1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cau hoi on tap mon ngu van lop 8

14 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 233,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu cảm thán Câu 6: Việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong văn nghị luận có tác dụng như thế nào.. Câu 12 Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để: Câu 13 Bản nào tron

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP VĂN 8

Đề 1:

Câu 1: Văn bản “ Chiếu dời đô ” Được sáng tác năm nào ?

Câu 2: Hai câu thơ “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm - Nghe chất muối thấm

dần trong thớ võ” sử dụng biện pháp tu từ gì ?

Câu 3: Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì?

Câu 4: Tập thơ nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh có mấy bài ?

Câu 5: Trong bốn kiểu câu đã học kiểu câu nàođược sử dụng phổ biến nhiều nhất trong giao tiếp?

A Câu nghi vấn B Câu cầu khiến C Câu trần thuật D Câu cảm thán

Câu 6: Việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong văn nghị luận có tác dụng như thế nào?

A Làm cho bài văn nghị luận chặt chẻ sắt sảo hơn

B Làm cho bài văn nghị luận trở nên cụ thể hơn,sinh động và gợi cảm, do đó có sức thiết phục mạnh mẽ hơn

C Làm cho bài văn nghị luận giàu màu sắc triết lý

D Làm bài văn nghị luận rõ ràng mạch lạc và lô gic hơn

Câu 7: Bài thơ “Khi con tu hú ” Của Tố Hữu được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A Khi tác giả vượt ngục để trở về cuộc sống tự do

B Khi tác giả bị giải từ nhà lao này đến nhà lao khác

C Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng

D Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ

Câu 8: Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh Lê là gì?

Câu 9 Câu sau thuộc kiểu câu nào? “Ông giáo hút trước đi”.

Trang 2

a Nghi vấn b Cầu khiến c Cảm thán d Phủ định.

Câu 10 Tâm trạng người tù - chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu cuối trong bài thơ "Khi con

tu hú" là ?

a Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng

b Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù

c Buồn bực vì con chim tu hú ngoài trời cứ kêu

d Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù

Câu 11 Phương thức biểu đạt chính của văn bản Hịch tướng sĩ là gì?

Câu 12 Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để:

Câu 13 Bản nào trong các văn bản sau được xem như một bản tuyên ngôn độc lập?

a Chiếu dời đô b Hịch tướng sĩ c Nước Đại Việt ta d Thuế máu

Câu 14 Hành động nói là:

a Hành động được thực hiện bằng hành động b Hàng động được thực hiện bằng cử chỉ

c Hàng động được thực hiện bằng lời nói d Hành động được thực hiện bằng suy nghĩ

Câu 15 Trong văn nghị luận thường kết hợp các yếu tố nào?

a Biểu cảm, tự sự b Miêu tả, biểu cảm

c Tự sự, miêu tả d Miêu tả, tự sự, biểu cảm

Câu 16 Jắc Ru – xô là nhà văn nước nào?

II TỰ LUẬN

Câu 1: Qua hai câu thơ :

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

Em hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì

Câu 2: (1 điểm) Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu sau:

Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều

Trang 3

Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo”

(Lên Tây Bắc- Tố Hữu

Câu 3( 1điểm) Đọc và xác định kiểu câu trong các câu sau:

a U nó không được thế!

b Chị Cốc béo xù đướng trước cửa nhà ta ấy hả?

c Ha ha! Trời hôm nay đẹp quá!

d Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta thì phải tù, phải tội

Câu 3 Chép thuộc lòng khổ thơ đầu trong bài Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu và nêu

cảm nhận của em về cảnh mùa hè trong khổ thơ đó?

Câu4 Hịch tướng sĩ là bài ca của lòng yêu nước Hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Câu 5 Em hãy viết bài văn làm rõ “Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch”

Câu 6 Có ý kiến cho rằng: “Bình Ngô đại cáo” có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ

hai của dân tộc Dựa vào đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, Em hãy làm rõ ý kiến trên

Câu 7 Chứng minh rằng Nước Đại Việt ta (BNĐC) của Nguyễn Trãi tràn đầy niềm tự

hào dân tộc

C ĐÁP ÁN ĐỀ 1:

I Trắc nghiệm: ( 2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

II Tự luận: ( 8 điểm)

Câu 1:(2 điểm)

Qua hai câu thơ cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là: “yên dân”, “trừ bạo” nghĩa

là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc; muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực tàn bạo

Câu 2: (1 điểm) Nhấn mạnh hình ảnh đẹp của anh giải phóng quân

Trang 4

Câu 3:(5 điểm)

A Yêu cầu

a Hình thức, kĩ năng :

- Thể loại: Nghị luận

- Biết kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, miêu tả vào trong bài viết

- Bố cục phải có đủ 3 phần

- Không mắc lỗi diễn đạt, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

b Nội dung: Đảm bảo nội dung từng phần như sau:

* Mở bài (1.0 điểm): Nêu lợi ích chung của việc tham quan

* Thân bài (3.0 điểm): Nêu các lợi ích cụ thể

- Về thể chất: những chuyến tham quan du lịch giúp ta thêm khỏe mạnh

- Về tinh thần: những chuyến tham quan du lịch giúp:

+ Tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân

+ Có thêm tình yêu với thiên nhiên, quê hương, đất nước

- Về kiến thức:

+ Hiểu được cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã được học trong trường lớp

qua những điều mắt thấy tai nghe

+ Đưa lại nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở ở trường

* Kết bài (1.0 điểm): Khẳng định tác dụng của việc tham quan

B Biểu điểm

- Điểm 4 - 5: Thực hiện tốt các yêu cầu trên, chữ viết sạch đẹp, không

sai chính tả

- Điểm 3: Thực hiện tương đối đảm bảo yêu cầu trên, sai không quá 5 lỗi

chính tả

- Điểm 1 - 2: Thực hiện sơ sài yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, sai

nhiều lỗi chính tả

- Điểm 0: Bỏ giấy trắng, lạc đề

* Lưu ý: Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm, giáo viên cần căn cứ vào mức độ bài làm

của học sinh để ghi điểm cho thích hợp và cần khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự

Trang 5

Đề 2:

CÂU HỎI NHẬN BIẾT:

Chủ đề: Trường từ vựng

Câu 1) Thế nào là trường từ vựng?

Đáp án: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Câu 2) Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?

Đáp án:

- Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay

+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng

- Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau

Ví dụ:

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay (danh từ)

+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm (động từ)

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Ví dụ

Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, chua ngọt

Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai

Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh

Câu 3) Hãy nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình.

Trang 6

Đáp án:

Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

Chủ đề: Trợ từ, thán từ

Câu 4: Hãy nêu đặc điểm, công dụng của trợ từ, thán từ.

Đáp án:

- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Thán từ là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán

từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt

- Thán từ được chia làm hai loại

Chủ đề: Nói giảm, nói tránh

Câu 5: Thế nào là nói giảm nói tránh? Cách sử dụng nói giảm nói tránh

- Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự

- Cần sử dụng linh hoạt đúng lúc, đúng chỗ

CÂU HỎI THÔNG HIỂU:

Chủ đề: Trường từ vựng

Câu 1.

Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:

Trang 7

Vào đêm trước ngày khai trường của con,mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn xa lắm,

ngày đócon sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng

nhưuống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối

mềm, đôi môihé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Đáp án

- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt: Mẹ, con

- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn

- Trường từ vựng hoạt động của môi: Hé mở, chúm, mút

Câu 2.

Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

Đáp án

- Ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác.

Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh

Câu 3:

Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

Trang 8

( Tố Hữu)

Đáp án

- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ

-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn

Chủ đề: Từ ngữ địa phương:

Câu 4: Tìm từ toàn dân tương ứng với những từ địa phương được in đậm trong câu sau:

Chị emdu như bù nước lã.

Đáp án:

- Du -> dâu

- Bù -> bầu

Chủ đề: Trợ từ

Câu 5:

Tìm trợ từ trong các câu sau:

a Những là rày ước mai ao

b Cái bạn này hay thật

c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy

d Đích thị là Lan được điểm 10

e Có thế tôi mới tin mọi người

Đáp án

- Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ

CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP:

Chủ đề: Nói quá

Câu 1: Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu:

Trang 9

- Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực

(Ai-ma-tốp – Người thầy đầu tiên)

Đáp án.

Hình ảnh nói quá: “reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực” Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh

Câu 2.

Tìm bp nói quá trong câu sau:

Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

Đáp án.

Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi

Chủ đề: Dấu ngoặc kép

Câu 3 Viết đọan văn ngắn, chủ đề tự chọn Trong đoạn có dùng dấu ngoặc kép.

Đoạn văn tham khảo:

Em rất kính yêu mẹ Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt, nụ cười đôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo Mẹ đã về hưu được vài năm nay Mẹ thức

khuya, dậy sớm lo cho các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang Đứa con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo… Mẹ luôn dặn các

con: “Nhà ta còn khó khăn, các con phải ngoan và chăm chỉ học hành” Mỗi lần đi xa

một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!

Chủ đề: Cách trình bày nội dung đoạn văn trong văn bản:

Câu 4: Viết một đoạn văn (6-8 câu), trình bày theo kiểu quy nạp, nêu quan niệm của em về

tình bạn

Đoạn văn tham khảo:

Trang 10

Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau Có bạn chí thiết, có bạn tri âm, tri kỉ… Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn như:

“giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài

“bạn đến chơi nhà” được nhiều người yêu thích Trong đời người, hầu như ai cũng có bạn

Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta.

Chủ đề: Câu ghép:

Câu 5 Viết đoạn văn khoảng 4-5 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời của lão Hạc, trong

đó có dùng câu ghép

Đoạn văn tham khảo:

Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh Khi còn sống thì lão sống

âm thầm, nghèo đói, cô đơn và đến khi lão chết thì lão quằn quại, đau đớn vô cùng đáng thương Tuy thế, lão Hạc lại có bao phẩm chất tốt đẹp như hiền lành, chất phác, nhân hậu,

trong sạch và tự trọng Lão Hạc là một điển hình về người nông dân Việt Nam trong xã hội

cũ được Nam Cao miêu tả chân thực, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm một tinh thần nhân đạo thống thiết

CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO

Chủ đề: Văn nghị luận

Câu 1: Cho đề bài: "Trang phục và văn hóa"

Một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh của gia đình Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn.

Lập dàn bài

a Mở bài: Giới thiệu tầm quan trọng và ý nghĩa của trang phục đối với nền văn hóa của mõi

quốc gia, thể hiện tính cách của mỗi người

b Thân bài: Trang phục là gì? Trang phục là những vật dụng che chắn, sưởi ấm cho cỏ thể,

Trang 11

là những bộ trang phục bao gồm: quần áo, dày dép, mũ nón Văn hóa là gì? Văn hóa là phong tục , tập quán của từng vùng, là tính cách, phẩm chất của con người, là cách cư xử của một người với mọi ngưới xung quanh

Từ ý nghĩa của trang phục nên ta suy ra được ý nghĩa của trang phục trong thực tế nhà

trường và ngoài xã hội

- Hiện tượng: một số bạn đua đòi ăn mặc, không phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh gia đình, truyền thống văn hóa dân tộc

*Nêu ra các dẫn chứng:

- Gần đây cách ăn mặc của các bạn thay đổi, không còn giản dị và lành mạnh như trước nữa

- Các bạn lầm tưởng rằng ăn mặc như vậy la "sành điệu", "văn minh", có cách ăn mặc khác (họ ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi và vừa túi tiền, không đua theo một "mốt" nào

cả, cách ăn mặc đó con thể hiện được tính cách của riêng mình)

- Chạy theo "mốt" có nhiều tác hại Mốt là các loại trang phục được nhiều ngưới ưa chuộng trong một thời gian nhất định, được coi là sản phẩm của sự sáng tạo

+ Mất thời gian

+ Ảnh hưởng đến học tập

+ Tốn kém tiền bạc

+ Tạo nên sự khinh thường những người không đua theo mốt

c Kết bài: Nêu ra lời khuyên các bạn nên ăn mặc phù hợp hơn.

Câu 2: "Tuổi trẻ và tương lai đất nước"

Lập dàn bài

a Mở bài: Nêu vai trò của tuổi trẻ đối với mỗi quốc gia Trích dẫn câu nói của Bác trong

buỗi lễ khai trường

b Thân bài:

- Tuổi trẻ là gì?

+ Là lứa tuổi thanh, thiêu niên

+ Là tuổi được học hành, trang bị kiến thức, rèn luyện đạo đức

- Tương lai của đất nước la gì? (Là hoàn cảnh, là sự thay đổi của đất nước sau này)

- Tại sao tuổi trẻ có vai trò quan trọng?

+ Là lứa tuổi hăng hái, nhiệt huyết, dám nghĩ, dám làm

Trang 12

+ Là lứa tuổi học tập và tích lũy tốt nhất.

+ Có sức khỏe, làm chủ tương lai, quyết định vận mệnh đất nước

+ Nêu những thuận lợi và thách thức đối với tuổi trẻ ngày nay khi đất nước đang trên đà phát triển

- Vì sao tuổi trẻ là tương lai của đất nước? (Vì tuổi trẻ là người hăng hái, có sức khỏe dồi dào và óc sáng tạo)

+ Tuổi trẻ ở mặt khoa học, kinh tế, chính trị, giáo dục (như anh Nguyễn Tử Quảng là một tấm gương sáng về óc sáng tạo, đã viết ra phần mềm diệt vi-rut làm giám đốc công ty an ninh mạng, dưới 30 tuổi)

- Như những bạn trẻ đi thi các cuộc thi giải toán, vật lí, hóa

- Xưa có các tấm gương như Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn thì nay có Bác Hồ làm tấm gương sáng về sự chăm chỉ, cần cù

c Kết bài: Khẳng định lại vấn đề trên Rút ra bài học cho bản thân.

Câu 3: Văn học và tinh thương.

Lập dàn ý

a Mở bài: Văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biét yêu thương người khác đồng

thời luôn phê phán những ai thờ ơ trước khó khăn hoạn nạn của người khác (Hơn thế nữa văn học còn phản ánh tình yêu cuộc sống, yêu muôn vật, muôn loài )

b Thân bài: Giải thích.

- Văn học là văn chương nói chung và là những thể loại cụ thể nói riêng

- Trong văn chương luôn thể hiện tinh yêu thương con người (Dẫn chứng) Đồng thời văn chương luôn phê phán những ai thờ ơ trước nỗi đau của người khác.(Dẫn chứng)

- Khẳng định văn chương luôn ca ngợi tình thương

c Kết bài:

- Giá trị của văn chương

- Bài học của bản thân

Chủ đề: Văn thuyết minh.

Đề văn: Hãy giới thiệu trường của em.

*Gợi ý:

Ngày đăng: 01/12/2017, 02:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w