So sỏnh hướng chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất cõy cụng nghiệp giữa vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ với Tõy Nguyờn.. Giải thớch nguyờn nhõn của hướng chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất cõy cụn
Trang 1PHềNG GD&ĐT
TP BẮC GIANG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2016-2017
Mụn: Địa lớp 9 Thời gian làm bài: 150 phỳt
Cõu 1 : (4.0 điểm)
1 Giải thớch hiện tượng mựa trỏi ngược nhau giữa bỏn cầu Bắc và bỏn cầu Nam vào ngày 22 thỏng 6
2 Trỡnh bày và giải thớch sự khỏc nhau giữa kiểu khớ hậu lục địa và kiểu khớ hậu đại dương
Cõu 2: (3,0 điểm)
Thiờn nhiờn Việt Nam cú sự phõn hoỏ đa dạng Em hóy:
1 Trỡnh bày sự khỏc nhau của thiờn nhiờn vựng nỳi Đụng Bắc và vựng nỳi Tõy Bắc
2 Nờu nguyờn nhõn dẫn đến sự khỏc nhau về thiờn nhiờn của hai vựng nỳi trờn
Cõu 3: (4 điểm)
1 Khoảng cách từ Hải D-ơng đến Tr-ờng Sa là 1500 km Trên một bản đồ Việt Nam đo
đ-ợc khoảng cách giữa hai địa điểm này là 7,5 cm Hỏi bản đồ này có tỉ lệ bao nhiêu?
2 Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, trỡnh bày và giải thớch cơ cấu lao
động phõn theo khu vực kinh tế ở nước ta
Cõu 4: (4 điểm)
Việc hỡnh thành và phỏt triển cỏc vựng chuyờn canh cú ý nghĩa to lớn trong việc phỏt huy thế mạnh đất nước và thực hiện cụng nghiệp hoỏ nụng thụn Em hóy:
1 Trỡnh bày ý nghĩa của việc hỡnh thành cỏc vựng chuyờn canh nụng nghiệp ở nước ta
2 So sỏnh hướng chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất cõy cụng nghiệp giữa vựng Trung du
và miền nỳi Bắc Bộ với Tõy Nguyờn Giải thớch nguyờn nhõn của hướng chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất cõy cụng nghiệp của hai vựng đú
Cõu 5: (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu :
Diện tớch và sản lượng lỳa nước ta giai đoạn 1995 – 2012
Diện tớch (nghỡn ha) 6765,6 7666,3 7329,2 7489,4 7761,2
Sảnlượng (nghỡntấn) 24963,7 32529,5 35832,9 40005,6 43737,8
(Nguồn: Niờn giỏm thống kờ Việt Nam 2012, Nhà xuất bản thống kờ, 2013)
a Tớnh năng suất lỳa giai đoạn 1995 – 2012 (đơn vị: tạ/ha)
b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tớch, năng suất và sản lượng lỳa nước ta
trong giai đoạn 1995 – 2012
c Nhận xột và giải thớch sự tăng trưởng đú
-
Thớ sinh được phộp sử dụng Atlat Địa lớ Việt Nam do NXB Giỏo dục phỏt hành
Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm
Họ tờn thớ sinh SBD:
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM HSG CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2016-207
MÔN: ĐỊA LỚP 9 Câu 1 : (4.0 điểm)
1 Giải thích hiện tượng mùa trái ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam vào ngày 22 tháng 6
2 Trình bày và giải thích sự khác nhau giữa kiểu khí hậu lục địa và kiểu khí hậu đại dương
1
2 đ - Khi Trái Đất quay quanh Mặt Trời, trục Trái Đất không đổi hướng và góc nghiêng (chuyển động tịnh tiến)
- Vào ngày 22 tháng 6, Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc:
+ Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có góc chiếu lớn nên nhận được nhiều ánh sáng, nhiệt và là mùa nóng (mùa hạ)
+ Bán cầu Nam chếch xa Mặt Trời, có góc chiếu nhỏ nên nhận được ít ánh sáng, nhiệt và là mùa lạnh (mùa đông)
0,5
0,5 0,5 0,5
b
2 đ - Sự khác nhau: So với kiểu khí hậu lục địa, kiểu khí hậu đại dương có:
+ Mùa hạ mát mẻ hơn, mùa đông ấm hơn nên có biên độ nhiệt nhỏ hơn
+ Mưa nhiều hơn, độ ẩm không khí cao hơn Khí hậu điều hòa hơn
- Giải thích:
+ Do nước trên đại dương hấp thụ và tỏa nhiệt chậm hơn các loại đất, đá trên bề mặt lục địa
+ Đại dương cung cấp nhiều hơi nước hơn và gây mưa lớn hơn so với trên lục
địa
0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 2: (3,0 điểm)
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá đa dạng Em hãy:
1 Trình bày sự khác nhau của thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc
2 Nêu nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về thiên nhiên của hai vùng núi trên
1
1,5 đ
- Sự khác nhau về thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
+ Có mùa đông lạnh đến sớm, kết thúc muộn, có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C
- Vùng núi Tây Bắc:
+ Vùng núi thấp phía Nam có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
+ Vùng núi cao có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới
0,5 0,25 0,5 0,25
2
1,5 đ
Nguyên nhân:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Chủ yếu là đồi núi thấp, trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc
+ Địa hình gồm các cánh cung mở ra phía Bắc và Đông Bắc gió mùa Đông Bắc
xâm nhập sâu vào vùng
- Vùng núi Tây Bắc:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn có hướng Tây Bắc – Đông Nam giảm bớt ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc vào vùng
+ Địa hình núi cao (trên 2600m) tạo nên sự phân hoá của thiên nhiên
(Thí sinh có thể trả lời theo cách khác như tách ra các thành phần tự nhiên khác
nhau, nếu đúng và đầy đủ vẫn cho điểm tối đa)
0,25 0,5
0,25 0,5
Trang 3Cõu 3: (4 điểm)
1 Khoảng cách từ Hải D-ơng đến Tr-ờng Sa là 1500 km Trên một bản đồ Việt Nam đo đ-ợc khoảng cách giữa hai địa điểm này là 7,5 cm Hỏi bản đồ này có tỉ lệ bao nhiêu?
2 Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, trỡnh bày và giải thớch cơ cấu lao động
phõn theo khu vực kinh tế ở nước ta
1
1 đ
a, Tỡm tỉ lệ bản đồ
- Từ đề bài ta có mối t-ơng quan giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách
thực tế là 7,5: 150.000.000
Trên bản đồ tỉ lệ số tử số bao giờ cũng bằng 1 nên mẫu số là:
( 1 x 150.000.000) : 7,5 = 20.000.000
Vậy tỉ lệ bản đồ đó là 1: 20.000.000
0,25 đ
0,5 đ 0,25 đ
2
3 đ
* Nhận xột
-Giai đoạn 1995 – 2007: cơ cấu lao động phõn theo khu vực kinh tế nước ta cú sự
chuyển dịch theo hướng cụng nghiệp húa, hiện đại húa song sự chuyển dịch cũn
chậm
-Lao động trong khu vực Nụng, Lõm, thủy sản chiếm tỉ trọng cao và cú xu hướng
giảm dần tương đối tỉ trọng Năm 1995: 71,2%, năm 2007: 53,9% giảm 17,3%
-Lao động trong khu vực Cụng nghiệp, xõy dựng và Dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp
và cú xu hướng tăng dần tương đối tỉ trọng
+ Cụng nghiệp, xõy dựng: Năm 1995: 11,4%, năm 2007: 20% tăng 8,6%
+ Dịch vụ: Năm 1995: 17,4%, năm 2007: 26,1% tăng 8,7%
* Giải thớch
- Do nước ta cú điểm xuất phỏt là một nước nụng nghiệp, đại bộ phận dõn số
sống ở nụng thụn và sản xuất nụng – lõm – ngư nghiệp là hoạt động kinh tế chủ
yếu ở nụng thụn Nờn tỉ trọng lao động trong khu vực Nụng, Lõm, thủy sản vẫn
chiếm tỉ trọng cao
- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động là do nền kinh tế nước ta ngày càng phỏt triển, cỏc hoạt động sản xuất cụng nghiệp, dịch vụ cú tốc độ phỏt triển nhanh nờn
nhu cầu về nguồi lao động lớn, trỡnh độ lao động ngày một gia tăng
0,5
0,5 1,0
0,5
0,5
Cõu 4: (4 điểm)
Việc hỡnh thành và phỏt triển cỏc vựng chuyờn canh cú ý nghĩa to lớn trong việc phỏt huy thế mạnh đất nước và thực hiện cụng nghiệp hoỏ nụng thụn Em hóy:
1 Trỡnh bày ý nghĩa của việc hỡnh thành cỏc vựng chuyờn canh nụng nghiệp ở nước ta
2 So sỏnh hướng chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất cõy cụng nghiệp giữa vựng Trung du và miền
nỳi Bắc Bộ với Tõy Nguyờn Giải thớch nguyờn nhõn của hướng chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất cõy cụng nghiệp của hai vựng đú
1
1 đ
- Gúp phần khai thỏc tốt hơn điều kiện sinh thỏi nụng nghiệp và điều kiện kinh tế -
xó hội khỏc nhau giữa cỏc vựng
- Tạo ra vựng nguyờn liệu tập trung, ổn định để phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp
chế biến
- Nõng cao hiệu quả kinh tế và giải quyết việc làm
- í nghĩa khỏc…
(Đõy là cõu hỏi mở, tuỳ vào cỏch trả lời của thớ sinh để chấm điểm Tuy nhiờn,
cần tập trung bỏm sỏt vào cỏc gợi ý trờn)
0,25 0,25
0,25 0,25
2
3 đ
* So sỏnh:
- Giống nhau:
Cả hai vựng đều cú hướng chuyờn mụn hoỏ chớnh là chuyờn canh cõy cụng nghiệp
lõu năm
0,5
Trang 4- Khác nhau:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn
đới
+ Tây Nguyên: cây công nghiệp nhiệt đới
* Giải thích:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Địa hình: Núi, cao nguyên, đồi thấp
+ Đất đai: đất feralit đỏ vàng, phù sa cổ
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng sâu sắc của
điều kiện địa hình vùng núi (nên vào mùa đông khí hậu của vùng mang tính cận
nhiệt đới, ôn đới trên núi)
- Tây Nguyên:
+ Địa hình: Các cao nguyên rộng lớn ở các độ cao khác nhau
+ Đất đai: quan trọng nhất là đất badan với tầng phong hoá sâu tập trung thành
vùng rộng
+ Khí hậu: mang tính cận xích đạo gió mùa phân hoá thành hai mùa mưa, khô rõ
rệt; nền nhiệt cao quanh năm
(Thí sinh có cách trả lời khác nếu đúng và đầy đủ vẫn cho điểm tối đa)
0,25 0,25
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25 0,5
Câu 5: (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu :
Diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1995 – 2012
Diện tích (nghìn ha) 6765,6 7666,3 7329,2 7489,4 7761,2
Sảnlượng (nghìntấn) 24963,7 32529,5 35832,9 40005,6 43737,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản thống kê, 2013)
a Tính năng suất lúa giai đoạn 1995 – 2012 (đơn vị: tạ/ha)
b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta trong giai
đoạn 1995 – 2012
c Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó
a Tính năng suất lúa giai đoạn 1995 – 2012 (đơn vị: tạ/ha) 0,75 Công thức: Năng suất = Sản lượng
Diện tích
BSL: Năng suất lúa nước ta giai đoạn 1995 – 2012 (đơn vị: tạ/ha)
0,25
0,5
b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng
* Xử lí số liệu
Công thức tính tốc độ tăng trưởng Coi năm 1995 là 100%
Tốc độ tăng trưởng năm sau = Số liệu năm sau 100%
Số liệu năm 1995
BSL: Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa của nước ta
giai đoạn 1995 – 2012 (đơn vị: %)
0,25
Trang 5Diện tích 100 113,3 108,3 110,7 114,7
* Vẽ biểu đồ
- Yêu cầu:
+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường: Vẽ 3 đường biểu diễn
+ Chính xác về khoảng cách năm
+ Có chú giải và tên biểu đồ
+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ
(thiếu, sai mỗi ý trừ 0,25 điểm)
0,5
2,0
* Nhận xét
- Gđ 1995 – 2012 diện tích, năng suất, sản lượng lúa của nước ta đều tăng song tốc độ tăng không đều
+ Diện tích tăng 14,7%
+ Năng suất tăng 75,2%
+ Sản lượng tăng 52,8%
=> Năng suất tăng nhanh nhất, diện tích tăng chậm nhất
* Giải thích
- Diện tích tăng do khai hoang, cải tạo đất, tăng vụ
- Năng suất tăng nhanh do đẩy mạnh thâm canh
- Sản lượng tăng một phần do mở rộng diện tích, nhưng chủ yếu là do tăng năng
suất
0,5
0,25
0,25 0,25 0,25