Bidiphar BCTC hop nhat da kiem toan 2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Trang 3
CÔNG TY CỔ PHAN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn
Tỉnh Bình Định, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (gọi tắt là "Công ty mẹ”)
và các công ty con (Công ty mẹ và các công ty con sau đây gọi chung là "Công ty”) đệ trình báo cáo
này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12
năm 2016
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành
Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hôi đồng Quản trị
Ông Nguyễn Văn Quá _ Chủ tịch
Ông Huỳnh Ngọc Oanh Ủy viên
Ông Nguyễn Văn Thịnh Ủy viên
Bà Nguyễn Thị Mai Hoa Ủy viên
Bà Nguyễn Thị Mai Anh Ủy viên
Bà Nguyễn Thị Hãng Nga Trưởng ban
Bà Trình Phương Mai Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Bà Phạm Thị Thanh Hương Phó Tổng Giám đốc
Ông Huỳnh Ngọc Oanh Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh Giang Phó Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, cũng như
kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Trong việc lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không,
« _ Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
« _ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù
hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo
rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Trang 4CÔNG TY CỔ PHAN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn
Tỉnh Bình Định, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Trang 5" Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Tầng 18, Tòa nhà Times Square,
¬ Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định
=
: Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh
a báo cáo tài chính hợp nhất
~ Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm
chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
n" Trách nhiệm của Kiểm toán viên
¬" Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm
toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu
=
cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện
cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn
sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số
" liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét
đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do
của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhẫm thiết
kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhẫm mục đích đưa ra ý kiến về
} hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp
của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc
R cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất
¬ Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp
làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
" Ý kiến của Kiểm toán viên
cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, cũng như kết quả hoạt
" động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn
mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và
_
Rn
Van Dinh Khué
R Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
- Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIET NAM
on Ngày 20 tháng 3 năm 2017
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
¬ Tén Deloitte được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu Limited, một công ty TNHH
có trụ sở tại Anh, và mạng lưới các hãng thành viên - mỗi thành viên là một tổ chức độc lập về mặt pháp lý
Deloitte Touche Tohmatsu Limited (hay *Deloitte Toàn cầu“) không cung cấp dịch vụ cho các khách hàng
Vui lòng xem tại website www.deloitte.com/about để biết thêm thông tin chỉ tiết về cơ cấu pháp lý của
Deloitte Touche Tohmatsu Limited và các hãng thành viên
3
Trang 6CÔNG TY Cổ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung
Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, CHXHCN Việt Nam
MẪU SỐ B 01-DN/HN
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
BANG CAN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016
TÀI SẢN
A TAI SAN NGAN HAN
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
1 Tiền
2 Các khoản tương đương tiền
11 Đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Chứng khoán kinh doanh
2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn III C4c khoản phải thu ngắn hạn
„ Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Trả trước cho người bán ngắn hạn Phải thu về cho vay ngắn han
Phải thu ngắn hạn khác Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu
~ Giá trị hao mòn lũy kế
IL Tai sản dở dang dài hạn
1, Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
III, Đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty liên kết
2 Dau tư góp vốn vào đơn vị khác
3 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 1V Tài sản dài hạn khác
1.023.140.020.557
5 135.548.882.234
63.048.882.234
72.500.000.000 274.112.393.300
1.393.300
6 274.111.000.000
372.127.916.079 319.406.083.735 57.615.319.272 585.608.788 8.214.722.898
(13.693.818.614)
9 231.119.057.042
231.119.057.042 10.231.771.902
10 6.417.269.413
3.814.502.489
17 -
411.119.933.526 235.764.715.145
11 182.482.309.032
388.916.546.512 (206.434.237.480)
12 53.282.406.113
56.427.377.200 (3.144.971.087) 31.104.990.452
1.393.300 110.000.000.000
272.480.717.129 255.394.156.873 30.333.859.132
727.446.288
4.868.639.231 (18.843.384.395)
174.194.094.594 174.194.094.594
5.198.380.539 4.074.484.027 787.361.125 336.535.387
125.594.233.461,,| = 304.474.710.086" ] (178.880.476.625) / >
42.673.317.2938/
44.077.530.900 (1.404.213.607)
21.415.993.585 21.415.993.585
102.066.301.514
92.868.048.000 16.508.551.907
(7.310.298.393)
3.616.995.318 3.616.995.318
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung
Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, CHXHCN Việt Nam
MẪU SỐ B 01-DN/HN Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016
3 Quỹ đầu tư phát triển
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
~ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy
kế đến cuối năm trước
~ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
11 Nguồn kinh phí và quỹ khác
412
418
421 421a
Don vi: VND
Số đầu năm 513.788.543.129 482.088.746.871 151.671.710.228 15.068.433.475 28.588.905.096 53.490.474.804 80.964.800.872 86.689.211.008 65.615.211.388 31.699.796.258 31.699.796.258 554.144.654.519 554.144.654.519 419.182.790.000 419.182.790.000 28.242.535.173 106.719.329.346 6.272.621.601 100.446.707.745
1.067.933.197.648
Nguyễn Thị Mai Hoa
Tổng Giám đốc Ngày 20 tháng 3 năm 2017
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 8CONG TY CO PHAN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH MẪU SỐ B 02-DN/HN
Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, CHXHCN Việt Nam _ ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Đơn vị: VND
10 Chi phi quan ly doanh nghiép 26 32 90.386.997.007 102.018.188.723
(30=20+(21-22)-(25+26))
Phan bé cho:
~ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ 61 141.491.537.934 214.765.503.877
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát 62 - -
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 4,500
Trang 9BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016 Đơn vị: VND
Mã
1 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Lợi nhuận trước thuế 01 175.881.044.291 273.855.511.432
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định 02 33.793.831.392 39.216.981.768 Các khoản dự phòng 03 (5.149.565.781) 25.788.018.605
ae ee oe do đánh giá lại các khoản mục 0 305.753.275 (426.430.006)
Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (25.707.873.976) (47.816.327.004) Chỉ phí lãi vay 06 4.498.013.037 5.447.775.250 Sn Các khoản điều chỉnh khác 07 17.000.000.000 12.000.000.000 on
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu đông ọg 290,621.202.238 308.065.530.045 ít
(Tăng)/giảm hàng tồn kho 10 (56.924.962.448) 31.206.107.569 ĐỊNH Tăng/(giảm) các khoản phải trả 11 110.018.251.689 (179.942.912.992) NR⁄ (Tăng)/giảm chỉ phí trả trước 12 (2.420.437.140) 64.463.687 es Tiền lãi vay đã trả 14 (4.498.013.037) (5.447.775.250) Kế Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 (42.250.007.555) (57.700.405.331)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16 14.046.154.281 46.761.590.801 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 17 (9.241.335.232) (12.885.550.613) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 14.486.282.463 261.853.534.010
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chỉ mua sắm, xây dựng tài sản cố định 21 (115.314.455.117) (41.474.397.227)
2 Tiên thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 22 - 773.177.726
5, Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - 2.146.000.000 ANH
6 Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 2 13.178.431.082 14.499.025.676 7 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động dau tu 30 (266.247.024.035) (134.741.893.825) _ TIL LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH My
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu 31 125.528.652.000 - x
2 Tiền thu từ đi vay 33 46.679.579.730 88.830.702.168
Tiền và tương đương tiền đâu năm 60 210.691.770.915 138.943.070.425
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (305.351.268) oe
Tiền và tương đương tién cudi nam (70=50+60+61) 70 210.691.770.915
Nguyễn Thị Mai Hoa Nguyễn Văn Quá
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc Ngày 20 tháng 3 năm 2017
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính 7 hợp nhất này
Trang 10THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Hình thức sở hữu vốn Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (gọi tắt là "Công ty”), tiền thân là Công ty Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước
thành Công ty TNHH Một Thành viên do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Bình Định làm chủ sở hữu
(100% vốn nhà nước) theo Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4100259564 đăng ký lần đầu do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Tỉnh Bình Định cấp ngày 01 tháng 9 năm 2010 Từ tháng 3 năm 2014, Công ty chuyển đổi hình thức hoạt đông từ Công ty TNHH Một Thành viên sang mô hình Công ty Cổ phần theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 4100259564 sửa đổi lần 2 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Tỉnh Bình Định cấp ngày 01 tháng 3 năm 2014
Công ty được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh thay đổi lần thứ 5 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Tỉnh Bình Định cấp ngày 01 tháng 01 năm 2015, sau khi sáp nhập Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1 vào Công ty Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2016 cho việc tăng vốn điều lệ do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Định cấp
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2016 là 1.147 (tại ngày 31 tháng
12 năm 2015: 1.127)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi, Công ty đã đăng ký các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
-_ Sản xuất dược phẩm, dược liệu
- Bán buôn dược phẩm, dược liệu; dụng cụ, vật tư ngành y tế
-_ Bán lẻ dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm
- _ Dịch vụ bảo quản thuốc; Dịch vụ kiểm nghiệm thuốc; Dịch vụ tư vấn quản lý bảo đảm chất lượng trong sản xuất thuốc; Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm
- Sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường và vi chất
dinh dưỡng; Sản xuất muối I-ốt
- Mua bán sữa và các sản phẩm từ sữa, thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường và vi chất dinh dưỡng
- Mua bán máy móc thiết bị y tế; Mua bán, lắp đặt các thiết bị văn phòng
- Mua bán hóa chất, vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực y tế
- Sản xuất các loại nước khoáng, nước giải khát
- _ Sản xuất giấy nguyên liệu, bao bì carton
- _ Sản xuất, mua bán, lắp đặt thiết bị cơ điện lạnh, hệ thống cung cấp không khí lạnh tiệt trùng, hệ thống cung cấp ô xy, ni tơ phục vụ ngành y tế
-_ Sản xuất, mua bán vật tư nông, lâm nghiệp; Trồng và chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp ngắn và dài ngày; Sản xuất, chế biến gỗ; Mua bán hàng nông, lâm sản, thủ công
mỹ nghệ -_ Khai thác và chế biến khoáng sản
Hoạt động chính của công ty là sản xuất, mua bán hàng dược phẩm, dược liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ, vật tư ngành y tế
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng
Trang 11|
CÔNG TY CỔ PHAN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
đồng để tăng vốn cổ phần Số cổ phần này được bán cho các cổ đông hiện hữu và người lao
động của Công ty Mục đích của đợt phát hành là bổ sung nguồn vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh và đầu tư thành lập các công ty khoa học công nghệ 100% vốn của Công
ty như trình bày ở phần cấu trúc doanh nghiệp bên dưới
Cấu trúc doanh nghiệp Các công ty con, công ty liên kết và các chi nhánh của Công ty như sau:
Công ty TNHH Bidiphar Tỉnh 100 100 Sản xuất thuốc, hóa dược và
Công ty TNHH Bidiphar Tỉnh 100 100 Sản xuất thuốc, hóa dược và
Trong năm 2016, các công ty con đang trong quá trình thuê đất và chuẩn bị xây dựng cơ sở
5, Chi nhánh Bidiphar Huyện Phù Cát - Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế
Bình Định (Bidiphar)
6 Chi nhánh Bidiphar Huyện Hoài Nhơn -
Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar)
7 Chi nhánh Bidiphar Huyện Tuy Phước - Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar)
8 Chi nhánh Bidiphar Huyện Tây Sơn -
Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế
Bình Định (Bidiphar)
9 Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược -
Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) tại
Thành phố Hà Nội
9
Địa chỉ 433/26 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10,
Lô A3-3, A3-4, A3-5, Đường số 9, Khu nhà ở
Nam Long (Đô thị mới Nam sông Cần Thơ), Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, Thành
phố Cần Thơ
Số 155, Quang Trung, Thị trấn Ngô Mây, Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định
Số 212, Quang Trung, Thị trấn Bồng Sơn,
Huyện Hoài Sơn, Tỉnh Bình Định
Đường Trần Phú, Thị trấn Diêu Trì, Huyện Tuy
Phước, Tỉnh Bình Định
Số 176 Quang Trung, Thị trấn Phú Phong, Huyện Tây Sơn, Tỉnh Bình Định
Số 1038, Đường Nguyễn Khoái, Tổ 10,
Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành
Trang 12Tên chỉ nhánh (Tiếp theo)
10 Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược -
Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) tại Nghệ An
11 Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược -
Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) tại Dak Lak
12 Chi nhánh Bidiphar Thị xã An Nhơn -
Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar)
15 Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược -
Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) tại Khánh Hòa
16 Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược -
Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) tại Đồng Nai
17 Chi nhánh Công ty cổ phần Dược -
Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) tại
Thanh Hóa
18 Chi nhánh Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) tại Hải Phòng
Địa chỉ (Tiếp theo)
LKH 21 - Khu đô thị Vinaconex 9, Đại lộ Lê Nin, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ
An
Số 419 Khu Tái định cư, Phường Thành Nhất,
Tp Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lắk
Số 56 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Bình Định,
Thị xã An Nhơn, Tỉnh Bình Định
Số 06 Đường Lý Thường Kiệt, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Số 202, Đường Nguyễn Trãi, Phường Nghĩa
Lộ, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
18 Khu B, Số 2 Lê Hồng Phong, Phường Phước Hải, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh
đó, số liệu của báo cáo tài chính hợp nhất năm nay có thể không so sánh được với số liệu của báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2015
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (*VND”), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp
nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN MỚI
Ngày 21 tháng 3 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 53/2016/TT-| BTC (*Thông
tư 53“) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12
năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư 53 có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2016 Ban Tổng Giám đốc Công ty đã áp dụng Thông tư 53 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp
nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Công ty Tuy nhiên, việc
áp dụng Thông tư 53 không có ảnh hưởng trọng yếu đến số liệu so sánh
10
Trang 13CONG TY C6 PHAN DUQC - TRANG THIET BI Y TẾ BÌNH ĐỊNH -
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt nắm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng
năm Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài
chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhẫm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con là giống nhau
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp
nhất báo cáo tài chính
Đầu tư vào công ty liên kết Công ty liên kết là một công ty mà Công ty mẹ có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty mẹ Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách
này
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kể các khoản góp vốn dài hạn mà về thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tại công ty liên kết đó) không được ghi nhận
Trong trường hợp một công ty thành viên của Công ty mẹ thực hiện giao dịch với một công
ty liên kết với Công ty mẹ, lãi/lỗ chưa thực hiện tương ứng với phần góp vốn của Công ty mẹ vào công ty liên kết, được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất
Công cụ tài chính Ghi nhận ban đầu Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phi giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, đầu tư tài chính ngắn hạn và phải thu về cho vay ngắn hạn
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán và phải trả khác
11
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIET BI Y TẾ BÌNH ĐỊNH -
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN/HN
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bắt đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh
Tại các niên độ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
Các khoản đâu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
Thu nhập lãi từ các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu
Các khoản cho vay Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định
kế toán hiện hành
Các khoản đầu tư dài hạn khác Các khoản đầu tư dài hạn khác thể hiện khoản đầu tư vào các công ty khác mà Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, hoặc không có ảnh hưởng đáng kể Các khoản đầu tư dài hạn được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá, bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến giao dịch mua các khoản đầu tư dài hạn
Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư dài hạn khác được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu tư dài hạn Lợi nhuận thuần được chia từ các khoản đầu tư này phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Các khoản đầu tư dài hạn khác được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng giảm giá (nếu có) Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn khác được trích lập theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 (Thông tư 228”) của Bộ Tài chính về "Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”, Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 (*Thông tư 89”) của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC và các quy định kế toán hiện hành
Trang 15all
CÔNG 1 TY Cổ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH a
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN/HN
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán
từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do
bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bang giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Tài sản vô hình và khấu hao
Tài sản vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính, và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tài sản vô
hình là quyền sử dụng đất không thời hạn được ghi nhận theo giá gốc và không tính khấu