Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gôm: Hội đồng quản trị Ban Giám đốc Tr
Trang 1CÔNG TY CỎ PHẢN XÂY DỰNG SÓ 3 HẢI PHÒNG BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/6/2017 _
Trang 2BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT GIU'A NIÊN ĐỘ
BAO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC
TRANG 02-03 04-05
06 -07
08
09 10-41
Trang 3BAO CAO CUA BAN GIAM BOC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) tình bày báo cáo này
cùng với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét của Công ty cho kỳ kê toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/6/2017
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo
cáo này gôm:
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ kế toán kết thúc
ngày 30/6/2017, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động
kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiên tệ của Công ty trong kỳ Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
giữa niên độ này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
« _ Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhật giữa niên độ;
e _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
e Đưara các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
s _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không có những áp dụng sai lệch trọng, yêu cân được công bồ và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhật giữa niên độ hay không;
« Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhật giữa niên độ hợp lý nhăm hạn chê rủi ro và gian lận; và
© _ Lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể
cho răng Công ty sẽ tiệp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghỉ chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nao va đảm bảo ring báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Trang 4CÔNG TY CỎ PHÀN XÂY DỰNG SÓ 3 HẢI PHÒNG
BAO CAO CUA BAN GIÁM ĐÓC (TIẾP THEO)
Hải Phòng, ngày 15 tháng 8 năm 2017
Trang 5THONG TIN TAI CHINH GIU'A NIÊN ĐỘ
wl
đối kế toán hợp nhất tại ngày 30/6/2017, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu
hợp nhất
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trach nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dựa trên kết quả
dịch vụ soát xét số 2410 - Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị
thực hiện
Công việc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vấn, chủ yếu là
các thủ tục soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo
toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Kết luận của Kiểm toán viên
Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có vấn đề gì khiến chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30/6/2017, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán 06 tháng kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh
nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bảy báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Thành viên độc lập của GMN International QW
Trang 6Hải Phòng, ngày 15 tháng 8 năm 2017
J
°
Trang 7BANG CAN DOI KE TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2017
Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 41 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giiữa niên độ
Trang 8CONG TY CO PHAN XAY DUNG SO 3 HẢI PHÒNG _ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN DQ,
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2017 đến 30/6/2017
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ (TIẾP THEO) `
Trang 9BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỌ
ing 8 nam 2017
Các thuyết mình từ trang 10 đền trang 4l là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
§
Trang 10BAO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/6/2017
017 đến 30/6/2017
Mẫu số B03a - DN/HN
Don vi tinh: VND
1 Lưu chuyền tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08
TIL Luu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
(2.026.787.444) (24.983.061.667) 100.102.950.188 2.318.613.163 75.411.714.240 (23.305.841.025) (23.305.841.023) 65.245.104.288 91.630.853.095 156.875.957.383
Trang 11(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 41 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên dé),
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT 1.1 Hình thức sở hữu vốn:
Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Hải Phòng, trụ sở đặt tại tầng 3 tòa nhà Htower II số 195 Văn Cao, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, là công ty cỗ phần hoạt động theo
Giấy chứng nhận đăng ký kính doanh lần đầu số 0203000346 ngày 25/12/2002 và Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số 0200509429 thay đổi lần thứ 15 ngày 24/9/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Thi công, lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến 35 KV;
~ Tư vấn lập dự án; Tư vấn quản lý dự án;
~ Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Gido duc thé thao va gidi tri;
-_ - Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
- Lap dung khung nhà tiền chế;
~_ Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp;
- _ Sản xuất khung nhà tiền chế;
~ Bán buôn sơn, véc ni;
-_ Kinh doanh bất động sản (bao gồm kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng, cho thuê nhà ở);
~ Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự (trừ hoạt động thể thao);
10
Trang 12CONG TY CO PHAN XÂY DỰNG SÓ 3 HẢI PHÒNG BAO CAO TAI CHINH HỢP NHẤT GIỮA NI f
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: trong vòng 12 tháng
1.5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo o tai chính:
không có yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty
1.6 Cấu frúc doanh nghiệp:
hữu gián tiêp thông qua Công ty
Cổ phần ACS Việt Nam)
4 Công ty TNHH Du lịch văn hóa
ACS (sở hữu gián tiệp thông qua
Công ty Cô phân ACS Việt Nam)
5 Công ty Kinh doanh vận chuyển
hành khách Hải Phòng (sở hữu
gián tiệp thông qua Công ty Cô
phân ACS Việt Nam)
B` Các công ty liên doanh, liên kết
Hướng Dương G8 - HP
2 Công ty Cổ phần Thành Hưng
Các công ty con được hợp nhất:
Số 7 Hồ Sen, Quận Lê Chân,
Phường Dư Hàng Kênh, Quận
Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
Số 10 Phạm Văn Đồng, Phường
Anh Dũng, Quận Dương Kinh,
Thanh pho Hải Phòng,
Số 5 Hồ Xuân Hương, Quận Hồng Bàng, Thành phô Hải
lịch văn hóa ACS
Công ty nắm giữ 25,99% quyền biểu quyết tại Công ty TNHH Thời dai ACS và 50,96% quyền biểu
quyết tại Công ty TNHH Du lịch văn hóa ACS thông qua Công ty Cổ phần ACS Việt Nam
11
Trang 13cả HH
ae
eM MT
Các công ty con bị loại khỏi quá trình hợp nhất:
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế Haco 3D đã ngừng hoạt động kinh doanh từ oi 2016 và Công ty
Kinh doanh vận chuyển hành khách Hải Phòng đã dừng hoạt động từ năm 2009 .Do đó, công ty me
xác định việc không hợp nhất các công ty con này là không ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của toàn Công ty
Các công ty liên kết quan trọng được phản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ theo phương pháp vốn chủ sở hữu:
Tỷ lệ sở hữu, Ty lệ lợi ích, Tỷ lệ
1.7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ:
Năm 2017 là năm đầu tiên Công ty lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, do vậy, s cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ và các thuyết minh liên quan tại ngày 30/6/2017 có
được, số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ và các thuyết mỉnh liên quan cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/6/2017 không có kỳ tương ứng nên không so sánh được
2 KỲ KÉ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DUNG TRONG KE TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/6/2017 là một kỳ kế toán của năm tài chính 2017
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
3 CHUẢN MỰC VÀ CHE DO KE TOAN ÁP DỤNG
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa
trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
4 TÓM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KẺ TOÁN CHU YEU
a đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này:
4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Báo cáo tài chính hợp nhát giữa niên độ bao gồm báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty mẹ và báo
mẹ Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này
12
Trang 14Báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hep nhat duge lap cho
cùng một kỳ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thông nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự
Khoản đầu tư vào công ty con bị loại trừ khỏi việc hợp nhất nêu trên được chuyển sang chỉ tiêu đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và được trình bay theo phương pháp giá gốc
4.2 Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bảy báo cáo tài
chính hợp nhất giữa niên độ yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến
số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tầng tại thời điểm
báo cáo cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ kế toán Kết quả hoạt động,
kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
4.3 Chuyển đổi ngoại tệ
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10
- Anh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của
Bộ Tài chính
Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi ene VND theo ty gid giao dịch thực tế tại ngày phát sinh Chênh lệch tỷ giá phát sinh bằng không Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc kỳ kế toán Chênh lệch tỷ giá
đánh giá lại bằng không
Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các
tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán
Tại 30/6/2017, Công ty sử dụng tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam là 22.680 VND/USD đề đánh giá lại khoản tiền gửi có gỐc ngoại tệ tại ngân hàng này
4.4 Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc kỳ kế toán, bao gồm tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03
rủi ro trong việc chuyên đôi thành tiên tại thời điểm báo cáo, được ghỉ nhận phù hợp với quy định của
4.5 Các khoản đầu tư tài chính 4.5.1 Chứng khoán kinh doanh:
Phản ánh giá trị các khoản cô phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ
với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời)
13
Trang 15THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT CHON LQC (TIEP THEO) MAU SO B09a - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 41 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ)
Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc Giá gốc của chứng khòán kinh doanh được
xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh, bao gồm giá mua cộng các chỉ phí mua (nếu có)
như chỉ phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
Cổ tức của các kỳ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi giảm giá trị khoản đầu tư Cổ tức được chia cho giai đoạn sau ngày chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh là số chênh lệch lớn hơn giữa giá gốc và giá trị thị trường
của chúng được trích lập phù hợp với quy định tại Thông tư sô 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính
Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
4.5.2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Phản ánh khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo mà
Công ty có ý định và khả năng năm giữ đến ngày đáo hạn
Lãi tiền gửi phát sinh sau ngày mua các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận vào
doanh thu hoạt động tài chính
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kể từ thời điểm báo cáo của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
đê phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn
4.5.3 Các khoản cho vay:
Phản ánh các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa hai bên có kỳ hạn thu hỏi
còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo Các khoản cho vay được ghi sổ kế toán theo giá gốc
Lãi cho vay được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính khi phát sinh
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kể từ thời điểm báo cáo của các khoản cho vay để phân loại là dài hạn hoặc ngăn hạn
4.5.4 Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Các khoản đầu tư vào đơn vị khác gồm các khoản đầu tư vào công ty liên kết và các khoản
14
Trang 16Đầu tư vào công ty liên kết:
Phản ánh các khoản đầu tư mà Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới “50% quyén
biểu quyết của bên nhận đầu tư (công ty liên kết) mà không có thỏa thuận khác
Công Ấy liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này
Đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu tại thời điểm gop vén (có ảnh hưởng đáng kể) theo giá gốc Giá trị các khoản đầu tư vào công ty liên kết tại 30/6/2017 bằng giá gốc cộng (+) giá trị tăng
thêm hoặc trừ (-) giá trị giảm bớt khi hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Đầu tư góp vẫn vào đơn vị khác:
Là các khoản đầu tư vào công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc
có ảnh hưởng đáng kế đối với bên nhận đầu tư
Ghi nhận các khoản đầu tư vốn vào đơn vi khác
Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá g6c, bao gồm giá mua hoặc khoản vốn góp cộng các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có) như chỉ phí môi giới, giao dịch, tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế và phí ngân hàng Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiên tệ, giá phí khoản đâu tư được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh
Thời điểm ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn là thời điểm Công ty chính thức có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
~ Chứng khoán chưa niêm yết, các khoản đầu tư dưới hình thức khác được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
Cỗ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết và góp vốn vào đơn vị khác là số chênh lệch lớn hơn giữa giá gốc và phần sở hữu của Công ty tính theo số kế toán của bên nhận đầu tư được trích lập phù hợp với quy định tại Thông tư sô 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính Báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư dùng để
xác định phần sở hữu của Công ty là báo cáo tài chính riêng của bên nhận đầu tư
4.6 Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi Các khoản phải thu được theo doi chỉ tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
1
Trang 17Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu
tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thể, phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với quy định tại Thông tư sô 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính Một số khoản phải thu quá hạn thanh toán nhưng Ban Giám đốc xác định thu hồi dần được thì Công ty không trích lập dự phòng
4.7 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường, hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tôn kho
hàng lên kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá
bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ
chúng
Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang của Công ty là toàn bộ chỉ phí thực tế phát sinh của các hợp đồng
quảng cáo chưa hoàn thành
Giá thành sản phẩm nhập kho được tính theo phương pháp giản đơn
4.8 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sân
cố định hữu hình được xác định theo giá gốc
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng
Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thang, số khấu hao được tính bằng
nguyên giá chia (:) cho thời gian hữu dụng ước tính hoặc giá trị còn lại chia cho thời gian hữu dụng còn lại (đối với các tài sản có thay đổi thời gian khấu hao), phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính Thời gian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản
như sau:
16
Trang 18CONG TY CO PHAN XÂY DỰNG SÓ 3 HẢI PHÒNG _ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ i
Cho ky ké toan tir 01/01/2017 dén 30/6/2017
4.9 Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản có định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản
cố định vô hình được xác định theo giá gốc
Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụng ước tính từ 03 năm đến 09 năm, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày
điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đầu tư
Các chỉ phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghỉ nhận ban đầu được ghi nhận vào chỉ phí, trừ khi chỉ phí này có khả năng chắc chắn làm cho bắt động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá
Bắt động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính là 25 năm, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013
của Bộ Tài chính
4.11 Chi phí xây dựng cơ bản đở dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang được ghỉ nhận theo giá gốc, phản ánh các chỉ phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dung để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quân lý
Việc khấu hao các tài sản này được áp dụng giếng như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
4.12 Chỉ phí trả trước Chỉ phí trả trước được ghi nhận theo thực tế phát sinh, bao gồm chỉ phí công cụ dụng cụ xuất dùng và chỉ phí trả trước khác, được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
từ 01 năm đến 03 năm kể từ khi phát sinh
Công ty căn cứ vào thời gian phân bổ của từng loại chỉ phí để phân loại chỉ phí trả trước ngắn hạn
hoặc dài hạn và không thực hiện tái phân loại tại thời điểm báo cáo
17
Trang 19THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT CHỌN LỌC (TIẾP THEO) MẪU SỐ B09a - DN/HN
(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 41 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ) 4.13 Các khoản nợ phải trả
hóa Hải Phòng; tiền bán chứng khoán nhận trước; các khoản nhận ký cược, ký quỹ và các khoản khác
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn
hoặc ngắn hạn
Các khoản nợ phải trả được ghỉ nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán Khi có các bằng chứng cho thay, một khoản tổn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghỉ nhận ngay một khoản phải trả theo
nguyên tắc thận trọng
Dự phòng phải trả được thực hiện theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh số 4 16
4.14 Vay và nợ thuê tài chính 'Vay và nợ thuê tài chính là các khoản đi vay được theo dõi chỉ tiết theo từng đối tượng cho vay Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn
4.15 Chỉ phí phải trả
Chỉ phí phải trả bao gồm:
~ Chỉ phí lãi vay được ước tính dựa trên số tiền vay, thời hạn và lãi suất thực tế từng kỳ theo từng khế
ước vay, phát sinh trước thời điểm cổ phần hóa;
- Chi phi sửa chữa 3 tòa nhà Htower được ước tính dựa trên kế hoạch và dự toán lập tháng 6/2017 và
dự kiên sẽ phát sinh trong 6 tháng cuôi năm 2017;
~ Trích trước giá vốn của các công trình xây dựng theo ước tính của Ban Giám đốc Công ty với tỷ lệ lãi gộp của từng công trình khoảng 2%;
~ Trích trước thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo số liệu tạm tính của Công ty;
- Trích trước giá vốn của các hợp đồng quảng cáo trên cơ sở dự toán đã được cáp thẩm quyền phê
duyệt, dé phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ
18
Trang 20Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
và
~ Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó
Dự phòng phải trả được ghi nhận dựa trên ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ ra để thanh
toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ
Dự phòng phải trả bao gồm: bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng và dự phòng phải trả khác, trong đó:
~ Dự phòng bảo hành sản phẩm theo cam kết với khách hàng là ước tính của Công ty về khoản nợ phải
trả cho thời hạn bảo hành 12 tháng được áp dụng đôi với các sản phẩm trên cơ sở kinh nghiệm của
Công ty về xác suất các sản phẩm lỗi
- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại hợp đồng xây dựng là các khoản chỉ phí ước tính cho việc sửa chữa các công trình do Công ty thực hiện cho khách hàng, được trích lập theo tỷ
lệ bằng 5% trên doanh thu công trình xây lắp có yêu cầu bảo hành trên doanh thu ghi nhận trong kỳ
đối với các công trình đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT- BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
4.17 Doanh thu chưa thực hiện
Deéanh thu chưa thực hiện được ghỉ nhận trên cơ sở số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc
nhiều kỳ kế toán về hoạt động quảng cáo và khoản khách hàng trả trước tiền mua nhà của Công ty
Doanh thu chưa thực hiện được phân bổ vào doanh thu theo phương pháp đường thẳng dựa trên số tiền
đã thu được và số kỳ thu tiên trước
4.18 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ phản ánh vốn góp của cô đông trong
và ngoài doanh nghiệp, được ghỉ nhận theo số vốn thực góp của các cô đông góp cỗ phần, tính theo mệnh giá cô phiêu đã phát hành
Các quỹ và lợi nhuận sau thuế được trích lập và phân phối theo Nghị quyết Đại hội đồng cỗ đông thường niên năm 2017 ngày 11/4/2017
Lợi ích cỗ đông không kiểm soát là một phần lợi nhuận và giá trị tài sản thuần của một công ty con
được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con Lợi ích cổ đông không kiểm soát được trình bày trong bảng
cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ thành một chỉ tiêu riêng thuộc phần vốn chủ sở hữu Phần sở
hữu của cô đông không, kiểm soát cũng được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ
19
Trang 21IS
III1111111111110 Á
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT CHỌN LOC (TIEP THEO) MAU SO B09a - DN/HN
(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 41 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ)
4.19 Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
~ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
~ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
~ Xác định được các chỉ phí liên quan đến giao dịch ban hang
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghỉ nhận khi đồng thời thôa mãn các điều kiện sau:
~ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
~ Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
~ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
~ Xác định được chi phi phat sinh cho giao dich và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu hợp đồng xây dựng:
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được (hanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp dong được ghỉ nhận tương ứng với phân công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động:
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời
gian cho thuê
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi, tiền cho vay; cỗ tức, lợi nhuận được chia; lãi do bán chứng khoán kinh doanh và các khoản đâu tư tài chính dài hạn Cụ thê như sau:
~'Tiền lãi được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở số dư tiền gửi, cho vay và lãi suất thực tế từng
kỳ
~ Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghỉ nhận theo thông báo của bên chia cỗ tức, lợi nhuận
~ Lãi do bán chứng khoán kinh doanh và các khoản đầu tư tài chính dải hạn được ghi nhận trên cơ sở chênh lệch lớn hơn giữa giá bán và giá mua
Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên