1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VL 7 13,14,15

6 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật.. - Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người.. - Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm

Trang 1

Ngày chuẩn bị: 19/11/2017

Ngày lên lớp: 23/11/2017

Tiết 13, 14, 15 – Bài 15: ÁNH SÁNG VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật

- Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người

2 Kĩ năng:

- Ứng dụng được một số tác dụng của ánh sáng trong thực tiễn cuộc sống

- Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá trong tập nghiên cứu khoa học: thiết kế thí nghiệm tác động của ánh sáng tới sinh vật

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, nghiêm túc trong giờ, hang hái tham gia các hoạt động

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: tranh hình

2 Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung của bài.

III Nôi dung các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Gv yêu cầu HS: Quan sát hình 14.1,

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau,

ghi vào vở ý kiến của em

a) Nếu để các vật ngoài trời nắng (hình

14.1a) ta thấy chúng nóng lên hay lạnh

đi? Tại sao?

b) Tại sao khi ngồi cạnh đống lửa (hình

14.1b) ta thấy bị nóng rát ?

c) Tại sao ánh sáng do con đom đóm

(hình 14.1c) hay cây nấm (hình 14.1d)

phát ra gọi là ánh sáng lạnh ?

- Hãy lấy thêm một số ví dụ về nguồn

A Hoạt động khởi động:

- HS quan sát hình, thảo luận nhóm, ghi câu trả lời ra giấy

- Đại diện các nhóm nêu được:

+ Các vật bị nóng lên do tiếp nhận năng lượng từ các tia bức xạ của ánh sáng mặt trời

+ Ánh sáng của đống lửa truyền thẳng đến cơ thể ta, năng lượng của các tia bức xạ làm cho ta bị nóng lên

+ Đom đóm có chứa một hợp chất hữu

cơ trong bụng là chất luciferin Khi không khí vào bụng của nó sẽ phản ứng với luciferin, một phản ứng hóa học được gọi là biolumies-cence xẩy ra

và phát ra ánh sáng quen thuộc của một chú đom đóm Ánh sáng này đôi khi còn được gọi là “ánh sáng lạnh” vì nó tạo ra ít nhiệt

+ Một số ví dụ về nguồn phát ra ánh

Trang 2

phát ra ánh sáng

- GV tổ chức cho HS liệt kê tác dụng

của ánh sáng lên cơ thể sinh vật và con

người mà các em đã biết

- GV h/dẫn HS đọc t/tin trong sách

HDH và nêu ý nghĩa của ánh sáng đối

với đời sống sinh vật

* Chú ý h/dẫn HS cách tóm tắt nội

dung t/tin vừa đọc Có thể gợi ý cho

HS bằng một số cụm từ chìa khóa như:

“năng lượng từ ánh sáng mặt trời”;

“năng lượng hoá học”; “quang hợp”;

“ADN và protêin”,…

- GV tiếp tục cho HS thảo luận nhóm

về tác động của ánh sáng tới sinh vật,

tìm ví dụ minh họa, chú ý :

+ Ánh sáng và sự định hướng của SV

và sự thích nghi với đ/kiện á/s khác

nhau

+ Hoàn thiện bảng trong sách Hướng

dẫn học (trang 140)

- Hướng dẫn HS đọc thông tin và hoàn

thành bảng dưới đây, ghi vào vở bài

tập:

- Gv kẻ bảng, gọi đại diện 1 vài nhóm

chữa bài Lớp nhận xét, bổ xung

- GV chốt lại nội dung

sáng: ngọn nến đang cháy, ánh sáng phát ra từ đèn pin, đèn điện, đèn nê ông, mỏ hàn sì, sấm chớp, từ Mặt Trăng, các ngôi sao, ánh sáng phát ra

do phản chiếu từ các vật xung quang chúng ta,…

- HS lấy ví dụ như: tắm nắng, che nắng khi ra đường

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1 Đọc thông tin:

- HS đọc thông tin

- Nêu được ý nghĩa của ánh sáng đối với đời sống sinh vật

2 Đọc thông tin:

- HS tiếp tục đọc thông tin, thảo luận nhóm tìm hiểu được tác động của ánh sáng tới động vật, từ đó lấy được ví dụ minh họa

- Hoàn thiện ví dụ vào bảng 15.1

C Hoạt động luyện tập:

- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 15.2

- Đại diện lên bảng chữa bài

Bảng 15.2: Đặc điểm của cây ưa sáng và cây ưa bóng.

Vị trí phân Cây mọc nơi trống trải hoặc cây Cây mọc dưới tán của cây

Trang 3

bố trong tự

nhiên

có thân cao, tán lá phân bố ở tầng trên của tán rừng,

khác hoặc trong hang, nơi bị các công trình như nhà cửa, che bớt ánh sáng

Hình thái - Cây mọc nơi trống trải, có

cành phát đều ra các hướng Cây thuộc tầng trên của tán rừng, có thân cao, cành cây tập trung ở phần ngọn

- Thân cây có vỏ dày, màu nhạt

- Phiến lá dày và nhỏ

- Lá cây có màu xanh nhạt

- Lá thường xếp nghiêng, nhờ

đó tránh bớt những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá

- Thân cây thấp, phụ thuộc vào

chiều cao của tầng cây và các vật che chắn bên trên

- Thân cây có vỏ mỏng, màu thẫm

- Phiến lá mỏng và rộng

- Lá cây có màu xanh sẫm

- Lá thường xếp nằm ngang

Đặc điểm

khác

- Thân cây có mạch nhỏ và nhiều

- Lá cây có nhiều lớp tế bào mô giậu Lục lạp có kích thước nhỏ

- Quang hợp đạt mức độ cao nhất trong môi trường có cường

độ chiếu sáng cao

- Cường độ hô hấp của lá ngoài sáng cao hơn lá trong bóng

- Thân cây có mạch lớn và ít

- Lá cây có ít hoặc không có lớp mô giậu

- Quang hợp đạt mức độ cao nhất trong môi trường có cường độ chiếu sáng thấp

- GV tiếp tục yêu cầu HS:

Quan sát hình 14.2, trao đổi với bạn,

chỉ ra con vật nào kiếm ăn (săn mồi)

vào ban ngày, con vật nào kiếm ăn vào

ban đêm và lúc chạng vạng tối (ghi ý

kiến của em vào vở)

- Gọi đại diện HS trả lời, lớp bổ xung

- GV đánh giá nội dung

* Gv đưa thêm thông tin:

Hầu hết các động vật di chuyển và

kiếm ăn nhờ ánh sáng trong môi

- HS tiếp tục thảo luận, quan sát kĩ hình và ghi lại câu trả lời

- Đại diện đưa ra ý kiến nhận xét

- Lớp bổ xung

* HS nêu được:

+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào ban ngày : con gà mái, trâu rừng và sư tử, con chim bói cá

+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào ban đêm : con chim cú mèo

+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào lúc

Trang 4

trường sống.

Ánh sáng là đ/kiện cần thiết để ĐV

nhận biết các vật và định hướng bằng

thị giác trong không gian Cơ quan thị

giác thu nhận các tia sáng phản xạ từ

những vật xung quanh, nhờ đó ĐV

cảm nhận được thế giới vật chất bên

ngoài

Một số ĐVKXS bậc thấp có cơ quan

thị giác không nhận biết được hình ảnh

của sự vật Con vật chỉ phân biệt được

sự dao động của ánh sáng và ranh giới

giữa ánh sáng và bóng tối Sâu bọ và

Động vật có xương sống có cơ quan thị

giác hoàn thiện, cho phép nhận biết

được hình dạng, kích thước, màu sắc

và khoảng cách của vật thể

Khả năng cảm nhận những tia sáng của

quang phổ mặt trời khác nhau ở các

loại ĐV khác nhau Và nhờ khả năng

nhận biết các vật chiếu sáng mà ĐV có

thể định hướng đi xa và trở về nơi ở

cũ Ví dụ: Chim di cư tránh mùa đông,

phải bay qua hàng nghìn kilômét, nhờ

định hướng theo ánh sáng mặt trời và

tia sáng từ các vì sao Các cuộc di cư

tiếp diễn nhiều ngày đêm cả khi trời

đẹp cũng như khi có mây

- GV hướng dẫn cho HS cách tìm

kiếm, sưu tầm làm album ảnh

- Trao đổi với người thân trả lời các

câu hỏi sau ghi vào vở bài tập Báo cáo

vào tiết sau

- GV tiếp tục cho HS thảo luận trả lời

các câu hỏi:

chạng vạng tối : Con dơi, con cóc + Động vật kiếm ăn (săn mồi) cả ngày

và đêm : giun đất, sao biển

- HS nghe thông tin bổ xung của GV,

có thể tự ghi nhớ vào vở

D Hoạt động vận dụng:

1- HS về nhà tự sưu tầm, tra đổi với người thân và ghi chép lại vào vở

- Báo cáo nội dung tìm hiểu được vào tiết học sau

2 - HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm nêu được:

Trang 5

+ Khi canh tác ở đồng bằng miềm Bắc,

vì sao người dân thường cấy lúa theo

hàng, trồng rau theo luống ?

+ Tại sao cây non khi mới trồng phải

làm giàn che bớt á/sáng, khi cây

trưởng thành lại không che ánh sáng

nữa ?

+ Tại sao về mùa đông nên mặc quần

áo màu tối, còn về mùa hè nên mặc

quần áo màu sáng ?

+ Bố mẹ thường khuyên con cái thỉnh

thoảng phải ra ngoài nắng để cho cơ

thể được cứng cáp, khoẻ mạnh Bố mẹ

định nói đến tác dụng gì của ánh sáng

mặt trời ?

- GV lấy ví dụ : Sinh tổng hợp vitamin

D: Dưới tác dụng của các lượng tử ánh

sáng, bất kì một tiền chất nào trong số

ecgosterol, lumisterol, taxisterol,

preergocanxipherol đều dẫn đến sự tạo

thành vitamin D

- GV yêu cầu HS:

+ Hãy q/sát và mô tả đ/kiện á/sáng nơi

em ở và cho biết trong đ/kiện á/sáng

như vậy thì tác động đến SV ntn ? Tìm

hiểu đ/kiện á/sáng ở lớp em học, đ/kiện

ánh sáng ở bàn học của em ở nhà có

đảm bảo tốt cho sức khoẻ và sự học tập

+ Để đảm bảo cây trồng tiếp xúc được nhiều ánh sáng cần thiết cho quang hợp

và sự phát triển của cây

+ Sự đòi hỏi về độ chiếu sáng phụ thuộc vào lứa tuổi, khi còn nhỏ phần lớn các cây là cây chịu bóng, sau 2 – 3 năm tuổi chuyển dần thành cây ưa sáng Vì vậy, cây non khi mới trồng phải làm giàn che bớt ánh sáng, khi cây trưởng thành lại không che ánh sáng nữa

3 + Vì quần áo mầu tối hấp thụ nhiều n/lượng của ánh nắng mặt trời và sưới

ấm cho cơ thể Còn quần áo màu sáng thì hấp thụ ít năng lượng của ánh sáng mặt trời, giảm được sự nóng bức khi ta

đi ngoài nắng

+ Trong chuỗi tự nhiên của chuỗi các phản ứng sinh tổng hợp dẫn đến sự tạo thành trong tế bào các sắc tố và vitamin, có tồn tại các phản ứng quang hoá Điều đó cho phép khẳng định vai trò không thể thiếu của các lượng tử ánh sáng trong việc tổng hợp các chất nói trên

4 Cá nhân HS tự nhớ lại nơi ở của mình sau đó mô tả lại cho cả lớp

- Từ đó HS tự so sánh với các bạn

- Đưa ra các biện pháp khác phục cho mỗi bạn

Trang 6

của em không Nếu chưa đảm bảo thì

giải pháp khắc phục là thế nào ?

- GV để HS tự đánh giá phần này

- GV hướng dẫn HS về nhà tìm kiếm

thông tin và vào internet để tìm hiểu

“20 thông tin thú vị về ánh sáng”

- Yêu cầu HS: Hãy thiết kế 1 phương

án thí no kiểm tra đường đi của một

chú kiến có phụ thuộc vào ánh sáng

hay không

* GV gợi ý cho HS theo 6 các bước

nghiên cứu khoa học :

+ Câu hỏi cần nghiên cứu

+ Đề xuất giả thiết

+ Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng

+ Thu thập và xử lí thông tin

+ Thảo luận với người thân để rút ra

kết luận

+ Viết và trình bày báo cáo

- Gv đánh giá chung

- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn

khoảng 200 từ để nói lên ảnh hưởng

của sự biến đổi khí hậu đối với Trái

Đất

GV có thể yêu cầu HS nộp bài vào giờ

học sau, chọn ra một số bài hay nhất để

đọc và khen HS trước lớp

E Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- HS tự tìm kiếm trên internet để tìm hiểu về ánh sáng

- HS thảo luận nhóm, thiết kế thí nghiệm theo các bước hướng dẫn của giáo viên

- HS có thể thiết kế theo ý tưởng sau: Ban đêm, kiến bò trên đường mòn nhờ ánh sáng mặt trăng Nếu đặt trên đường

đi của kiến một chiếc gương để phản chiếu ánh sáng thì chúng sẽ đi chiều ngược lại, theo hướng ánh sáng trong gương

- HS 1 vài nhóm trình bày ý tưởng, các nhóm khác bổ xung

- HS viết tại lớp, nếu chưa xong thì về nhà viết tiếp và

Ngày đăng: 30/11/2017, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w