lên một hàng trong một bảng Thay thế cho định danh hàng Thường dùng để xác định

(DB) Dùng để khóa toàn bộ cơ sở dữ liệu khi người quản trị cơ sở dữ liệu đặt nó vào trong kiểu người sử dụng đơn cho sự bảo trì

Những kiểu khóa của máy chủ phục vụ SQL

Trang 15

Máy chủ phục vụ SQL sử dụng những kiểu khóa khác nhau để xác định mức khóa đặt trên nguồn tài nguyên Những kiểu khóa này được trình bày trong Bảng 14.6 Bạn sẽ thấy những kiểu khóa này trong mục kế tiếp Bảng 14.6: những kiểu khóa của máy chủ phục vụ SQL

Kiểu khóa Mô tả

Shared (S) Chỉ định một giao dịch sẽ đọc từ nguồn tài nguyên sử dụng một phát biểu SELECT Ngăn

ngừa những giao dịch khác sửa đổi nguồn tài nguyên được khóa Một sự khóa dùng chung được thả tự do ngay khi dữ liệu được đọc- trừ phi mức cô lập giao dịch được đặt tới REPEATABLE READ hay SERIALIZABLE

Update (U) Chỉ rõ một giao dịch định sửa đổi một nguồn tài nguyên sử dụng một phát biểu INSERT,

UPDATE, hay DELETE Sự khóa phải được tăng tới một sự khóa dành riêng trước khi giao dịch thật sự thực hiện sự sửa đổi

Exclusive (X) Cho phép giao dịch sửa đổi nguồn tài nguyên sử dụng một phát biểu INSERT, UPDATE, hay

DELETE Không có giao dịch nào khác có thể đọc từ hay viết tới một nguồn tài nguyên mà trên đó một sự khóa dảnh riêng đã được đặt

Intent shared (IS) Chỉ rõ là giao dịch định đặt một khóa dùng chung trên một số nguồn tài nguyên tới một mức

độ tốt hơn bên trong tài nguyên đó Chẳng hạn, sự đặt một khóa IS trên một bảng chỉ báo rằng giao dịch định đặt một khóa dùng chung trên một số những trang hay những hàng bên trong bảng này Không có giao dịch nào khác có thể đặt một khóa riêng trên một nguồn tài nguyên

Shared with

intent exclusive

(SIX)

Chỉ báo rằng giao dịch định đọc tất cả những nguồn tài nguyên có một lượng độ hạt tốt hơn

và sửa đổi một số tài nguyên đó Chẳng hạn, việc đặt một khóa SIX trên một bảng cho biết giao dịch định đọc tất cả những hàng trong bảng này và sửa đổi một số trong những hàng đó Không có giao dịch nào khác có thể đặt một khóa riêng trên một nguồn tài nguyên mà đã có một khóa SIX trên nó

Schema

modification

(Sch-M)

Chỉ báo rằng một phát biểu ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language _DDL)

sẽ được thực hiện trên một nguồn tài nguyên mô hình, chẳng hạn, DROP TABLE Không có giao dịch nào khác có thể đặt một sự khóa trên một tài nguyên mà đã có một khóa Sch- M trên nó

Schema stability

(Sch-S)

Chỉ báo rằng một câu lệnh SQL mà sử dụng nguồn tài nguyên, sắp sửa được thực hiện, như một phát biểu SELECT chẳng hạn Những giao dịch khác có thể đặt một khóa trên một tài nguyên mà đã có một khóa Sch- S trên nó; chỉ một sự khóa cải biến mô hình bị ngăn cản Bulk update (BU) Chỉ báo rằng một thao tác sao chép khối lượng lớn để tải những hàng vào trong một bảng sẽ

được thực hiện Một khóa cập nhật khối lượng lớn cho phép những quá trình khác tới khối dữ liệu _sao chép dữ liệu đồng thời vào trong cùng một bảng , nhưng cản trở những quá trình khác mà không phải là dữ liệu sao chép khối lớn truy nhập vào bảng Để thêm thông tin về dữ liệu sao chép khối lớn tới một bảng, xem những sách tài liệu trực tuyến Máy chủ phục vụ SQL

Xem thông tin về khóa máy chủ phục vụ SQL

Bạn có thể xem thông tin về khóa trong một cơ sở dữ liệu sử dụng SQL Server Enterprise Manager Bạn mở thư mục Management, mở nút Current Activity (hoạt động hiện thời), rồi mở nút Locks/Process ID hoặc những nút Locks/Object nút Locks/Process ID cho bạn thấy những khóa được đặt bởi mỗi Quá trình; mỗi quá trình có một

số SPID mà được gán bởi SQL Server để xác định quá trình nút Locks/Object cho bạn thấy những khóa được đặt trên mỗi nguồn tài nguyên bởi tất cả các quá trình

Mẹo nhỏ: Bạn cũng có thể cũng xem thông tin về khóa bởi việc thực thi thủ tục lưu trữ sp_lock , mặc dù

Enterprise Manager tổ chức thông tin trong một định dạng dễ đọc hơn

Trang 16

Giả thiết bạn đã bắt đầu giao dịch sau (thí dụ, sử dụng Query Analyzer) với những câu lệnh T - SQL sau đây:

USE Northwind

BEGIN TRANSACTION

UPDATE Customers

SET CompanyName = 'Widgets Inc.'

WHERE CustomerID = 'ALFKI'

Việc này đặt một khóa dùng chung trên cơ sở dữ liệu Northwind và một số khóa trên bảng Customers, mà bạn có thể xem- sử dụng Enterprise Manager Hình 14.3 cho thấy rằng những sự khóa này sử dụng những nút Locks/ Process ID của Enterprise Manager SPID = 51 tương ứng với Query Analyzer nơi tôi đã chạy những câu lệnh T-SQLT trước đây Như bạn có thể thấy từ hình này, một số khóa được đặt bởi những câu lệnh T-SQL trước

Hình 14.3: việc xem những khóa sử dụng nút Locks/ Process ID của Enterprise Manager

Để hồi nguyên giao dịch trước đây, thực hiện câu lệnh T-SQL sau đây:

Object Đối tượng sẽ bị khóa

Lock Type Kiểu khóa, tương ứng với một trong số những kiểu được chỉ ra trước đó trong Bảng 14.5 Mode chế độ khóa, tương ứng tới một trong số những chế độ khóa được chỉ ra trước đó trong Bảng 14.6 Tatus Tình trạng khóa, là GRANT (khóa đã được cấp phát thành công ), CNVT (khóa đã được chuyển

Trang 17

đổi), hay WAIT(đợi khóa)

Owner kiểu khóa chủ sở hữu, như Sess (khóa phiên ) hay Xact (khóa giao dịch)

Index tên của chỉ số sẽ được khóa (nếu có)

Resource từ định danh tài nguyên của đối tượng sẽ bị khóa (nếu có)

SET CompanyName = 'Widgets Inc.'

WHERE CustomerID = 'ALFKI'

Như bạn thấy trong mục trước đây, nó đặt một số khóa trên những đối tượng Customers

Nếu bạn thử cập nhật cùng một hàng - mà không kết thúc giao dịch trước - sử dụng những câu lệnh T-SQL sau đây:

USE Northwind

UPDATE Customers

SET CompanyName = 'Alfreds Futterkiste'

WHERE CustomerID = 'ALFKI'

rồi Cập nhật này sẽ đợi cho đến khi giao dịch trước hòan tất việc giao phó hay hồi nguyên Hình 14.4 cho thấy rằng hai giao dịch này được bắt đầu trong Query Analyzer Giao dịch đầu tiên, được trình bày trong phần trên của Hình 14.4 , đang khóa giao dịch thứ hai trong phần dưới

Hình 14.4: giao dịch trên phần trên đang khóa giao dịch trong phần dưới

Để giao phó giao dịch trước và thả tự do cho những khóa cho giao dịch đầu tiên, bạn có thể thực hiện câu lệnh T- SQLsau đây:

Trang 18

COMMIT TRANSACTION

Điều này cho phép Cập nhật thứ hai (hiển thị ở phần dưới của Query Analyzer) lấy khóa thích hợp để Cập nhật hàng và tiến hành, như trình bày trong Hình 14.5

Hình 14.5: Một khi giao dịch ở phần trên đã được giao phó, sự Cập nhật ở phần dưới tiến hành

Gán Timeout cho khóa

Theo mặc định, một câu lệnh SQL sẽ đợi đến vô tận để nhận một khóa Bạn có thể thay đổi điều này bởi việc thực thi lệnh LOCK_TIMEOUT Chẳng hạn, lệnh sau đây đặt khóa timeout tới 1 giây (1.000 mili-giây)

Bạn sẽ thấy sự sử dụng lệnh SET LOCK_TIMEOUT trong mục kế tiếp

Blocking và Serializable/Repeatable Read Transactions

Serializable và repeatable read transactions khóa những hàng mà chúng đang truy xuất, như thế những giao dịch khác không thể cập nhật những hàng đó Serializable và repeatable read transactions làm điều này để những hàng không bị thay đổi sau khi chúng đọc

Ví dụ, nếu bạn chọn hàng từ bảng Customers với một CustomerID là ALFKI sử dụng một serializable

transaction, rồi nỗ lực cập nhật hàng này sử dụng Transaction thứ hai, thì Transaction thứ hai sẽ bị khóa Nó bị khóa vì serializable transaction khóa hàng được truy xuất và Transaction thứ hai không thể lấy một khóa trên

Trang 19

hàng này

Danh sách 14.5 cho thấy một ví dụ về điều này Transaction thứ hai gán khóa timeout tới 1 giây Có nghĩa là chương trình sẽ ném ra một SqlException đơn giản hơn là treo máy khi Transaction thứ hai không thể làm chủ một khóa trên hàng ALFKI trong bảng Customers

Danh sách 14.5: Block.c

/*

Block.cs illustrates how a serializable command locks

the rows it retrieves so that a second transaction

cannot get a lock to update one of these retrieved rows

that has already been locked

"WHERE CustomerID IN ('ALFKI', 'J8COM')";

SqlDataReader mySqlDataReader = mySqlCommand.ExecuteReader();

// create the first SqlTransaction object and start the transaction

// by calling the BeginTransaction() method of the SqlConnection

// object, passing the IsolationLevel of Serializable to the method

Trang 20

// call the DisplayRows() method to display rows from

// the Customers table;

// this causes the rows to be locked, if you comment

// out the following line then the INSERT and UPDATE

// performed later by the second transaction will succeed

// set the lock timeout to 1 second using the

// SET LOCK_TIMEOUT command

readCommittedCommand.CommandText = "SET LOCK_TIMEOUT 1000"; readCommittedCommand.ExecuteNonQuery();

try

{

// insert a new row into the Customers table

Console.WriteLine("Inserting new row into Customers table "+

"with CustomerID of J8COM");

Console.WriteLine("Setting CompanyName to 'Widgets Inc.' for "+

"for row with CustomerID of ALFKI");

readCommittedCommand.CommandText =

"UPDATE Customers "+

"SET CompanyName = 'Widgets Inc.' "+

"WHERE CustomerID = 'ALFKI'";

numberOfRows = readCommittedCommand.ExecuteNonQuery();

Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); // display the new rows and rollback the changes

DisplayRows(readCommittedCommand);

Trang 21

Console.WriteLine("Rolling back changes");

Cảnh báo: Nếu bạn biên dịch và chạy chương trình này như nó có, thì nó sẽ ném một SqlException Đây là sự

ước định trước, như nó cho bạn thấy sự nỗ lực để lấy một khóa time out Nếu bạn chuyển lệnh gọi đầu tiên tới phương thức DisplayRows() thành một ghi chú trong chương trình này [ Đánh dấu với một dấu sao (*)], thì chương trình sẽ không ném ra một SqlException Vì đây là ghi chú (lệnh gọi đầu tiên tới DisplayRows() )nó tách serializable transaction khỏi việc truy xuất và do đó khóa những hàng và Transaction thứ hai có thể lấy khóa trên hàng ALFKI

Đầu ra từ chương trình này như sau (chú ý nó ném ra một SqlException khi vượt quá thời gian timeout của khóa ):

mySqlDataReader["CustomerID"] = ALFKI mySqlDataReader["CompanyName"] = Alfreds Futterkiste Inserting new row into Customers table with CustomerID of J8COM System.Data.SqlClient.SqlException: Lock request time out period exceeded

at System.Data.SqlClient.SqlConnection.OnError(SqlException exception, TdsParserState state)

at System.Data.SqlClient.SqlInternalConnection.OnError(SqlException exception, TdsParserState state)

Thử chuyển thành ghi chú đọan lệnh gọi đầu tiên tới DisplayRows() trong chương trình, và sau đó biên dịch lại

và chạy nó lần nữa Lần này giao dịch thứ hai sẽ có khả năng để lấy khóa trên hàng và tiến hành

SET CompanyName = 'Widgets Inc.'

WHERE CustomerID = 'ALFKI'

UPDATE Products

SET ProductName = 'Widget'

Trang 22

SET CompanyName = ' Alfreds Futterkiste'

WHERE CustomerID = 'ALFKI'

COMMIT TRANSACTION

Chú ý: cả T1 lẫn T2 đều cập nhật cùng những hàng như nhau trong bảng Customers và Products Nếu T1 và T2 được thực thi kế tiếp nhau vào những thời gian khác nhau, T1 được thực hiện rồi hoàn thành, theo sau là T2, thì không có sự cố gì Tuy nhiên, nếu T1 và T2 được thực hiện cùng lúc với những sự phát biểu Cập nhật của chúng , thì một sự bế tắc xuất hiện Hãy xem xét một ví dụ về điều này, sử dụng những bước sau đây:

1 T1 bắt đầu

2 T2 bắt đầu

3 T1 khóa hàng Customers và cập nhật hàng

4 T2 khóa hàng Products và cập nhật hàng

5 T2 đợi khóa trên hàng Products, mà hiện thời được giữ bởi T1

6 T1 đợi khóa trên hàng Customers, mà hiện thời được giữ bởi T2

Trong bước 5, T2 đợi một khóa giữ bởi T1 Trong bước 6, T1 đợi một khóa giữ bởi T2 Như vậy, một sự bế tắc xuất hiện khi cả hai giao dịch đang đợi lẫn nhau Cả hai giao dịch giữ qua lại những khóa yêu cầu Máy chủ phục

vụ SQL sẽ phát hiện ra bế tắc và hồi nguyên một trong số những giao dịch Máy chủ phục vụ SQL hồi nguyên những giao dịch rẻ nhất để huỷ, và cũng trả về một lỗi cho biết một bế tắc xuất hiện

Bạn cũng có thể chọn giao dịch mà sẽ được hồi nguyên sử dụng lệnh T- SQL SET DEADLOCK_ PRIORITY,

nó sử dụng cú pháp sau đây:

SET DEADLOCK_PRIORITY { LOW | NORMAL | @variable }

VỚI:

LOW: chỉ báo giao dịch có một quyền ưu tiên thấp và là cái để hồi nguyên trong sự kiện bế tắc

NORMAL: chỉ báo rằng quy tắc mặc định đang được áp dụng, có nghĩa giao dịch ít đắt nhất được hồi

nguyên

@variable : là một biến ký tự T- SQL bạn gán là 3 cho LOW hoặc 6 cho NORMAL

Chẳng hạn, lệnh sau đây gán DEADLOCK_PRIORITY tới LOW

SET DEADLOCK_PRIORITY LOW Bạn cũng có thể thực thi lệnh SET DEADLOCK_PRIORITY trong mã C# Chẳng hạn:

t2Command.CommandText = "SET DEADLOCK_PRIORITY LOW";

t2Command.ExecuteNonQuery();

Trang 23

Mẹo nhỏ

Bạn có thể giảm bớt nguy cơ về một sự bế tắc xuất hiện trong chương trình của bạn bởi việc giữ những giao dịch của các bạn càng ngắn càng tốt; bằng cách này, những khóa được giữ trong những đối tượng cơ sở dữ liệu trong thời gian ngắn nhất có thể Bạn cũng cần phải truy cập những bảng trong cùng một thứ tự như vậy khi thực thi nhiều giao dịch cùng lúc; bằng cách này, bạn giảm bớt nguy cơ về giao dịch giữ qua lại những khóa yêu cầu Danh sách 14.6 cho thấy một chương trình minh họa hai giao dịch T1 và T2 làm bế tắc trong sự kiện được mô tả trước Mỗi sự Cập nhật được thực hiện sử dụng một luồng riêng biệt để mô phỏng những sự Cập nhật được trình bày trong sáu bước trước

// create two SqlConnection objects public static SqlConnection t1Connection = new SqlConnection(

public static SqlTransaction t2Trans;

// declare two SqlCommand objects public static SqlCommand t1Command;

public static SqlCommand t2Command;

public static void UpdateCustomerT1() {

// update the row with a CustomerID of ALFKI // in the Customers table using t1Command Console.WriteLine("Setting CompanyName to 'Widgets Inc.' "+

"for row with CustomerID of ALFKI using t1Command");

t1Command.CommandText = "UPDATE Customers "+

"SET CompanyName = 'Widgets Inc.' "+

"WHERE CustomerID = 'ALFKI'";

int numberOfRows = t1Command.ExecuteNonQuery();

Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows);

} public static void UpdateProductT2()

Trang 24

{

// update the row with a ProductID of 1

// in the Products table using t2Command

Console.WriteLine("Setting ProductName to 'Widget' "+

"for the row with ProductID of 1 using t2Command");

t2Command.CommandText =

"UPDATE Products "+

"SET ProductName = 'Widget' "+

"WHERE ProductID = 1";

int numberOfRows = t2Command.ExecuteNonQuery();

Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); }

public static void UpdateProductT1()

{

// update the row with a ProductID of 1

// in the Products table using t1Command

Console.WriteLine("Setting ProductName to 'Chai' "+

"for the row with ProductID of 1 using t1Command");

t1Command.CommandText =

"UPDATE Products "+

"SET ProductName = 'Chai' "+

"WHERE ProductID = 1";

int numberOfRows = t1Command.ExecuteNonQuery();

Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); }

public static void UpdateCustomerT2()

{

// update the row with a CustomerID of ALFKI

// in the Customers table using t2Command

Console.WriteLine("Setting CompanyName to 'Alfreds Futterkiste' "+ "for row with CustomerID of ALFKI using t2Command");

t2Command.CommandText =

"UPDATE Customers "+

"SET CompanyName = 'Alfreds Futterkiste' "+

"WHERE CustomerID = 'ALFKI'";

int numberOfRows = t2Command.ExecuteNonQuery();

Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); }

public static void Main()

{

// open the first connection, begin the first transaction,

// and set the lock timeout to 5 seconds

// open the second connection, begin the second transaction,

// and set the lock timeout to 5 seconds

t2Connection.Open();

t2Trans = t2Connection.BeginTransaction();

t2Command = t2Connection.CreateCommand();

Trang 25

Thread updateProdThreadT2 = new Thread(new ThreadStart(UpdateProductT2));

Thread updateProdThreadT1 = new Thread(new ThreadStart(UpdateProductT1));

Thread updateCustThreadT2 = new Thread(new ThreadStart(UpdateCustomerT2));

// start the threads to actually perform the interleaved updates updateCustThreadT1.Start();

updateProdThreadT2.Start();

updateProdThreadT1.Start();

updateCustThreadT2.Start();

} }

Ghi chú:

Bạn có thể nghĩ về một luồng như một quá trình riêng biệt trong chương trình của bạn, và mỗi luồng xuất hiện để thực hiện trong đường song song với những luồng khác.Về một thảo luận chi tiết của những luồng,

xem cuốn sách "Mastering Visual C# NET" do Jason Price và Mike Gunderloy ( Sybex, 2002)

Chương trình trình bày trong Danh sách 14.6 chứa những phương thức sau đây:

UpdateCustomerT1() Cập nhật hàng với một CustomerID là ALFKI trong bảng Customers sử dụng giao

dịch đầu tiên Đặc biệt, nó đặt CompanyName tới Widgets Inc

UpdateProductT2() Cập nhật hàng với một ProductID là 1 trong bảng Products sử dụng giao dịch thứ

hai Đặc biệt, nó đặt ProductName tới Widget

UpdateProductT1() Cập nhật hàng với ProductID là 1 trong bảng Products sử dụng sự giao dịch đầu

tiên Đặc biệt, nó đặt ProductName tới Chai

UpdateCustomerT2() Cập nhật hàng với một CustomerID là ALFKI trong bảng Customers sử dụng

giao dịch thứ hai Đặc biệt nó đặt CompanyName tới Alfreds Futterkiste

Những phương thức này sẽ được gọi bởi những luồng để thực hiện cập nhật được đặt xen kẽ

Ghi chú

Chương trình này chỉ báo giao dịch thứ hai sẽ được hồi nguyên khi sự bế tắc xuất hiện sử dụng lệnh SET DEADLOCK_PRIORITY LOW

Đầu ra của chương trình này như sau:

Setting CompanyName to 'Widgets Inc.' for row

with CustomerID of ALFKI using t1Command

Number of rows updated = 1

Setting ProductName to 'Widget' for the row

with ProductID of 1 using t2Command

Number of rows updated = 1

Setting ProductName to 'Chai' for the row

Trang 26

with ProductID of 1 using t1Command

Setting CompanyName to 'Alfreds Futterkiste' for row

with CustomerID of ALFKI using t2Command

Ngoại lệ Unhandled ( không sử lý được):

System.Data.SqlClient.SqlException: Giao dịch ( ID Quá trình 53) bị bế tắc trên

{sự khóa} những tài nguyên với quá trình khác và đã được lựa chọn như nạn nhân bế tắc

chạy lại giao dịch

Tại System.Data.SqlClient.SqlConnection.OnError(ngoại lệ,Trạng thái TdsParserState)

Trong chương này, bạn đã đi sâu vào trong điều khiển giao dịch tiên tiến sử dụng Máy chủ phục vụ SQL và ADO.NET Đặc biệt, bạn đã thấy cách thiết đặt một savepoint, hồi nguyên một giao dịch đến savepoint này, và đặt mức cô lập giao dịch Bạn cũng học về những khóa của máy chủ phục vụ SQL và những giao dịch có thể khóa và gây bế tắc lẫn nhau như thế nào

Trong chương kế tiếp, bạn sẽ học về XML

CHUƠNG 15: GIỚI THIỆU VỀ NHỮNG ỨNG DỤNG WEB-ASP.NET

Tổng quan

Những trang Máy chủ phục vụ họat động cho mạng (ASP.NET) cho phép bạn tạo ra những trang Web động với nội dung có thể thay đổi trong thời gian chạy và để phát triển những ứng dụng truy cập được, sử dụng một trình duyệt Web (Web browser) ví dụ, bạn đã có thể phát triển một ứng dụng thương mại điện tử cho phép những người sử dụng đặt mua những sản phẩm qua Mạng, hay một ứng dụng thương mại cổ phần, điều đó cho phép những người sử dụng đặt những những cổ phiếu thương mại trong những công ty

ASP.NET được nhận thức tương tự như những trang JavaServer đối thủ của nó (JSP) trong đó bạn đòi hỏi một trang từ một Máy chủ phục vụ, sử dụng một trình duyệt Web, và máy chủ phục vụ đáp ứng bởi việc chạy trang ASP.NET.Rồi Máy chủ phục vụ gửi trả HTML được hiển thị trong trỉnh duyệt của bạn

Trong chương này bạn sẽ học cơ sở của ASP.NET, và bạn sẽ thấy cách sử dụng Visual Studio NET như thế nào

để tạo ra những ứng dụng ASP.NET sử dụng C# làm ngôn ngữ lập trình Những đặc trưng trong chương này:

Trang 27

■ Tạo ra những ứng dụng Web ASP.NET

■ Những điều khiển Web form

■ Sử dụng những điều khiển DataGrid và DataList để truy cập một cơ sở dữ liệu

■ Bảo trì trạng thái trong một ứng dụng Mạng

■ Tạo ra một ứng dụng mua hàng đơn giản

TẠO MỘT TRÌNH ỨNG DỤNG WEB ASP.NET ĐƠN GIẢN SỬ DỤNG VS.NET

Trong mục này, bạn sẽ thấy cách tạo ra một ứng dụng Web ASP NET đơn giản chứa một cái hộp văn bản và một nút- sử dụng VS NET Khi bạn nhấn nút, một chuỗi văn bản sẽ xuất hiện trong hộp văn bản của bạn Bạn sẽ học cách để triển khai ứng dụng này tới máy chủ phục vụ thông tin Internet của Microsoft (IIS) như thế nào Bạn cũng sẽ thấy cách chạy ứng dụng Web ví dụ từ Internet Explorer

Ghi chú:

IIS là phần mềm cho phép bạn chạy những ứng dụng Web ASP.NET và hiển thị những trang HTML Để triển khai những ứng dụng ASP.NET trình bày trong chương này, bạn sẽ cần truy cập tới một máy tính có chạy IIS, cùng với những mở rộng của máy chủ phục vụ FrontPage Những mở rộng này cho phép bạn triển khai một ứng dụng Web ASP.NET từ Visual Studio NET Bạn có thể tìm thấy thông tin đầy đủ về việc thiết đặt IIS Và những mở rộng của máy chủ phục vụ FrontPage trong tài liệu trợ giúp trực tuyến Windows; để truy cập tài liệu này, chọn Start ¾- Help

Thực hiện những bước sau đây:

1 Khởi động Visual Studio NET (VS NET) và chọn File - New Project chọn Visual C# Projects từ vùng Project Types bên trái hộp thoại New Project, và chọn ASP NET Web Application từ vùng Templates area ( khung mẫu ) ở bên phải nhập vào http: // Localhost/ MyWeb- Application trong Location field (trường định vị), như trong Hình 15.1

Hình 15.1: tạo ra một ứng dụng Mạng ASP.NET trong Visual Studio NET

Ghi nhớ: tên localhost đại diện cho máy tính địa phương của bạn, trên đó bạn đang phát triển ứng dụng

Mạng của bạn Nếu bạn đang sử dụng IIS mà đang chạy trên một máy tính khác với máy tính địa phương của bạn, bạn cần phải thay thế localhost với tên của máy tính từ xa

Trang 28

2 Kích nút Ok để tiếp tục VS.NET sẽ tạo ra một thư mục mới có tên MyWebApplication trong thư mục wwwroot; đây là thư mục nơi IIS cất giữ những trang Web và ứng dụng xuất bản Sau khi bạn kích nút Ok, bạn sẽ thấy ứng dụng mới đang được gửi tới IIS

Một khi ứng dụng của bạn đã được triển khai tới IIS, VS NET sẽ trình bày một form Web để trống Bạn

có thể hiểu form Web như tấm vải bạt mà trên đó bạn có thể đặt những điều khiển, thídụ như những hộp văn bản và những nút Và sau đó khi bạn chạy form của bạn, bạn sẽ thấy trang này được trình bày bởi trình duyệt Web được đặt trong một dáng vẻ tương tự tới form của các bạn

3 Thêm một điều khiển TextBox vào form của bạn Giá trị ngầm định cho thuộc tính ID của điều khiển TextBox của bạn là TextBox1

Ghi nhớ: Bạn sử dụng thuộc tính ID khi tham chiếu một điều khiển web trong mã C# Bạn sẽ thấy một ví

dụ của mã thự hiện điều này không lâu nữa

4 Gán thuộc tính TextMode cho TextBox1 là MultiLine; Điều này cho phép văn bản sẽ được trình bày trên nhiều hàng Tiếp theo, thêm một điều khiển Nút vào form ID mặc định cho điều khiển Nút là Button1 Đặt thuộc tính Text cho Button1 là "Press me!" Hình 15.2 cho thấy form với TextBox và những điều khiển Button

Hình 15.2: Thêm TextBox và những điều khiển Button vào form

5 Tiếp theo, bạn sẽ thêm một hàng mã tới phương thức Button1_Click() Phương thức này được thực hiện khi Button1 được nhấn trong khi form chạy Phát biểu mà bạn thêm vào Button1_Click() sẽ gán thuộc tính Text của TextBox1 tới một chuỗi Chuỗi này chứa một hàng "Romeo and Juliet" của Shakespeare Để thêm mã, nhấn đúp Button1 và nhập vào mã sau đây trong phương thức Button1_Click() :

TextBox1.Text = "But, soft! what light through yonder window breaks?\n" + "It is the east, and Juliet is the sun.\n" +

"Arise, fair sun, and kill the envious moon,\n" + "Who is already sick and pale with grief,\n" + "That thou her maid art far more fair than she";

Ghi chú: Nếu bạn là một người hâm mộ Shakespeare, bạn sẽ nhận ra những hàng này từ cảnh ban

công lộng lẫy mà trong đó Romeo thốt lên tình yêu chân thành của anh ấy với Juliet

Trang 29

6 Bây giờ bạn sẵn sàng để chạy form của bạn Chọn Debug - Start Without Debugging, hay nhấn Ctrl+ F5 trên bàn phím để chạy form của bạn (xem Hình 15.3)

Hình 15.3: Form đang chạy Bây giờ bạn đã tạo được và chạy form, chúng ta hãy khảo sát mã được phát sinh bởi VS NET Có hai phần chính với mã:

 File WebForm1.aspx , chứa mã HTML và ASP.NET

 File WebForm1.aspx.cs , chứa mã C# hỗ trợ web form Bạn có thể hiểu mã C# này như một thứ sự chạy đằng sau form, và vì lý do này File WebForm1.aspx.cs được biết như file sau mã

Ghi nhớ: phần mở rộng Aspx xác định những file ASP NET

Bạn sẽ khảo sát những chi tiết của WebForm1.aspx và file WebForm1.aspx.cs trong những mục sau đây

File WebForm1.aspx

Bạn có thể xem HTML chứa chững nhãn ASP.NET cho form của bạn bởi việc kích chuỗi liên kết HTML ở đáy của cửa sổ thiết kế form Kích mối liên kết HTML để xem mã cho form của bạn Danh sách 15.1 cho thấy nội dung của file WebForm1.aspx

<meta content="Microsoft Visual Studio 7.0" name="GENERATOR">

<meta content="C#" name="CODE_LANGUAGE">

<meta content="JavaScript" name="vs_defaultClientScript">

<meta content="http://schemas.microsoft.com/intellisense/ie5"

name="vs_targetSchema">

</HEAD>

Trang 30

<body MS_POSITIONING="GridLayout">

<form id="Form1" method="post" runat="server">

<asp:TextBox id="TextBox1" style="Z-INDEX: 101; LEFT: 13px;

POSITION: absolute; TOP: 11px" runat="server"

Width="386px" Height="212px"

TextMode="MultiLine"></asp:TextBox>

<asp:Button id="Button1" style="Z-INDEX: 102; LEFT: 17px;

POSITION: absolute; TOP: 231px" runat="server" Width="82px" Height="22px"

Text="Press Me!"></asp:Button>

</form>

</body>

</HTML>

Ghi nhớ : những giá trị chính xác cho những vị trí và những kích thước của những điều khiển trong mã

của mình có lẽ đã hơi khác so với những gì trình bày trong danh sách 15.1

Chúng ta hãy khảo sát những hàng trong file này dòng đầu tiên là

<%@ Page language="c#" Codebehind="WebForm1.aspx.cs"

AutoEventWireup="false"

Inherits="MyWebApplication.WebForm1" %>

Thuộc tính language cho biết file sử dụng ngôn ngữ C# Thuộc tính Codebehind cho biết file sau mã hỗ trợ form,

và trong trường hợp này, file sau mã là Web- Form1.aspx.cs Thuộc tính AutoEventWireUp cho biết liệu khung

framwork ASP NET có tự động gọi những phương thức xử lý sự kiện Page_Init() và Page_Load() hay không Những phương thức này được định nghĩa trong WebForm1.aspx.cs; bạn sẽ học nhiều hơn về những phương thức

xử lý sự kiện này không lâu nữa Thuộc tính Inherits (kế thừa) chỉ rõ tên của lớp trong file WebForm1.aspx.cs từ

đó form thừa kế

Vài hàng tiếp theo là HTML tiêu chuẩn nó chỉ rõ đầu mục và meta-information mô tả file

<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.0 Transitional//EN" >

<HTML>

<HEAD>

<title>WebForm1</title>

<meta content="Microsoft Visual Studio 7.0" name="GENERATOR">

<meta content="C#" name="CODE_LANGUAGE">

<meta content="JavaScript" name="vs_defaultClientScript">

<meta content="http://schemas.microsoft.com/intellisense/ie5"

name="vs_targetSchema">

</HEAD>

Hàng kế tiếp bắt đầu thân của file:

Thuộc tính MS_POSITIONING cho biết những điều khiển form được đặt trong một lưới Giải pháp cho

GridLayout là LinearLayout, chỉ rõ là những điều khiển form sẽ được đặt cái này sau cái khác trong trình duyệt Hàng kế tiếp bắt đầu một form:

<form id="Form1" method="post" runat="server">

Thuộc tính ID chỉ rõ tên của form là Form1 Thuộc tính method (phương thức) chỉ báo form sử dụng một thông báo cần thiết HTTP để gửi thông tin cho máy chủ phục vụ Thuộc tính runat chỉ rõ form được thực thi trên máy chủ phục vụ

Những hàng kế tiếp chứa những chi tiết của điều khiển TextBox mà bạn thêm vào form của bạn

Trang 31

<asp:TextBox id="TextBox1" style="Z-INDEX: 101; LEFT: 13px;

POSITION: absolute; TOP: 11px" runat="server"

Width="386px" Height="212px"

TextMode="MultiLine"></asp:TextBox>

Những hàng kế tiếp chứa những chi tiết của điều khiển Nút mà bạn thêm vào form của bạn

<asp:Button id="Button1" style="Z-INDEX: 102; LEFT: 17px;

POSITION: absolute; TOP: 231px" runat="server"

Width="82px" Height="22px" Text="Press Me!"></asp:Button>

Những hàng còn lại trong file WebForm1.aspx kết thúc form, thân và file:

protected System.Web.UI.WebControls.TextBox TextBox1;

protected System.Web.UI.WebControls.Button Button1;

private void Page_Load(object sender, System.EventArgs e)

{

// Put user code to initialize the page here

}

#region Web Form Designer generated code

override protected void OnInit(EventArgs e)

{

Trang 32

/// Required method for Designer support - do not modify

/// the contents of this method with the code editor

/// </summary>

private void InitializeComponent()

{

this.Button1.Click += new System.EventHandler(this.Button1_Click);

this.Load += new System.EventHandler(this.Page_Load);

"But, soft! what light through yonder window breaks?\n" +

"It is the east, and Juliet is the sun.\n" +

"Arise, fair sun, and kill the envious moon,\n" +

"Who is already sick and pale with grief,\n" +

"That thou her maid art far more fair than she";

Những phương thức OnInit() và InitializeComponent() được đặt bên trong những bộ định hướng tiền xử lý # region và # endregion Những bộ định hướng này bao bọc một vùng mã mà có thể được thu gom lại trong cửa sổ biên tập mã VS NET, chỉ để lại văn bản mà ngay lập tức hiển thị đàng sau nút # region

Phương thức OnInit() được gọi khi form khởi chạy Phương thức này gọi phương thức InitializeComponent() và thêm những sự kiện Button Click và form Load tới đối tượng System.EventHandler Điều này cho thông tin hệ thống mà hai sự kiện này sẽ được xử lý bởi những phương thức Button1_Click() Và Page_Load(), tương ứng

Phương thức Button1_Click() là phương thức bạn sửa đổi trước đó với mã gán thuộc tính Text của điều khiển TextBox1 của bạn tới một chuỗi đang chứa lời trích dẫn từ Romeo và Juliet

Trong mục kế tiếp, bạn sẽ được giới thiệu về vài điều khiển khác bạn có thể thêm vào một form web

Những điều khiển Form Web

Trang 33

Trong mục này, bạn sẽ xem một tóm lược về nhiều lọai điều khiển form web mà bạn có thể lấy từ mục những form web của Toolbox Bảng 15.1 tổng kết những điều khiển

Bảng 15.1: những điều khiển form web

Điều khiển Mô tả

Label Hiển thị văn bản Bạn gán văn bản mà bạn muốn trình bày sử dụng thuộc tính Text TextBox Một hộp chứa văn bản mà người sử dụng form của bạn có thể soạn thảo khi chạy

chương trình Thuộc tính TextMode có thể được gán tới SingleLine (văn bản xuất hiện trên một hàng), MultiLine (văn bản xuất hiện trên nhiều hàng), và Password (văn bản xuất hiện dưới dạng ký tự sao) Thuộc tính Text chứa văn bản của TextBox

Button Một nút có thể nhấn Thuộc tính Text xác định văn bản hiển thị trên nút

LinkButton Tương tự như một nút, ngọai trừ một LinkButton xuất hiện như một mối liên kết

siêu văn bản Bạn gán mối liên kết sử dụng thuộc tính Text

ImageButton Tương tự như một nút, ngọai trừ một ImageButton trình bày một ảnh Bạn gán ảnh

sử dụng thuộc tính ImageUrl

HyperLink Một hyperlink (liên kết siêu van bản) Bạn đặt hyperlink sử dụng thuộc tính

NavigateUrl

DropDownList Một danh sách của những tùy chọn được sổ xuống khi kích Bạn gán danh sách

những tùy chọn sử dụng thuộc tính Items Người sử dụng chỉ có thể chọn một tùy chọn từ DropDownList khi form chạy

ListBox Một danh sách những tùy chọn Bạn gán danh sách những tùy chọn sử dụng thuộc

tính Items Người sử dụng có thể chọn nhiều tùy chọn từ ListBox nếu thuộc tính SelectionMode được gán tới Multiple Giá trị khác là Single, trong trường hợp này người sử dụng chỉ có thể chọn một tùy chọn

DataGrid Một khung lưới chứa dữ liệu truy xuất từ một nguồn dữ liệu, ví dụ một cơ sở dữ

liệu Bạn gán nguồn dữ liệu sử dụng thuộc tính DataSource

DataList Một danh sách đang chứa dữ liệu truy xuất từ một nguồn dữ liệu Bạn gán nguồn

dữ liệu sử dụng thuộc tính DataSource

Repeater Một danh sách chứa dữ liệu được truy xuất từ một nguồn dữ liệu mà bạn gán sử

dụng thuộc tính DataSource Mỗi mục trong danh sách có thể được trình bày sử dụng một template (khung mẫu) Một khung mẫu định nghĩa nội dung và cách trình bày của những tiết mục trong danh sách

CheckBox Một hộp kiểm chứa một giá trị Boole true/ false được gán tới true bởi người sử

dụng nếu họ chọn hộp kiểm Thuộc tính Checked cho biết giá trị Boole hiện thời được gán trong hộp kiểm

CheckBoxList Một hộp kiểm nhiều chọn lựa Bạn gán danh sách cho những hộp kiểm sử dụng

thuộc tính Items

RadioButton Một nút rađiô chứa một giá trị Boole true/ false được gán là true bởi người sử dụng

nếu họ nhấn chọn nút Thuộc tính Checked cho biết giá trị Boole hiện thời được gán trong nút rađiô

RadioButtonList Một nhóm những nút rađiô Bạn gán danh sách những nút rađiô sử dụng thuộc tính

Items

Image Hiển thị một ảnh mà bạn gán sử dụng thuộc tính ImageUrl

Panel Một côngtenơ ( vật chứa) những điều khiển khác

PlaceHolder Một côngtenơ cho những điều khiển mà bạn có thể tạo ra trong thời gian chạy

chương trình; những điều được biết như những sự điều khiển động

Calendar Trình bày một lịch trong một tháng và cho phép người sử dụng chọn một ngày

Trang 34

tháng và có thể định hướng tới tháng tới hoặc tháng trước Bạn sử dụng thuộc tính SelectedDate để lấy hay đặt ngày tháng được chọn, và bạn sử dụng thuộc tính VisibleDate để lất hay gán tháng hiện thời được trình bày

AdRotator Trình bày những bảng thông cáo Chi tiết về những thông cáo, như ảnh, URL khi

được kích, và tần số hiển thị, được thiết đặt trong một file XML sử dụng thuộc tính AdvertisementFile

Table Trình bày một bảng với những hàng, mà bạn gán sử dụng thuộc tính Rows

RequiredFieldValidator Để bảo đảm rằng người sử dụng đã chỉ định đầu vào nào đó cho một điều khiển

Bạn gán điều khiển đến hiệu lực hóa sử dụng thuộc tính ControlToValidate Bạn sẽ thấy một ví dụ sử dụng một điều khiển được hiệu lực hóa không lâu nữa

CompareValidator Để so sánh một mục nhập do một người sử dụng nhập vào trong một điều khiển với

điều khiển khác hay một giá trị hằng Bạn gán điều khiển để làm cho có hiệu lực sử dụng thuộc tính ControlToValidate (điều khiển này chứa giá trị được nhập vào bởi người sử dụng) Bạn đặt điều khiển để so sánh với, sử dụng thuộc tính

ControlToCompare hay thuộc tính ValueToCompare Bạn đặt toán tử cho sự so sánh sử dụng thuộc tính Operator

RangeValidator Để bảo đảm rằng người sử dụng đã nhập vào một giá trị bên trong một phạm vi

được chỉ rõ trong một điều khiển Bạn gán điều khiển để hiệu lực hóa nó sử dụng thuộc tính ControlToValidate , và phạm vi của những giá trị sử dụng những thuộc tính MinimumValue và MaximumValue

RegularExpressionValidator Để bảo đảm rằng người sử dụng đã nhập vào một giá trị thỏa mãn một biểu thức

thông thường được chỉ định Bạn đặt điều khiển để hiệu lực hóa nó sử dụng thuộc tính ControlToValidate , và biểu thức thông thường sử dụng thuộc tính

ValidationExpression

CustomValidator Để thực hiện sự hiệu lực hóa theo ý riêng của mình cho giá trị nhập vào bởi người

sử dụng Bạn đặt điều khiển để hiệu lực hóa nó, sử dụng thuộc tính ControlToValidate, và hàm sử dụng trong sự hiệu lực hóa của bạn, sử dụng thuộc tính ClientValidationFunction

ValidationSummary Để trình bày một tóm lược của tất cả các lỗi về sự hiệu lực hóa trên form web và/

hoặc một hộp thoại Bạn thiết đặt thuộc tính ShowSummary để sác định liệu Bạn có muốn trình bày những lỗi trên form web của bạn không, và Bạn thiết đặt cho thuộc tính ShowMessageBox để sách định bạn có muốn trình bày những lỗi trong một hộp thoại không

XML Trình bày nội dung của một file XML Bạn đặt file XML để trình bày sử dụng

thuộc tính DocumentSource

Literal Hiển thị văn bản tĩnh Bạn đặt văn bản để trình bày sử dụng thuộc tính Text

Bạn sẽ thấy cách sử dụng một số những điều khiển này trong phần còn lại của chương này

Xây dựng một ứng dụng phức tạp hơn

Trong mục này, bạn sẽ thấy một web form phức tạp hơn sử dụng những điều khiển Label, TextBox,

RadioButtonList, DropDownList, và RequiredFieldValidator Form sẽ nhắc người sử dụng về tên của chúng (một trường được yêu cầu), mùa ưa thích (mùa xuân, hè, thu, hay đông), và phái tính (nam hay nữ) Form sẽ cũng làm nổi bật một điều khiển Nút, mà khi được nhấn sẽ đặt thuộc tính Text của một trong số những điều khiển Label tới một chuỗi chứa tên người sử dụng, phái tính , và mùa yêu thích Hình 15.4 cho thấy form cuối cùng của bạn sẽ xuất hiện như thế nào

Trang 35

Hình 15.4: sự xuất hiện của form cuối Thực hiện những bước sau đây:

1 Để tạo dự án mới, chọn File _ New Project trong VS NET Chọn Visual C# Projects trong vùng Project Types bên trái của hộp thoại New Project, và chọn ASP NET Web Application trong vùng Templates (khuôn mẫu) bên phải Nhập vào http: // Localhost/MyWeb- Application2 trong mục Location field VS NET sẽ hiển thị một form trống mà bạn có thể thêm những điều khiển vào

2 Bây giờ, thêm bốn điều khiển Label được liệt kê trong Bảng 15.2 vào form trống của bạn Bảng này trình bày thuộc tính ID và Text để thiết đặt cho mỗi điều khiển Label của bạn

Bảng 15.2: những điều khiển Label

Thuộc tính ID Thuộc tính Text

HelloLabel Hello

NameLabel Enter your name

SeasonLabel Favorite season

3 Tiếp theo, thêm một điều khiển TextBox vào bên phải NameLabel Đặt thuộc tính ID cho điều khiển TextBox của bạn là NameTextBox Người sử dụng sẽ nhập vào tên của họ ở NameTextBox khi form chạy

4 Chúng tôi muốn người sử dụng phải nhập vào tên của họ; nếu họ không nhập vào, chúng tôi muốn trình bày một thông báo nhắc họ thực hiện Đạt được điều này, bạn sử dụng một điều khiển

RequiredFieldValidator Thêm một điều khiển RequiredFieldValidator vào dưới NameTextBox Đặt thuộc tính ID cho điều khiển Required-FieldValidator của bạn tới NameRequiredFieldValidator Đặt thuộc tính Text là " Bạn phải nhập vào tên của bạn! " cuối cùng gán thuộc tính ControlToValidate đến NameTextBox

5 Tiếp theo, thêm một điều khiển RadioButtonList vào bên phải của SeasonLabel Người sử dụng sẽ chọn mùa ưa thích của họ từ điều khiển này Đặt thuộc tính ID cho điều khiển RadioButtonList của bạn tới SeasonRadioButtonList Để thêm những nút rađiô tới SeasonRadioButtonList, Kích nút những dấu chấm ( ) trong thuộc tính Items Việc này sẽ hiễn thị ListItem Collection Editor, mà bạn thường dùng để thêm, điều chỉnh, hay loại bỏ những tiết mục (Items) trong những Tập hợp tiết mục (Items) cho điều

Trang 36

khiển Khi chạy, bất kỳ tiết mục nào bạn thêm vào tập hợp sẽ được trình bày như những nút rađiô Hình 15.5 cho thấy cửa sổ ListItem Collection Editor với những mục được yêu cầu nhập vào cho form của bạn

Hình 15.5: Bộ biên tập tập hợp ListItem

6 Thuộc tính Selected cho biết liệu tiết mục có phải được lựa chọn đầu tiên trong form đang chạy Thuộc tính Text chứa văn bản được trình bày cho tiết mục Thuộc tính Value là giá trị được trả về khi tiết mục được chọn

7 Bây giờ kích nút Add để thêm tiết mục đầu tiên vào điều khiển RadioButtonList của bạn Đặt thuộc tính Selected cho tiết mục tới true _ điều này gây cho nút rađiô sẽ thoạt tiên được chọn Đặt thuộc tính Text cho tiết mục là Spring; đây là văn bản được trình bày cho nút rađiô Đặt thuộc tính Value tới 0; đây

là giá trị thực được lựa chọn Bảng 15.3 cho thấy thưộc tính Selected, Text, và Value cho nút rađiô này, cùng với ba nút rađiô khác để thêm vào điều khiển RadioButtonList của bạn

ListItem Collection Editor, mà Bạn truy cập sử dụng nút (…) thông qua thuộc tính Items Mở ListItem Collection Editor và thêm những tiết mục trình bày trong Bảng 15.4

Bảng 15.4: những tiết mục DropDownList

Thuộc tính Selected Thuộc tính Text Thuộc tính Value

Trang 37

9 Cuối cùng, thêm một điều khiển Button vào form của bạn Đặt thuộc tính ID cho điều khiển Button của bạn tới OkButton, Và Đặt thuộc tính Text tới Ok Nhấn đúp OkButton để soạn thảo mã cho phương thức OkButton_Click(), và thêm những dòng mã sau đây vào phương thức này:

HelloLabel.Text = "Hello "+ NameTextBox.Text + ", you are "+ SexDropDownList.SelectedItem.Text + "and your favorite season is " +

Hình 15.6: Thông báo từ điều khiển ameRequired-FieldValidator Khi bạn kết thúc chạy form của bạn, đóng nó và sự trở lại cửa sổ tiết kế form VS NET Bạn có thể xem HTML chứa những nhãn ASP.NET cho form của bạn bởi việc kích mối liên kết HTML tại đáy của cửa sổ tiết kế form Kích mối liên kết HTML để xem mã cho form của bạn Danh sách 15.3 trình bày file WebForm1.aspx cho form Bạn sẽ lưu ý file này chứa nhiều điều khiển khác nhau được thêm vào form

Danh sách 15.3: Filee WebForm1.aspx

<%@ Page language="c#" Codebehind="WebForm1.aspx.cs"

<meta name="GENERATOR" Content="Microsoft Visual Studio 7.0">

<meta name="CODE_LANGUAGE" Content="C#">

Trang 38

<meta name="vs_defaultClientScript" content="JavaScript">

<meta name="vs_targetSchema"

content="http://schemas.microsoft.com/intellisense/ie5">

</HEAD>

<body MS_POSITIONING="GridLayout">

<form id="Form1" method="post" runat="server">

<asp:Label id="HelloLabel" style="Z-INDEX: 101; LEFT: 17px;

POSITION: absolute; TOP: 16px" runat="server"

Width="322px" Height="23px">Hello</asp:Label>

<asp:Label id="NameLabel" style="Z-INDEX: 102; LEFT: 17px;

POSITION: absolute; TOP: 54px" runat="server"

Width="114px" Height="22px">Enter your name</asp:Label>

<asp:Label id="SeasonLabel" style="Z-INDEX: 103; LEFT: 17px;

POSITION: absolute; TOP: 107px" runat="server"

Width="101px" Height="32px">Favorite season</asp:Label>

<asp:Label id="SexLabel" style="Z-INDEX: 104; LEFT: 17px;

POSITION: absolute; TOP: 221px" runat="server"

Width="33px" Height="15px">Sex</asp:Label>

<asp:TextBox id="NameTextBox" style="Z-INDEX: 105; LEFT: 130px;

POSITION: absolute; TOP: 51px" runat="server"

Width="135px" Height="30px"></asp:TextBox>

<asp:RequiredFieldValidator id="NameRequiredFieldValidator"

style="Z-INDEX: 106; LEFT: 130px; POSITION: absolute;

TOP: 84px" runat="server" ErrorMessage="RequiredFieldValidator"

ControlToValidate="NameTextBox">You must enter your name!

</asp:RequiredFieldValidator>

<asp:RadioButtonList id="SeasonRadioButtonList"

style="Z-INDEX: 107; LEFT: 130px; POSITION: absolute;

TOP: 107px" runat="server" Width="152px" Height="107px">

<asp:ListItem Value="0" Selected="True">Spring</asp:ListItem>

<asp:ListItem Value="1">Summer</asp:ListItem>

<asp:ListItem Value="2">Fall</asp:ListItem>

<asp:ListItem Value="3">Winter</asp:ListItem>

</asp:RadioButtonList>

<asp:DropDownList id="SexDropDownList" style="Z-INDEX: 108;

LEFT: 130px; POSITION: absolute; TOP: 220px" runat="server"

Width="90px" Height="27px">

<asp:ListItem Value="0" Selected="True">Male</asp:ListItem>

<asp:ListItem Value="1">Female</asp:ListItem>

</asp:DropDownList>

<asp:Button id="OkButton" style="Z-INDEX: 109; LEFT: 17px;

POSITION: absolute; TOP: 261px" runat="server"

Width="83px" Height="27px" Text="Ok"></asp:Button>

</form>

</body>

</HTML>

File WebForm1.aspx.cs chứa đựng mã đằng sau form của bạn Bạn có thể xem mã này bởi việc chọn

View ¾ Code, hay Bạn có thể nhấn F7 trên bàn phím

Sử dụng một điều khiển DataGrid để truy cập một Cơ sở dữ liệu

Một DataGrid cho phép bạn truy cập những hàng trong một bảng cơ sở dữ liệu Trong những mục sau đây, bạn

sẽ học cách tạo ra một ứng dụng web ASP.NET sử dụng một điều khiển DataGrid để truy cập những hàng trong một bảng cơ sở dữ liệu DataGrid bạn tạo ra sẽ trình bày những hàng từ những bảng Products của cơ sở dữ liệu

Trang 39

Northwind

Tạo một ứng dụng Web

Thực hiện những bước sau đây:

1 Để tạo dự án mới, chọn File ¾ New Projects trong VS NET Chọn Visual C# Projects từ vùng Project Types ở bên trái trên hộp thoại New Project, và chọn ASP.NET Web Application từ vùng Templates bên phải nhập vào http: // Localhost/ DataGrid- WebApplication trong mục Location field Kích OK để tiếp tục Dự án mới của bạn sẽ suất hiện một form trống

2 Tiếp theo, bạn thêm một điều khiển DataGrid vào form của bạn Để làm điều này, chọn DataGrid

từ Toolbox và kéo vào form của bạn Hình 15.7 cho thấy form với DataGrid

Hình 15.7: Form với một DataGrid

3 Tiếp theo, bạn sẽ thêm một đối tượng SqlConnection và một đối tượng SqlDataAdapter vào form của bạn Để thêm những đối tượng này, lựa chọn bảng Products trong Server Explorer và kéo nó tới form của bạn (Việc thêm một đối tượng SqlConnection vào một form được bàn luận TrongChương 6,

"Giới thiệu những ứng dụng Windows và ADO.NET, " và trong Chương 7, "Nối kết tới một Cơ sở dữ liệu.")

Ghi chú : Để hiển thị Server Explorer,chọn View ¾ Server Explorer, hay nhấn Ctrl+Alt+S trên bàn phím

4 Sau khi bạn kéo bảng Products tới form của bạn, VS.NET tạo ra một đối tượng SqlConnection đặt tên sqlConnection1 và một đối tượng SqlDataAdapter có tên sqlDataAdapter1 Kích đối tượng

sqlConnection1 của bạn để trình bày những thuộc tính cho đối tượng này trong cửa sổ Properties Để cho phép sqlConnection1 truy cấp cơ sở dữ liệu bạn cần đặt mật khẩu cho kết nối Để làm điều này, bạn cần thêm một chuỗi con chứa pwd vào thuộc tính ConnectionString của sqlConnection1 Thêm pwd= sa; tới thuộc tính ConnectionString

Ghi chú: Nếu bạn không có mật khẩu cho người sử dụng sa, bạn sẽ cần lấy nó từ người quản trị

cơ sở dữ liệu của bạn

5 Tiếp theo, bạn sẽ sửa đổi phát biểu SELECT SQL dùng để truy xuất những hàng từ bảng Product Kích đối tượng sqlDataAdapter1 để trình bày những thuộc tính cho đối tượng này Kích biểu tượng

Trang 40

addition ở bên trái của thuộc tính SelectCommand để hiển thị những thuộc tính động (dynamic

properties) Một trong số những thuộc tính động là thuộc tính CommandText, chứa phát biểu

SELECT

6 Kích CommandText và sau đó Kích nút ( ) để trình bày Bộ tạo dựng truy vấn (Query Builder) Bạn sử dụng Query Builder để định nghĩa những câu lệnh SQL Bạn có thể nhập câu lệnh SQL, hay Bạn có thể tạo nó cách trực quan Bỏ chọn tất cả những cột ngoại trừ những cột sau: ProductID,

ProductName, QuantityPerUnit, and UnitPrice Điều này dẫn đến kết quả phát biểu SELECT SQL được thiết lập như sau:

SELECT ProductID, ProductName, QuantityPerUnit, UnitPrice FROM Products

7 Kích nút Ok để lưu phát biểu SELECT của bạn và đóng Bộ tạo dựng truy vấn

Tiếp theo, bạn cần tạo một đối tượng Dataset Bạn sử dụng một đối tượng Dataset để cất giữ một bản sao cục bộ của thông tin được cất giữ trong cơ sở dữ liệu Một đối tượng Dataset có thể đại diện cho những cấu trúc cơ sở

dữ liệu như những bảng, những hàng và những cột Trong ví dụ trong mục này, bạn sẽ sử dụng một đối tượng Dataset để cất giữ những hàng từ bảng Products

1 Kích một vùng trên form của bạn bên ngoài DataGrid Tiếp theo, kích mối liên kết Generate Dataset (Phát sinh Dataset) gần đáy của cửa sổ thuộc tính sẽ hiển thị hộp thoại Generate Dataset Lựa chọn nút rađiô mới và chắc chắn rằng trường Text bên phải của nút rađiô này chứa DataSet1 Cũng, chắc chắn là hộp kiểm " Add This Dataset To The Designer" được chọn Kích nút Ok để tiếp tục Điều này thêm một đối tượng Dataset mới có tên dataSet11 vào form của bạn

2 Tiếp theo, bạn sẽ cần đặt thuộc tính DataSource của DataGrid tới đối tượng Dataset của bạn Điều này gán nguồn dữ liệu cho DataGrid và cho phép những hàng từ Dataset được trình bày trong DataGrid của bạn Để đặt thuộc tính DataSource, kích đối tượng DataGrid của bạn và thuộc tính DataSource được gán tới dataSet11 Đồng thời, đặt thuộc tính DataMember tới Products; đây chính là bảng với những hàng sẽ được trình bày bởi DataGrid của bạn

3 Tiếp theo, bạn sẽ cần thêm mã để cư trú sqlDataAdapter1 với những hàng được truy xuất bởi phát biểu SELECT Điển hình, tốt nhất là đặt mã này trong phương thức Page_Load() của form của bạn

phương thức Page_Load() được gọi khi trang Web chứa form của bạn tại thời điểm thoạt tiên được tải hay khi được làm tươi lại (refresh) Thuộc tính IsPostBack của một trang là false khi trang được tải lần đầu tiên, và chuyển thành true khi nút submit (đệ trình) của một form được nhấn Về sự thực hiện, nói chung bạn sẽ muốn truy xuất những hàng chỉ khi thuộc tính IsPostBack là false; nếu không bạn có

lẽ đã không cần thiết phải tải lại những hàng từ cơ sở dữ liệu Để xem mã của form của bạn, bạn chọn View - Code hay nhấn F7 trên bàn phím viết mã cho phương thức Page_Load() như dưới đây:

private void Page_Load(object sender, System.EventArgs e) {

// Put user code to initialize the page here

if (!this.IsPostBack) {

sqlDataAdapter1.Fill(dataSet11, "Products");

this.DataBind();

} }

Phương thức Fill() truy xuất những hàng từ bảng Products và cư trú dataSet11 với những hàng đó.Rồi phương thức DataBind() điền đầy DataTable Products vào dataSet11 với những hàng được truy xuất từ bảng Products Điều này gây ra những hàng sẽ được hiển thị trong DataGrid của form của bạn

Để chạy form của bạn, chọn Debug _ Start Without Debugging, hay nhấn Ctl+ F5 trên bàn phím ( xem Hình 15.8)

Ngày đăng: 28/10/2013, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 14.1: chạy script “Savepoint.sql “ trong Query Analyzer - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 14.1 chạy script “Savepoint.sql “ trong Query Analyzer (Trang 4)
Đặt thuộc tính Text cho Button1 là &#34;Press me!&#34; Hình 15.2 cho thấy form với TextBox và những điều khiển  Button - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
t thuộc tính Text cho Button1 là &#34;Press me!&#34; Hình 15.2 cho thấy form với TextBox và những điều khiển Button (Trang 28)
Bảng 15.2: những điều khiển Label - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Bảng 15.2 những điều khiển Label (Trang 35)
Hình 15.8: form đang chạy - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.8 form đang chạy (Trang 41)
Hình 15.10: những thuộc tính những cột - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.10 những thuộc tính những cột (Trang 43)
Hình 15.12: những thuộc tính định dạng  Những thuộc tính định dạng như sau: - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.12 những thuộc tính định dạng Những thuộc tính định dạng như sau: (Trang 45)
Hình 15.15: form đang chạy - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.15 form đang chạy (Trang 48)
Hình 15.17 cho thấy những khuôn mẫu đầu mục và cuối mục được sửa đổi và những điều khiển Nhãn - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.17 cho thấy những khuôn mẫu đầu mục và cuối mục được sửa đổi và những điều khiển Nhãn (Trang 51)
Hình 15.18: Bộ biên tập khuôn mẫu Tiết mục - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.18 Bộ biên tập khuôn mẫu Tiết mục (Trang 52)
Hình 15.19: đặt những thuộc tính của bảng - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.19 đặt những thuộc tính của bảng (Trang 53)
Hình 15.20: việc thêm Nhãn - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.20 việc thêm Nhãn (Trang 53)
Hình 15.21: Kết buộc Nhãn tới cột ProductID - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.21 Kết buộc Nhãn tới cột ProductID (Trang 54)
Hình 15.22: form đang chạy - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.22 form đang chạy (Trang 55)
Hình 15.24: form đang chạy - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.24 form đang chạy (Trang 64)
Hình 15.26 cho thấy những thuộc tính cuối cùng của nút Buy. - Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NET_Chương 14
Hình 15.26 cho thấy những thuộc tính cuối cùng của nút Buy (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm