noi dung dai hoi 2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 1CÔNG TY CHẾ BIẾN XNK-NSIP ĐÔNG NAI CỘNG HÒA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM CONG TY CO PHAN DUQC DONG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 768/BC.CTCPD Biên Hòa, ngày 09 tháng 4 năm 2014
BAO CÁO KET QUA THUC HIEN NHIEM VU SXKD NAM 2013
PHUONG HUONG NHIEM VU SAN XUAT KINH DOANH 2014
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013 có nhiệm vụ tổng kết 01 năm
thực hiện nghị quyết đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ II (2011-2015), nghị quyết
của Hội đồng quản trị, đồng thời đề ra phương hướng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và đầu tư năm 2014 Thay mặt ban điều hành Công ty, Tôi xin trình bày trước đại hội báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm
2013 và phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2014
I Đánh giá kết quả kinh doanh, tình hình tài chính và đầu tư năm 2013:
1 Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 201 lề
Đơn vị tính'đồng VN
| So cing | é
| án hàng và cung cấp dịch vụ - _117.540.669.278 _ 101,20 102.08
L3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ dl, h 17.470.676 5L 101,29 | _ 102,15 |
L5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung câp dịch vụ 21.195.980 946 | 98,11 | 100,93
L9 Chi phí quản lý doanh nghiệp - — wate 076, 060 920 | | S368) 93,72
| 10 Loi nhuận thuân từ hoạt động kinh doanh 4 258.749 458 | 113,73 | 110,62 |
14 ‘Tong loi nhuận kế toán trước thuế - | _ 4.567.856.192 ' | 113.30 118,65
_ 15 Thué thu nhap doanh nghiéphignhanh ———— _—«i1-.054.897.628 102,96 | 109,60
17 Loi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 3012, 958 564 | 116,83 | 121,66 |
Trang 22 Tinh hinh tai chinh
_Số tiền % so với (đồngVN) cùng kỳ
| Gồm: + Tiền và các khoản tương đương T Tiền | _ 3.943.790.175 94.58
+ Các khoản phải t thu ngắn hạn | 31.075 96 64,85
+ Tài sản ngắn hạn khác roe 354.277 337 | y* °° 99,01 |
| + Tai san dai han | khác s 36 .055 616 _ 117,09
| ste Cac khoản đầu tư tài chính dài hen ti lÍ 2m bì: 1.400.000 | 100,00
[1
_ Tổng | nguồn vốn của doanh nghiệp | 81.190.389.749 | 85,78
| + Nguồn kinh phí và quỹ khác | 79.309.137 ˆ 100,00 |
3 Công tác nhân sự:
Trong năm sử dụng tổng số lao động là 144 người/kế hoạch 160 # 90%:
Sau đại học 02; Đại học 29; Cao đẳng 01, Trung cấp 80 còn lại là công nhân có
trình độ sơ cấp, kỹ thuật và lao động khác
4 Đầu tư trang thiết bị:
Đã đầu tư bổ sung 06 thiết bị phục vụ sản xuất 636 triệu đồng/kế hoạch 3
tỷ đồng, đạt 21,2%
5 Kết quả đạt được:
- Doanh thu thực hiện: 117,54 tỷ đồng/ kế hoạch 115 tỷ đồng dat 102,08%
.(so với năm 2012 115,97 ty đồng đạt 101,35%) Trong đó,
+ Doanh thu hàng sản xuất: 60,08 tỷ đồng/kế hoạch 50 tỷ đồng đạt
120,16% (so với năm 2012 55,14 ty đồng tăng 9%)
+ Doanh thu hàng kinh doanh: 57,46 tỷ đồng/kế hoạch 65 tỷ đồng đạt
§8,4% (so với năm 2012 58,51 tỷ đồng đạt 98,21%)
+ Kim ngạch nhập khẩu: 5.96 triệu USD/kế hoạch 5 triệu USD đạt
119,2% (so với năm 2012 là 8,77 triệu USD đạt 67,96%)
- Giá trị sản lượng sản xuất nhập kho: 46 tỷ đồng/kế hoạch là 40 tỷ đồng
đạt 115% (so với cùng kỳ năm 2012 là 38,38 tỷ đồng tăng 19,85%)
- Sản phẩm nhập kho 313.98 triệu đơn vị sản phẩm/ké hoạch 315 triệu đơn
vi san pham dat 99,68% (so với năm 2012 là 268,48 triệu đơn vị sản phẩm tăng
16,95%).
Trang 3
- Ty suất lợi nhuận trước thué 23%/ké hoach 19,39% dat 118,62% (so với năm 2012 20,23% đạt 113.69%), lợi nhuận trước thuế thực hiện được 4,567 ty
đồng/kế hoạch 3,85 tỷ đồng dat 118,62% (so với năm 2012 là 4,03 tỷ đồng đạt
113,30%)
- Nộp ngân sách trung ương (thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu):
§,18 tỷ đồng (so với năm 2012 10,19 tỷ đạt 80,27%)
° Lao động sử dụng: 144 người/KH 160 người # 90%
8 Quỹ tiên lương thực hiện: 9.366.375.015 đồng/KH 10.396.532.000 đồng
# 90,09%
° Dự kiến chỉ cổ tức: 15%/Kế hoạch 2 10% đạt 150%
Đề đạt được những kết quả nêu trên trong điều kiện khó khăn của năm
2013, Công ty đã rất nỗ lực trong triển khai thực hiện nhiệm vụ thực hiện tiết kiệm trong chỉ phí có thể để tăng lợi nhuận
- Trong san xuất: Bám sát định mức lao động, định mức tiêu hao vật tư
nguyên phụ liệu, luôn quan tâm đến an toàn vệ sinh lao động, giám sát chặt chẽ chất lượng hàng hóa ngay từ đầu vào đến đầu ra
- Thực hiện việc tái xét GMP-WHO cho nhà máy sản xuất, kho GSP của
Công ty và được, cập giấy chứng nhận Đến cuối năm n Công ty đã có 138 mặt hàng được cắp số đăng ký lưu hành
~ Trong kinh doanh:
Tích cực trong công tác quản lý, củng cố và phát triển màng lưới từ Công
ty đến chỉ nhánh, kho, quầy thuốc Hiện nay Công ty có mạng lưới phân phôi
trong tỉnh với 2 chỉ nhánh và trên I 000 điểm bán lẻ thuốc (tăng hơn 200 điểm),
doanh số bán cho các đối tượng khác cũng tăng Đã giao quyên tự chủ cho các chỉ nhánh chủ động trong kinh doanh trên địa bàn quản lý, tổ chức tốt mạng lưới tiếp thị trong tỉnh, ngoài tỉnh Nhập khâu một sô nguyên liệu cơ bản để
đảm bảo sản xuất có hiệu quả hơn Doanh số hàng Công ty sản xuất tăng dần
trong và ngoài tỉnh Đã xây dựng nhiều chương trình khuyến mãi, đây mạnh bán hàng Công ty sản xuất
Trong tổ chức lãnh đạo điều hành: Bộ máy lãnh đạo điều hành luôn được củng cô, cập nhật kiến thức quản lý, chuyên môn nhất là cơ sở Điều kiện làm việc tốt, an toàn vệ sinh lao động — Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách Nhà
nước đối với người lao động — Thu nhập bình quân của người lao động được
tăng hơn từ 4,5 triệu đồng lên 5,5 triệu (tăng 22%)
Năm 2013 còn một sô kết quả chưa đạt yêu cầu:
~ Một số thiết bị máy móc xuông cấp, nhưng việc đầu tư thay thế còn chậm chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra
- Việc đấu thầu cung ứng thuốc cho các đơn vị điều trị trong Tỉnh theo kế hoạch đấu thầu tập trung của Sở Y tế không đạt yêu cầu đề ra đã ảnh hưởng lớn
đến doanh thu chung của Công ty
~ Nhiều lao động có thời gian công tác lâu năm xin nghỉ để hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo Bộ Luật lao động gây khó khăn không ít trong quản lý
điều hành nhất là ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty (trong năm chỉ trả hơn 500 triệu đồng).
Trang 4- Vén Céng ty han chế, 100% vốn lưu động là vốn vay nên chỉ phí cho lãi suất cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Công ty
Tóm lại, trong năm 2013 Công ty đã rất có gắng thực hiện nhiệm vụ trong
điều kiện rất nhiều khó khăn nhưng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ
tuy chưa đạt tất cả các chỉ tiêu nhưng những chỉ tiêu quan trọng như lợi nhuận, chỉ cổ tức, nộp ngân sách và thu nhập của người lao động đều đạt và vượt yêu cầu
II- Phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2014:
Năm 2014 tình hình kinh tế xã hội trong nước cũng như thế giới có nhiều
chuyên biến tích cực, đang từng bước phục hồi, Công ty liên tục duy trì “nâng
sức cạnh tranh, đây mạnh sản xuất kinh doanh” để tạo tiền đề ổn định và từng
bước phát triển bền vững
Từ mục tiêu chung của ngành, kết quả đạt được trong năm 2013 và chỉ tiêu
kế hoạch được giao năm 2014 của Công ty Donafoods, Công ty đề ra các giải
pháp thực hiện sản xuất kinh doanh phù hợp đề hoàn thành tốt nhiệm vụ
1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh:
+ Chỉ tiêu chính:
~ Lợi nhuận trước thuế 3,85 tỷ đồng;
- Nộp ngân sách Nhà nước: 1,5 tỷ đồng; ‘
- Chí tiêu cụ thể:
~ Doanh thu 115 tỷ đồng, Trong đó: + Doanh thu kinh doanh: 55 tỷ đồng;
+ Doanh thu hàng Công ty sản xuất: 60 tỷ đồng
- Giá trị tổng sản lượng nhập kho: 45 tỷ đồng;
~ Nộp ngân sách Nhà nước: 1,5 tỷ đồng:
~ Lợi nhuận trước thuế 3,85 tỷ đồng;
- $6 don vi sản pham sản xuất: 315 triệu
~ Kim ngạch nhập khâu: 5 triệu USD
2 Đầu tư xây dựng cơ bản: đầu tư xây dựng cơ bản 3 tỷ đồng (Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc sẽ rà soát và cụ thê hóa danh mục thiết bị đâu tư phù hợp)
3 Chia cố tức năm 2014: > 10%
4 Các giải pháp chủ yếu thực kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư
năm 2014:
4.1 Đặc điểm tình hình chung:
Năm 2014 tình hình kinh tế xã hội vẫn còn nhiều khó khăn, đề duy trì nâng
sức cạnh tranh, đây mạnh sản xuất kinh doanh, Đảng và Nhà nước đang tìm các giải pháp tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Nhất là tiếp tục đẩy mạnh
chủ trương “Người Việt dùng hàng Việt”, trong đó ngành y tẾ cũng tích cực triển khai chủ trương “Người Việt dùng thuốc Việt" là những động lực thúc đây
ngành sản xuất được phẩm trong nước On định và phát triền
Tuy nhiên khó khăn thách thức vẫn còn rất nhiều, cụ thể:
Trang 5
- Giá nguyên liệu khong 6 ổn định, thường biến động tăng
- Chính sách về lao động tiền lương có nhiều thay đổi - Thị trường ngày một cạnh tranh khốc liệt Những yếu tố này ảnh hưởng đến giá thành sản xuất
làm giảm cạnh tranh trên thị trường
4.2 Một số giải pháp chủ yếu:
Tiếp tục duy trì những giải pháp để triển khai và đạt kết quả của năm 2013 Công ly cũng cân triên khai một sô giải pháp khác nhằm thực hiện đạt các chỉ
tiêu kế hoạch được giao, cụ thể:
a) Về sản xuẤt:
~ Tích cực triển khai kế hoạch sản xuất trên cơ sở những mặt hàng đã có số đăng ky, rà soát để chuẩn hóa quy trình, tối ưu hóa công thức, hạn chế các
nhược điểm để › tăng, tính cạnh tranh
- Tim kiém đối tác chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, nhượng quyền sản xuất để phát triển những mặt hàng mới có yêu câu kỹ thuật cao, nhu câu sử dụng nhiều và có thể tham gia đấu thầu cung ứng cho hệ điều trị
- Tiép tuc Tà soát để điều chỉnh định mức lao động, định mức tiêu hao vật
tư, thực hành tiết kiệm trong sản xuất về nguyên phụ liệu, bao bì, điện nước, chỉ phí để giảm giá thành sản phẩm tăng tính cạnh tranh
- Xem Xét để bổ sung thiết bị sản xuất, kiểm tra chất lượng để đảm bảo
phục vụ sản xuất kịp thời, chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường
~ Rà soát lại chính sách bán hàng, xây dựng chương trình khuyến mãi phù hợp, có tính hấp dẫn để mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh
- Tiếp tục duy trì kinh doanh tự chủ của các chỉ nhánh nhưng cần tăng
cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động thường xuyên, điều chỉnh kế hoạch, các định mức kịp thời nhằm khai thác tối đa nhu cầu thị trường và đảm
bảo hoạt động hiệu quả
~ Tìm kiếm thêm đối tác sản xuất gia công, cắt lô những mặt hàng Công ty
có năng lực sản xuất dé khai thác tối đa công suất nhà may
- Tích cực khai thác việc nhập khẩu thành phẩm, nguyên liệu để kinh doanh và phục vụ cho sản xuất,
Đặc biệt, tập trun; tối đa cho công tác đấu thầu cung ứng thuốc cho các
don vi diều trị nhất là đấu thầu thuốc trong tỉnh
e) Về nguồn vốn:
- Quan ly, bao ton str dung nguồn vốn có hiệu quả
- Tan dụng nguồn vốn của khách hàng sản xuất gia công, cắt lô đẻ hạn chế vốn vay
d) Về tổ chức, quản lý điều hành:
- Tuân thủ triệt để quy định pháp luật về quản lý vốn, quản lý chuyên môn, lao động
- Ra soát lực lượng lao động hiện có của các bộ phận đề bó trí sắp xếp hợp
lý, bổ sung nhân sự cho các bộ phận còn thiếu để đảm bảo thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ của cơ sở.
Trang 6- Tổ chức huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho lực lượng
lao động đáp ứng tốt yêu cầu công việc Tăng cường trách nhiệm của cán bộ chủ
chốt các bộ phận trong thực hiện nhiệm vụ được giao
- Ra soat va thực hiện quy hoạch cán bộ theo quy định Sắp xếp bộ máy tổ chức phù hợp yêu cầu thực tế
- Tìm địa điểm kinh doanh mới cho Chỉ nhánh Long Thành để bàn giao
hoàn trả mặt bằng thửa đất cho Trung tâm quỹ đất Tỉnh Đồng Nai theo quy định Trên đây là phương hướng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty năm 2014; các phòng ban, bộ phận, các Chỉ nhánh và các Hội đoàn thẻ phối hợp triển khai
quán triệt và thực hiện gắn liền với phương châm hành động “Chủ động, tích
cực làm việc Vì mình - Vì Công ty - Vì đất nước” để hoàn thành tốt các chỉ tiêu
được giao
GIÁM ĐÓC “
TNgY Bi Văn Phước
Trang 7CONG TY CO PHAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM DƯỢC ĐÔNG NAI Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
$6: 17.1/BC-BKS Đồng Nai, ngày 09 tháng 4 năm 2014
BAO CAO CONG TAC KIEM SOAT VE TINH HINH
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2013
CÔNG TY CỎ PHÀN DƯỢC ĐÒNG NAI
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát được quy
định trong Điều lệ Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai đã được Đại hội đồng cô đông thành lập thông qua ngày 09/12/2005 và được chỉnh sửa Đại hội đồng cỗ
đông nhiệm kỳ II (2011-2015) ngày 23/4/2011;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cỗ đông thường niên ngày 26/4/2013 của Công ty CP Dược Đồng Nai; Căn cứ Quy định chức năng nhiệm vụ và Quy chế
làm việc của Ban Kiểm soát Công ty cỗ phần Dược Đồng Nai nhiệm kỳ II,
Thành phần BKS gồm 03 người: Bà Vũ Thị Hồng Thanh- TBKS; Bà Trần Thị Mỹ Lệ và Bà Nguyễn Thị Nhung -Thành viên BKS, trong năm 2013 Ban
kiểm soát đã thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Diéu 1é va Quy chế làm việc của Ban kiểm soát
Ban kiém soát báo cáo trước Đại hội đồng cô đông thường niên ngày 25/4/2014 về công tác kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và thẩm định
báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty CP Dược Đồng Nai báo cáo này đã thông qua cuộc họp HĐQT ngày 22/4/2014:
Nội dung:
1 KIÊM SOÁT CÔNG TÁC TỎ CHỨC QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY:
1 Về lao động:
Tổng só lao động đầu năm 2013: 147 lao động, trong đó có 95 nữ Trong năm 2013, tăng 12 lao động (12 SX); giảm 21 lao động (20 LĐSX, 01 QL) gồm
03 người nghỉ hưu trí, 09 người nghỉ hưởng chế độ trợ cấp thôi việc, 08 người không ký lại hợp đồng và 01 người xin chuyển công tác Số lao động đến
31/12/2013: 138 lao động; Lao động bình quân năm 2013: 144 người
Công ty đã tiến hành Hội nghị người lao động vào ngày 14/03/2013 và ký thỏa ước lao động tập thể năm 2013, đăng ký với Sở Lao động- TB&XH tỉnh Đồng Nai; Ban hành Nội quy lao động năm 2013 (Sở Lao động -Thương binh và
xã hội có Thông báo số 764/TB-LĐTBXH-CSLĐ ngày 13/5/2013 về việc đăng
ký Nội quy lao động):
2 Về cổ đông:
- Theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán do Trung tâm lưu ký việt Nam, chỉ nhánh TPHCM lập sô 388/2014-DPP/VSD-ĐK, Mã chứng khoán:
1
Trang 8DPP, ngay dang ký cuối cùng: 03/4/2014 Số lượng cổ đông là 162 cỗ đông; Số lượng cỗ phiếu lưu hành : 1.985.447 CP, trong đó đã lưu ký: 562 195 CP, chưa lưu ký: 1.423.252 CP; Cổ phiếu cá nhân nắm giữ: 553.717 CP, cổ phiều tổ chức
nắm giữ: 1.431.730 CP Cổ phần nhà nước nắm giữ: I 012.605 cP, chiém 51%,
cổ phần người lao động: 181.721 CP, chiếm 9,15%, cổ phần các cổ đông ngoài:
791.121 CP, chiếm 39,85%, tăng 54.681 cp ( tăng 6,9% tương ứng với sô lượng
cổ phần giảm của người lao động công ty)
3 Về công tác quản trị và điều hành:
Công ty đã tiến hành tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày
26/4/2013 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013, Doanh thu; 115 ty, Loi nhuan: 3,85 ty đồng, tỷ lệ cổ tức năm 2013 từ 10% trở lên; Kế hoạch đầu tư
XDCB: 03 tỷ đồng
Hội đồng quản trị nhiệm kỳ II của Công ty CP Dược ĐN gồm 05 thành viên gồm 03 thành viên đại diện vốn nhà nước, 01 thành viên đại diện vốn
người lao động, 01 thành ,viên đại điện vốn cổ đông ngoài Trong đó có 04
thành viên tham | gia trực tiếp trong Ban quản lý điều hành công ty là Giám đốc,
các Phó Giám đốc và Trưởng phòng kinh doanh Đây là điều kiện thuận lợi giúp
cho công tác điều hành được sâu sát và nhất quán trong việc triển khai các Nghị
quyết của HĐQT công ty
Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng thành viên Cty CBXNK NSTP ĐN (công ty mẹ- sở hữu 51% vốn nhà nước) chỉ đạo cho người đại diện phần vốn nhà nước
tại Công ty CP Dược Đồng Nai thực hiện các nội dung Nghị quyết Đại hội đồng
cô đông thường niên ngày 26/4/2013 HĐQT và Ban giám đốc đã tuân thủ đầy
đủ các quy định của pháp luật trong công tác quản lý điều hành hoạt động
SXKD Các thành viên HĐQT, BGĐ và các cán bộ quản lý đã thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty
và Nghị quyết của HĐQT
Trong năm 2013, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 cuộc họp theo quy định
của Điều lệ Công ty và Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị, cụ thê:
| 12/NQ.HĐQT- Thông qua kết quả SXKD 2012 ' Đã thực hiện
¡ ngày 12/3/2013 - Triển khai kế hoạch SXKD 2013 Đã thực hiện
| thường niên 2013
| 13/NQ HĐQT - Thông qua công tác chuân bị ĐHĐCĐ thường ‘Da thực hiện
| le: 23/4/2013 niên 2013
| - Thông qua việc bổ nhiệm kế toán trưởng Công | Đã thực hiện
Trang 9
14NQ.HĐQT - Ủy quyền Chủ tịch HĐQT- -Giám đốc Công ty | Da thực hiện
ngày 03/6/2013 | ký toàn bộ hồ sơ thế chấp vay vốn ngắn hạn
liên quan đến ngân hàng thương mại cỗ phần
¡ chỉ nhánh Đồng Nai
| Quyết định thế chấp các tài sản Công ty thế ' Đã thực hiện
chấp vay tại ngân hàng thương mại cổ phân chỉ
F 15/NQ HDQT | Thông qua báo cáo quyết toán quý Il va 6 | Đã thực hiện
ngày 15/10/2013 | | thang, đầu năm 2013
- Chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất kinh doanh | Đã thực hiện
| - Chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm
| 2013
F Giải thể 2 chỉ nhánh: Xuân Lộc, Định Quán _ | Đã thực hiện
Thanh lý tài san 1 may photocopy đã hệt khâu Đã thực hiện
hao (hư hỏng không còn sử dụng)
- Đầu tư trang thiết bị, máy móc sản xuất _ | Đã thực hiện
+ Khai thác mặt bằng phần còn lại của nhà số | Đã thực hiện
_ 182, phường Thanh Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
| Đã thực hiện
Các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của HĐQT đều được
ban hành một cách hợp lệ trên cơ sở Biên bản Đại hội đông cô đông và:Biên bản họp của HĐQT
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty đã điều hành
bộ máy thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch theo nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty đã chấp hành đầy đủ và nghiêm túc các quy định của pháp luật,
UBCK nhà nước về công bồ thông tin đối với công ty đại chúng
IL Két qua và hiệu quả kinh doanh:
1 Kiểm soát Báo cáo tài chính năm 2013:
Số liệu Báo cáo tài chính năm 2013 Công ty CP Dược Dong Nai theo số liệu đã kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn TCKT và Kiểm toán Phía
Nam Công ty lập báo cáo tài chính năm 2013 theo quy định, tình hình hoạt
` động sản xuất kinh doanh thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
a) Tình hình Tài sản cố định và nguồn vốn chú sở hữu:
~ Tình hình tăng giảm TSCD:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình đầu năm 2013: 39.433 tr.đồng, trong đó: Giá trị còn lại TSCĐHH: 21.921 tr.đồng
Nguyên giá TSCĐ tăng năm 2013: 636.886.364 đồng, là máy móc thiết bị
và dụng cụ quản lý
Nguyên giá TSCĐ giảm năm 2013: 491.600.955 đồng do chuyền các danh
mục tài sản có giá trị <30 trđ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013, trong đó NG TSCĐ còn giá trị sử dụng: 185.400.025 đồng, đã
8
Trang 10khấu hao: 145.834.615 déng, GTCL: 39.565.410 déng; NG TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng còn sử dụng: 306.200.930 đồng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đến 31/12/2013: 39.578.531.978 đồng, trong đó: Giá trị còn lại TSCĐ 20.726.280.589 đông Giá trị còn lại tài sản dùng thê châp các khoản vay là 17.771 tr.đồng
+ Trích khấu hao trong năm: 1.792.266.332 đồng, Khấu hao giảm trong năm 452.035.546 đồng Hao mòn lũy kế 31/12/2013: 18.852.251.389 đ
+NG TSCD đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng 6.403.506.953 đồng
~ Tình hình tăng giảm Nguồn vốn chủ sở hữu:
Vốn Điều lệ: 19.854.470.000 đồng (# 1.985.447 CP) + Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu là 19.854.47 trđ
+ Vốn khác của chủ sở hữu: 2.917 trđ;
+ Quỹ Đầu tư phát triển: 1.265,7 trđ
+ Quỹ Dự phòng tài chính: 690 trđ
+ Lợi nhuận chưa phân phối đến 31/12/2013: 3.512.958.564 đồng và lợi nhuận chưa phân phối năm 2012: 11.297.496 đồng _
~ Trích lập các Quỹ ĐTPT, QKT,QPL 15%: 526.943.785 đồng (mỗi Quỹ 5%)
+ Lợi nhuận năm 2012 chưa phân phối: 11.297.496 đ
+ Dự kiến chỉ cỗ tức năm 2013 là 15%: 2.978.170.500 đ (KH 2013 >10%) + Lợi nhuận còn lại bỗ sung Quỹ Đầu tư PT: 19.141.775 đ (xin ý kiến đại hội đồng cổ đông)
b) Kết quả kinh doanh năm 2013 thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
~ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 117.470 trđ, tăng 2% so với KH Trong đó doanh thu bán hàng kinh doanh: 55.244 trđ, giảm 5% so cùng
kỳ ; Doanh thu bán hàng sản xuất 60.084 Trd, chiếm 51% tổng doanh thu, tăng
.20 % so KH (50 ty), tang 9% so cing ky Doanh thu phi uy thác nhập khâu:
1.847 trd, giảm 20% so cùng kỳ Doanh thu cho thuê mặt băng: 295 trđ, giảm
25,5% so cùng kỳ
- Ty lệ lãi gộp năm 2013: 18,04%, giảm 3% so cùng kỳ
- Tỷ suất chỉ phí trên doanh thu năm 2013: 13.5%, giảm 5% so cùng kỳ;
~ Chi phí trả lãi vay ngân hàng: 398: tr dong, giảm 667 trđ, tương ứng giảm
40% so cùng kỳ, do lãi suất vay và vốn gốc vay đầu tư đã trả
~ Lợi nhuận trước thuế: 4.567 trđ, tăng 18% so kế hoạch, tăng 13% so với
năm 2012
~ Lợi nhuận sau thuế: 3.512 trđ, tăng 16,8% so với cùng kỳ