Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học giúp cho GV có hệ thống các chủ đề, kiến thức cơ bản giúp học sinh biết cách hệ thống kiến thức, tự tin khi trình bày bài thi, giúp học sinh thi học sinh giỏi các cấp đạt kết quả cao nhất.
Trang 1CHỦ ĐỀ 2: NGÀNH GIUN ĐỐT –NGÀNH THÂN MỀM - NGÀNH CHÂN KHỚP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Trình bày được hình dạng ngoài, cấu tạo trong , cách dinh dưỡng, cách sinh sản của các đại diện ngành giun đốt, thân mềm, chân khớp thích nghi với môi trường sống
- Nêu các đặc điểm chung các ngành giun đốt, thân mềm, chân khớp
- Giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến các đại diện của các ngành giun đốt, thân mềm, chân khớp
2 Kĩ năng
- Học sinh có khả năng trình bày các kiến thức một cách logic
- HS có khả năng vẽ cấu tạo cơ thể các đại diện: giun đất, trai sông, nhện, châu chấu
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Phương tiện
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án
- Đề phô tô bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức ngành giun đốt, thân mềm, chân khớp
III Nội dung
1 Ngành giun đốt
Câu 1: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất :
-Cơ thể gồm nhiều đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ kết hợp với các
phần cơ thể phình duỗi xen kẽ giúp giun đốt di chuyển được
-Trong lớp mô bì có tế bào tiết ra chất nhầy làm da luôn trơn giúp giun
dễ di chuyển và hô hấp qua da
Trang 2-Vòi miệng vươn ra như mũi dùi thích hợp cho việc đào xới đất
* Vì sao mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất ?
- Khi mưa nhiều đất ngâp nước làm giảm lượng khí oxy ở trong đất,
nên giun đất chui lên mặt đất để hô hấp
* Lợi ích của giun đất đối với đất trồng
- Làm cho đất tơi xốp hơn, không khí hoà tan trong đất nhiều hơn
giúp rễ cây nhận được ôxy nhiều hơn
- Phân giun đất làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn cho đất
* Nêu cấu tạo trong của giun đất:
- Giun đốt có cơ quan tiêu hoá phân hoá, hô hấp qua da, có hệ tuần hoàn kín và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch Giun đất lưỡng tính, khi sinh sản chúng ghép đôi Trứng được thụ tinh phát triển trong kén để thành giun non
* Giun đất di chuyển như thế nào?
- Giun chuẩn bị bò
-Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
- Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước
- Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
Câu 2: Đặc điểm chung của ngành giun đốt
- Cơ thể phân đốt, có thể xoang
- Ống tiêu hoá phân hoá
- Có xuất hiện hệ tuần hoàn
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể
- Hô hấp qua da hay mang
Câu 3 : Nêu tên các đại diện ngành giun đốt và vai trò của chúng
- Làm thức ăn cho con người: rươi
- Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ , rưoi
- Làm thức ăn cho cá: giun đất, giun đỏ
- Có hại cho người và người: đỉa, sâu đất
Câu 4: Để nhận biết các đại diện thuộc ngành giun đốt ta dựa vào đặc điểm nào?
- Dựa vào hình dạng ngoài: đa số phân đốt
- Dựa vào cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển
- Đặc điểm lối sống, môi trường sống
- Đặc điểm sinh sản
2 Ngành thân mềm
Trang 3Câu 5: Trai tự vệ bằng cách nào ? Cấu tạo nào của Trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả ?
- Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ Nhờ vỏ cứng rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn được phần mềm của cơ thể chúng
Câu 6: Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao ?
- Nhiều ao thả cá không thả trai mà tự nhiên có, vì ấu trùng trai thường bám vào mang
và da cá Khi mưa, cá vượt bờ mang theo ấu trùng trai vào ao
Câu 7:Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiển của ngành thân mềm ?
+ Đặc điểm chung:
- Thân mềm, không phân đốt
- Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển phát triển
- Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển
+ Vai trò:
- Làm thực phẩm cho người, nguyên liệu xuất khẩu
- Làm thức ăn cho động vật khác, làm sạch môi trường nước
- Làm đồ trang sức, trang trí
Câu 8: Em thường gặp ốc sên ở đâu ? khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào ?
- Ốc sên thường gặp ở trên cạn, nơi có nhiều cây cối rậm rạp, ẩm ướt Đôi khi, ốc sên phân bố trên độ cao tới trên 1000m so với mặt biển Khi bò, ốc sên tiết ra chất nhờn nhằm giảm ma sát và để laih vết đó ở trên lá cây
Câu 9: Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ ? Hỏa mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có thể nhìn rõ để chốn chạy không ?
- Tuyến mực phun ra mực để tự vệ là chính Hỏa mù của mực làm tối đen cả một vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn Mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn có thể vẫn nhìn rõ được phương hướng để trốn chạy an toàn
3 Ngành chân khớp
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu:
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân 2 đôi cánh
+ Bụng: nhiều đốt mỗi đốt có một đôi lỗ thở
- Di chuyển: Bò, bay, nhảy
Trang 4Câu 11: Cấu tạo trong của châu chấu:
- Hệ tiêu hoá: có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống
bài tiết lọc chất thải đỗ vào ruột sau để theo phân ra ngoài
- Hệ hô hấp: có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai
bên thành bụng
- Hệ tuần hoàn: tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ
mạch hở
- Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển
Câu 12: Đặc điểm chung của lớp sâu bọ:
- Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Hô hấp bằng ống khí
- Phát triển qua biến thái
Câu 13: Vai trò thực tiễn của sâu bọ
- Ích lợi:làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây
trồng, diệt sâu hại khác
-Tác hại:động vật trung gian gây bệnh, gây hại cho cây trồng
Câu 14: Đặc điểm của ngành chân khớp
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
Câu 15: Vai trò thự tiễn của ngành chân khớp:
* Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của
động vật khác, làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch môi trường
* Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại
đồ gỗ tàu thuyền , là vật trung gian truyền bệnh
Trang 5CHỦ ĐỀ 3: ÔN TẬP PHẦN ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS trình bày lại đặc điểm chung các ngành đã học
- So sánh cấu tạo một số đại diện các ngành đã học
- Giải thích , liên hệ các hiện tượng thức tế có liên quan đến các đại diện ngành động vật không xương sống
2 Kĩ năng
- Học sinh có khả năng trình bày các kiến thức một cách logic
- HS có khả năng vẽ cấu tạo cơ thể các đại diện: giun đất, trai sông, nhện, châu chấu
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Phương tiện
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án
- Đề phô tô bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức ngành giun đốt, thân mềm, chân khớp
III Nội dung
Câu 1:Đánh dấu vào câu đúng nhất trong các câu sau:
Sự đa dạng phong phú ở động vật thể hiện ở những điểm nào?
a Đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể
b Đa dạng về phương thức sống và môi trường sống
c Đa dạng về cấu trúc cơ thể
Trang 6- Sống dị dưỡng nhờ vào chất hữu cơ có sẵn
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Sống tự dưỡng Tự tổng hợp chất hữu cơ có sẵn
- Không có hệ thần kinh và giác quan
Câu 3: Đánh dấu vào câu đúng nhất trong các câu sau:
Khi quan sát dưới kính hiển vi ta thấy trùng giày có hình gì?
a Đối xứng b Không đối xứng
c Dẹp như chiếc giày d Có hình khối như chiếc giày
ĐÁP ÁN: d
Câu 4: Đánh dấu vào câu đúng nhất trong các câu sau:
Trùng roi xanh dinh dưỡng bằng hình thức nào?
- Vận chuyển được trong nước nhờ các
long bơi phủ ngoài cơ thể
- Dinh dưỡng: Không bào tiêu hóa di
chuyển và tiết enzim để tiêu hóa thức ăn
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi tế
nào theo chiều ngang, có sự kết hợp sinh
sản hữu tính
- Cơ thể có hình dạng không ổn định
- Vận chuyển trong nước bằng chân giả
- Dinh dưỡng: Không bào tiêu hóa không di chuyển và không tiết enzim tiêu hóa
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi tế bào theo chiều bất kì của cơ thể
Câu 6:Đánh dấu vào câu đúng nhất trong các câu sau:
Trùng sốt rét di chuyển bằng cơ quan nào?
a Bằng roi bơi b Bằng lông bơi
c Không có bộ phận di chuyển d Cả a và b
ĐÁP ÁN: c
Câu 7: Đánh dấu vào câu đúng nhất trong các câu sau:
Những động vật nguyên sinh nào có lợi cho ao nuôi cá?
a Trùng biến hình b Trùng roi
c Trùng giày d Cả a,b và c
Trang 7Câu 9: Đánh dấu vào câu đúng nhất trong các câu sau:
Hình thức sinh sản của thủy tức là:
a Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi b Sinh sản hữu tính
c Tái sinh d Cả a,b và c
Đáp án d
Câu 10:Giun đũa kí sinh trong bộ phận nào của cơ thể người? trình bày các biện pháp
cơ bản phòng chống giun đũa kí sinh?
ĐÁP ÁN:
- Giun đũa kí sinh trong ruột non của người
- Cách phòng chống giun đũa:
+ Không ăn rau sống, uống nước lã
+ Rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn đậy thức ăn, diệt ruồi nhặng, vệ sinh nơi ở sạch sẽ
+ Tẩy giun định kì một năm từ 1- 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Câu 11:Giun kim kí sinh ở đâu? Do thói quen nào ở trẻ mà giun khép kín được vòng đời?
ĐÁP ÁN:
- Giun kim kí sinh trong ruột già ở người
- Ở trẻ em thường có thói quen mút tay, nhiều lúc chơi không sạch sẽ, trước khi ăn không rửa tay sạch… nên vô tình trứng giun theo đường tiêu hóa vào cơ thể nở thành giun con tiếp tục vòng đời của chúng
Câu 12: Hãy sắp xếp các đặc điểm của ngành Động vật không xương sống tương ứng với từng ngành
1 Ngành Động vật nguyên
sinh
a) Cơ thể hình trụ đối xứng tỏa tròn
2 Ngành ruột khoang b) Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có đá vôi
3 Các ngành giun c) Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin, thường phân
đốt
4 Ngành thân mềm d) Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt
5 Ngành chân khớp e) Cơ thể là một tế bào, có kích thước hiển vi
g) Cơ thể đối xứng tỏa tròn, miệng có tua miệng, có tế
Trang 8bào gai bảo vệh) Cơ thể có bộ xương ngoài bằng kitin, chân phân đốt, một số có cánh.
+ Đầu - ngực: Là trung tâm vận động và định hướng
+ Bụng: Là nơi chứa các nọi quan và tuyến tơ
- Nhện giống giáp xác về sự phân chia cơ thể, nhưng khác về sốlượng phân chia các phần phụ
- Ở nhện phần phụ tiêu giảm, phần phụ đầu – ngực chỉ có 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển
Câu 14: Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ? Địa phương em có biện pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường?
Đáp án : * Đặc điểm chung của lớp sâu bọ là:
+ Cơ thể 3 phần: Đầu, ngực, bụng; Đối xứng hai bên
+ Đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh
+ Hô hấp bằng hệ thống ống khí
b Địa phương có biện pháp chống sâu bọ là:
- Bảo vệ sâu bọ có ích, dùng biện pháp cơ giới để diệt sâu bọ có hại
- Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu độc hại
Câu 15: Nêu đặc điểm chung của ngành Chân khớp ? Vai trò của ngành chân khớp đối với tự nhiên và con người?
Đáp án:* Những đặc điểm chung của ngành chân khớp là:
+ Cơ thể phân đốt, có vỏ ki tin bao bọc, đối xứng hai bên
+ Hệ thân kinh chuỗi với hạch thần kinh não phát triển
+ Vòng đời có trải qua biến thái
* Vai trò của ngành chân khớp đối với tự nhiên và con người:
+ Có giá trị thực phẩm lớn như: Tôm, cua.+ Chữa bệnh: Ong mật
+ Thụ phấn cho cây trồng.ong, bướm…
CHỦ ĐỀ 4: PHẦN ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
LỚP CÁ – LỚP LƯỠNG CƯ
Trang 9LỚP BÒ SÁT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của cá thích nghi với đời sống
ở nước; lưỡng cư với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn; bò sát với đời sống trên cạn
- So sánh cấu tạo hệ cơ quan của cá, lưỡng cư, bò sát
- Giải thích , liên hệ các hiện tượng thực tế có liên quan đến các đại diện lớp cá, lưỡng
cư, bò sát
2 Kĩ năng
- Học sinh có khả năng trình bày các kiến thức một cách logic
- HS có khả năng vẽ cấu tạo hệ cơ quan của cá, ếch đồng, thằn lằn
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Phương tiện
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án
- Đề phô tô bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức lớp cá, lưỡng cư, bò sát
III Nội dung
1 Lớp cá
Câu 1: Cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép Sự thích nghi với đời sống bơi lội
1.- Thân thon dài Đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân
2 - Mắt không có mí, màng mắt tiếp xúc với nước
3 - Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến
Trang 10Câu 2: Lươn thuộc lớp động vật nào ? Chúng thường sống ở đâu ?
Lươn thuộc lớp cá, sống chui rút trong đáy bùn Cơ thể thon dài, vây tiêu giảm
Câu 3: Cấu tạo trong của cá chép
a) Hệ tiêu hoá phân hoá gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột, gan tiết mật giúp tiêuhoá thức ăn được tốt Có bóng hơi thông với thực quản, giúp cá chìm nỗi trong nước
dễ dàng
b) Hê hô hấp: Hô hấp bằng mang
c) Hê tuần hoàn: Hê tuần hoàn kín, có 01 vòng tuần hoàn Tim có 02 ngăn (01 tâm nhĩ,một tâm thất) Máu trong tim đỏ thẩm, máu nuôi cơ thể đỏ tươi
d) Hệ bài tiết: Trung thận (thận giữa) có cấu tạo còn đơn giản
e) Sinh dục: Con dực 2 dải tinh hoàn, con cái hai buồng trứng, số lượng trứng nhiều,thu tinh ngoài
Câu 4: Đặc điểm chung của lớp cá
- Là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở nước: Bơi bằngvây, hô hấp bằng mang
- Lớp cá gồm 02 lớp: Lớp cá sụn (cá mập, cá đuối) và lớp cá xương (cá chép)
- Số lượng lớn nhất so với các lớp trong ngành động vật có xương sống
- Có 01 vòng tuần hoàn, tim có 02 ngắn
- Thụ tinh ngoài, là động vật biến nhiệt
Câu 5: Vai trò của lớp cá
- Nguồn thực phẩm Ví dụ: thịt cá, trứng cá, nước mấm
- Nguồn dược liệu Ví dụ: dầu gan cá nhám dùng làm cặp
- Có ích cho Nông nghiệp Ví dụ: xương cá, cá vụn làm phân, làm thức ăn cho động vật
- Có ích cho Công nghiệp Ví dụ: Da cá nhám dùng làm cặp
- Đấu tranh diệt động vật có hại Ví dụ: Ăn bọ gậy, sâu hại lúa
2 Lớp lưỡng cư
Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
Đặc điểm thích nghi ở nước:
- Đầu nhọn, dẹp khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước
Trang 11- Chi năm phần có ngón phân đốt, linh hoạt
Câu 2: Cấu tạo trong của ếch
a) Hệ tiêu hoá: Miệng có lưỡi có thể phóng ra để bắt mồi Dạ dày lớn, ruột ngắn,gan-mật lớn, có tuyến tuỵ
b) Hệ hô hấp:
Hô hấp qua phổi: nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng
Hô hấp qua da: da ẩm, có hệ mao mạch dày đặc dưới da
c) Hê tuần hoàn: Có 02 vòng tuần hoàn tim có 03 ngăn (02 tâm nhĩ và 01 tâm thất).Máu nuôi cơ thể là máu pha
d) Bài tiết: Thận giữa, có ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái
e) Sinh sản: Ếch “ghép đôi” Thụ tinh ngoài, trứng tập trung thành đám dính trongchất nhầy nỗi trên mặt nước Trứng nở thành nòng nọc qua biến thái thành ếch con
Câu 3: Lớp Lưỡng cư chia làm mấy bộ? Nêu đại diện của từng bô.( cần khi thi tỉnh)
Lớp lưỡng cư chia làm 03 bô:
1 Bộ Lưỡng cư có đuôi Đại diện: Cá cóc Tam Đảo
2 Bộ lượng cư Không đuôi Đại diện: Cóc ếch, nhái, ễnh ương
3 Bộ lưỡng cư không chân: Đại diện: Ếch giun
Câu 4: Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
- Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn: Datrần và âm ướt, di chuyển bằng 04 chi, hô hấp bằng phổi và da
- Có 02 vòng tuần hoàn, tim có 03 ngăn, tâm thất chứa máu pha
- Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản trong môi trường nước, thu tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biếnthái
Câu 5: Vai trò của lớp lưỡng cư
- Có ích cho nông nghiệp Ví dụ: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng vào ban đêm,
bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày
- Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh Vì dụ: Ruồi, muỗi
- Làm thực phẩm Ví dụ: Thịt ếch
- Làm thuốc chũa bệnh Ví dụ: Bột cóc chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em
- Làm vật thí nghiệm Ví dụ: Ếch đồng
Câu 1: Cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn ?
Trang 121 Da khơ, cĩ vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thốt hơi nước của cơ thể
2 Cĩ cổ dài Phát huy các giác quan nằm trên đầu, tạo điều
kiện bắt mồi dễ dàng
3 Mắt cĩ mí cử động, cĩ nước mắt Bảo vệ mắt, nước mắt để màng mắt khơng bị
khơ
4 Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ
hai bên đầu
Bảo vệ màng nhĩ, hướng các giao động âm thanh vào màng nhĩ
5 Thân dài, đuơi rất dài Động lực chính của sự di chuyển
6 Bàn chân 5 ngĩn, cĩ vuốt Tham gia di chuyển trân cạn
Câu 2: Hiện tưởng nỗn thai sinh: Phơi phát triển trong trứng nhờ nỗn hồn Trước khi
đẻ, trứng nở thành con, nên khi đẻ là đẻ con Hiên tượng này gặp ở thằn lằn bĩng hoa.Câu 3: Cấu tạo trong của thằn lằn bĩng
a) Hệ tiêu hố: Ống tiêu hố phân hố rõ hơn ếch, ruột già chứa phân đặc do cĩ khả năng hấp thụ lại nước
b) Hệ hơ hấp: Hơ hấp hồn tồn bằng phổi Phổi cĩ cấu tạo phức tạp với nhiều vách ngăn và mạng mao mạch bao quanh
c) Hệ tuần hồn: Cĩ 02 vịng tuần hồn, tim cĩ 03 ngăn nhưng tâm thất cĩ vách ngăn hụt nên máu nuơi cơ thể ít pha hơn
d) Hê bài tiết: Thận sau Cĩ khả năng hấp thụ lại nước Nước tiểu đặc
e) Hệ sinh dục:
- Con đực có 1 đôi tinh hoàn và cơ quan giao phối
- Con cái cĩ 2 buồng trứng
- Thụ tinh trong
- Đẻ trứng, phơi phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ của mơi trường
Câu 5: Đa dạng của lơp bị sát
Bị sát chia làm 03 bộ phổ biến:
1 Bộ cĩ vảy: chia làm 02 họ
- Cĩ chi, màng nhĩ rõ Đại diện: Thằn lẳn bĩng
- Khơng chi, khơng cĩ màng nhĩ Đại diện: rắn ráo
2 Bộ Cá sấu: Hàm dài, cĩ nhiều răng sắc nhọn, Trứng cĩ vỏ đá vơi Đại diện: Cá sâu xiêm
3 Bộ Rùa: Hàm khơng cĩ răng, cĩ mai và yếm Đại diên: Rùa
Câu 6: Đặc điểm chung của lớp Bị Sát (9 đặc điểm)
- Da khơ cĩ vảy sừng
- Cĩ cổ dài Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ hai bên đầu
Trang 13- Chi yếu có vuốt sắt
- Phổi có nhiều vách ngắn
- Tim có 03 ngăn, tâm thất có vách ngăn hụt
- Máu nuôi cơ thể là máu pha
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
- Trứng có màng dai hoặc có vỏ đá vôi bao bọc, giào noãn hoàng
- Là động vật biến nhiệt
Câu 7: Vai trò của Bò Sát
- Có lợi cho nông nghiệp Ví dụ: tiêu diệt sâu bọ như thằn lằn, tiêu diệt gặm nhắm như chuột
- Có giá trị thực phẩm đặc sản Ví dụ: Ba Ba
- Làm dược phẩm như mật trăn, nọc rắn
- Sản phẩm mĩ nghệ Ví dụ: da cá sấu, da trăn, vảy đồi mồi
Trang 14CHỦ ĐỀ 5: PHẦN ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
LỚP CHIM – LỚP THÚ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Trang 15- HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
- So sánh cấu tạo hệ cơ quan của lớp chim so với lớp cá, lưỡng cư, bò sát
- Trình bày cấu tạo của thỏ, đa dạng của thú
- Giải thích , liên hệ các hiện tượng thực tế có liên quan đến các đại diện lớp chim, lớp thú
2 Kĩ năng
- Học sinh có khả năng trình bày các kiến thức một cách logic
- HS có khả năng vẽ cấu tạo hệ cơ quan của cá, ếch đồng, thằn lằn
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Phương tiện
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án
- Đề phô tô bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức lớp cá, lưỡng cư, bò sát
III Nội dung
1 Lớp chim
Câu 1: Cấu tạo ngoài thích nghi hoàn toàn với đời sống bay lượn
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
1 Mỏ sừng bao lấy hàm không có
Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ
5 Chi trước: Cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí
Trang 167 Thân hình thoi Giảm sức cản không khí khi bay.
Hoàn toàn không biết bay, đi lại trên cạn vụng về
Thích nghi cao với đờisống bơi lội trong biển
- Có dáng đứng thẳng
- Chân ngắn có 04 ngón, có màng bơi
Châu (Phi+Mỹ + Úc)
Câu 3: Đặc điểm chung của lớp chim
1 Thân có lông vũ bao phủ
2 Chi trước biến thành cánh
3 Có mỏ sừng không có răng
4 Phổi có mạng ống khí với hệ thống túi khí tham gia vào quá trình hô hấp
5 Tim có 04 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
6 Trứng lớn có vỏ đá vôi, trứng được ấp nhờ thân nhiện của bố mẹ
7 Là động vật hằng nhiệt
Câu 4: Vai trò của lớp chim
a, Có lợi
Điểm so sánh
Trang 171 Có ích cho nông nghiệp Ví dụ: Chim sâu ăn sâu bọ, chim cú ăn gặm nhắm hai nông nghiệp, lâm nghiệp
2 Làm thực phẩm (lấy thịt, lấy trứng) Ví dụ: gà, vịt
3 Làm cảnh Ví dụ: Vẹt, sáo
4 Làm chăn, mệm Ví dụ: Lông vịt, lông ngỗng
5 Làm đồ trang trí Lông công
6 Phục vụ du lịch, săn mồi Ví dụ: Sếu, Đại bàng
7 Huấn luyện làm xiếc Ví dụ: Bồ câu, đại bàng
8 Thụ phấn cho hoa Ví dụ: chim ruồi
9 Phát tán hạt cho cây Ví dụ: chim chao chảo ăn quả ôi, ớt
b) Có hại:
1 Ăn quả, ăn hạt Vì dụ: chim se sẽ Chim chao chảo
2 Ăn cá Ví dụ chim bói cá
3 Truyền bệnh cho con người H5N1 Ví dụ: gà, vịt
2 Lớp thú
Câu 1: Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với ậtp tính trốn kẻ thù
1 Bộ lông mao dày, xốp Giữ nhiệt tốt, giúp thỏ an toàn khi lẫn trốn trong bụi rậm
2 Chi trước có vuốt, chi ngắn Đào hang và di chuyển
3 Chi sau có vuốt, chi dài, khoẻ Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi
4 Mũi thính Thăm dò thức ăn, phát hiện kẻ thù, thăm dò môi trường
5 Lông xúc giác nhanh, nhạy
6 Tai thính Vành tai dài, củ
động theo nhiều phía
Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
Câu 2: Thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song một số trường hợp vẫn thoát khỏi nanh vuốt của thú ăn thịt tại sao?
Khi bị rượt đuổi thỏ chạy theo hình chữ Z, còn thú ăn thịt chạy theo kiểu rượt đuổi nên
dễ mất đà lao theo hướng khác, khi đó thỏ lẩn vào bụi rậm trốn thoát
Câu 3: Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp thú ?
Đặc điểm chung:
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất
-Thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
- Có lông mao, bộ răng phân hóa thành ba loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm
-Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt
Trang 18Vai trò: Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu, nguyên liệu, làm đồ mĩ nghệ, và tiêu diệt gặm nhấm có hại.
Câu 4: Trình bày đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hoá, tuần hoàn của thỏ
Tiêu hóa
- Miệng kiểu gặm nhấm, răng cửa cong, sắc, thiếu răng nanh, răng hàm kiểu nghiền
- Ruột dài, manh tràng lớn, là nơi tiêu hoá chất xenlulozơ
- Tuyến tiêu hoá có gan, tuỵ
Tuần hoàn
-Tim bốn ngăn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
-Máu lưu thông theo hai vòng tuần hoàn
Câu 5: Ưu điểm của thai sinh với đẻ trứng và noãn thai sinh
Ưu điểm của thai sinh với đẻ trứng và noãn thai sinh
Thai sinh không phụ thuộc vào noãn hoàng có trong trứng như ĐVCXS đẻ trứng.Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.Con non được nuôi bằng sữa mẹ không phụ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên
Câu 6: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính:
-Từ thụ tinh ngoài(cá chép) đến thụ tinh trong vì tỉ lệ trứng thụ tinh trong(thằn lằn) được thụ tinh cao hơn
-Từ đẻ trứng đến đẻ con Đẻ con là hình thức sinh sản hoàn chỉnh vì phôi được phát triển trong cơ thể mẹ an toàn
- Sự đẻ con ở thú( thai sinh), chất dinh dưỡng nuôi phôi từ cơ thể mẹ, phôi phát triển tốt Tập tính chăm sóc con và nuôi con bằng sữa tăng cường sức sống của con non).Câu 7: Bộ thú túi có những đặc điểm cấu tạo như thế nào ? Khi gặp nguy hiểm thì Kanguru tự vệ theo mấy cách ? Nêu ra?
* Đặc điểm của bộ thú túi :
- Sống ở đồng cỏ
- Con trưởng thành cao 2 mét
- Đẻ con, con sơ sinh rất nhỏ, dài khoảng 3cm, phát triển chưa đầy đủ Sống trong túi
da ở bụng thú mẹ, sữa tự động chảy vào miệng nó
* Khi gặp nguy hiểm, Kanguru tự vệ bằng các cách :
- Tựa thân trên chiếc đuôi của mình, dùng 2 chi sau đạp mạnh vào kẻ thù
- Hoặc dùng 2 chi trước ôm cổ kẻ thù để nghẹt thở cho đến chết hoặc nhấn chìm kẻ thù vào nước cho đến chết
- Bỏ chạy
Trang 19Câu 8: Nêu lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển của giới động vật ? cho ví dụ ?
Đáp án:Sự phức tạp hóa hệ vận động, di chuyển tạo điều kiện cho con vật có nhiều hìnhthức di chuyển hơn (vịt trời, châu chấu) và ở từng cơ quan vận động, các động tác đa dạng hơn thích nghi với điều kiện sống của loài (bàn tay khỉ thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo)
Câu 9: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật ?
Đáp án:Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát ra những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung), các nhánh ấy lại phát ra những nhánh nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và tận cùng bằng một nhóm động vật Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài của nhánh đó càng nhiều bấy nhiêu Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn
Câu 10: Trình bày sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật ?
- Sự đẻ con là hình thức sinh sản hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng vì phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn
- Sự phát triển trực tiếp (không có nhau thai) là tiến bộ hơn so với sự phát triển gián tiếp (sự biến thái) là rất rõ ràng vì trong quá trình biến thái, nòng nọc phát triển ở môi trường bên ngoài trứng, nên kém an toàn hơn Nòng nọc phải tự kiếm thức ăn, do đó sựphát triển phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng trong môi trường Trong khi đó ở sự phát triển trực tiếp nguồn chất dinh dưỡng nằm ngay trong khối noãn hoàng của trứng Vì
Trang 20thế ở những động vật có xương sống có sự phát triển trực tiếp bao giờ lượng noãn hoàng trong trứng cũng lớn.
- Sự đẻ con ở thú (thai sinh) Đó là sự dinh dưỡng của phôi nhờ nhau thai nên không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài như ở sự đẻ trứng, dù rằng ở chim có sự ấp trứng, song ngay cả sự ấp trứng cũng vẫn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài và sự ổn định của các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của phôi của môi trường ngoài không thể bằng được môi trường trong của cơ thể mẹ
Câu 12: Bộ thú túi có những đặc điểm cấu tạo như thế nào ? Khi gặp nguy hiểm thì Kanguru tự vệ theo mấy cách ? Nêu ra?
* Đặc điểm của bộ thú túi :
- Sống ở đồng cỏ
- Con trưởng thành cao 2 mét
- Đẻ con, con sơ sinh rất nhỏ, dài khoảng 3cm, phát triển chưa đầy đủ Sống trong túi
da ở bụng thú mẹ, sữa tự động chảy vào miệng nó
* Khi gặp nguy hiểm, Kanguru tự vệ bằng các cách :
- Tựa thân trên chiếc đuôi của mình, dùng 2 chi sau đạp mạnh vào kẻ thù
- Hoặc dùng 2 chi trước ôm cổ kẻ thù để nghẹt thở cho đến chết hoặc nhấn chìm kẻ thù vào nước cho đến chết
- Bỏ chạy
3 Tiến hóa
1 Tiến hóa về hệ hô hấp
Chưa phân hóa (thuỷ tức) à trao đổi qua da (giun đất) à mang (cá)à da và phổi( ếch)à phổi ( chim, Thú)
2 Tiến hóa Hệ tuần hoàn
Chưa có tim( thuỷ túc) à tim chưa có ngăn (giun đất)à tim 2 ngăn(cá) à tim 3ngăn( ếch) à tim 4 ngăn( chim, thú)
3 Tiến hóa Hệ thần kinh
Chưa phân hóa(ĐVNS) à hệ thần kinh hình mạng lưới( thuỷ tức) à chuỗi hạch đơngiản(giun đất) à chuỗi hạch phân hóa (Sâu bọ) à hệ thần kinh hình ống với bộ não vàtủy sống (ĐVCXS)
4 Tiến hóa Hệ sinh dục
Chưa phân hóa(ĐVNS) à Tuyến sinh dục không có ống dẫn( tuỷ túc) à Tuyến sinhdục có ống dẫn (ĐVCXS)
Trang 21So sánh hệ tuần hoàn của các lớp Động vật có xương sống mà em đã học
03 ngăn (02 tâm nhĩ, 01 tâm thất)
03 ngăn (02 nhĩ, 01 thất,
có vách ngăn hụt)
04 ngăn (02 nhĩ, 02 thất)
04 ngăn (02 nhĩ, 02 thất)
• Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và
tế bào sinh dục cái;
• Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
- Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật:
+ Phân đôi Ví dụ: trùng roi
+ Mọc chồi Ví dụ: thuỷ túc
- Ưu điểm của sinh sản hữu tính:
Nâng cao tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ sống sót của con non, sức sống cao hơn bố mẹ Thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh của động vật non
- Sự hoàn chỉnh (tiến hoá) các hình thức sinh sản hữu tính thể hiện ở những đặc điểm nào ?
• Từ thụ tinh ngoài à thụ tinh trong
Trang 22Thụ tinh trong tỉ lệ tinh trùng được gặp trứng cao hơn
Tỉ lệ trứng được thụ tinh cao hơn
Sự phát triển của trứng được an toàn hơn trong cơ thể mẹ
- Sự đẻ con tiến hóa hơn so với sự đẻ trứng như thế nào?
Sự đẻ con tiến hóa hơn so với sự đẻ trứng vì phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên
Trang 23CHỦ ĐỀ 6: TIẾN HÓA TỔ CHỨC CƠ THỂ TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN – CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS trình bày được sự tiến hóa tổ chức cơ thể, sinh sản
- Vẽ được sơ đồ cây phát sinh giới động vật
- Giải thích , liên hệ các hiện tượng thực tế có liên quan đến sự tiến hóa tổ chức cơ thể, sinh sản, cây phát sinh giới động vật
2 Kĩ năng
- Học sinh có khả năng trình bày các kiến thức một cách logic
- HS có khả năng vẽ sơ đồ cây phát sinh giới động vật
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Phương tiện
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án
- Đề phô tô bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức về tiến hóa tổ chức cơ thể, sinh sản, cây phát sinh giới động vật
III Nội dung
1 Tiến hóa tổ chức cơ thể
a Tiến hóa về hệ hô hấp
Chưa phân hóa (thuỷ tức) à trao đổi qua da (giun đất) à mang (cá)à da và phổi( ếch)à phổi ( chim, Thú)
b Tiến hóa Hệ tuần hoàn
Chưa có tim( thuỷ túc) à tim chưa có ngăn (giun đất)à tim 2 ngăn(cá) à tim 3ngăn( ếch) à tim 4 ngăn( chim, thú)
c Tiến hóa Hệ thần kinh
Chưa phân hóa(ĐVNS) à hệ thần kinh hình mạng lưới( thuỷ tức) à chuỗi hạch đơngiản(giun đất) à chuỗi hạch phân hóa (Sâu bọ) à hệ thần kinh hình ống với bộ não vàtủy sống (ĐVCXS)
d Tiến hóa Hệ sinh dục
Trang 24Chưa phân hóa(ĐVNS) à Tuyến sinh dục không có ống dẫn( tuỷ túc) à Tuyến sinhdục có ống dẫn (ĐVCXS)
So sánh hệ tuần hoàn của các lớp Động vật có xương sống mà em đã học
03 ngăn (02 tâm nhĩ, 01 tâm thất)
03 ngăn (02 nhĩ, 01 thất,
có vách ngăn hụt)
04 ngăn (02 nhĩ, 02 thất)
04 ngăn (02 nhĩ, 02 thất)
2 Tiến hóa về sinh sản
Câu 1: So sánh hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính ?
Đáp án:Hình thức sinh sản vô tính không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái trong sự thụ tinh của trứng ngược hẳn lại với hình thức sinh sản hữu tính
Câu 2: Nêu lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển của giới động vật ? cho ví dụ ?
Đáp án:Sự phức tạp hóa hệ vận động, di chuyển tạo điều kiện cho con vật có nhiều hìnhthức di chuyển hơn (vịt trời, châu chấu) và ở từng cơ quan vận động, các động tác đa dạng hơn thích nghi với điều kiện sống của loài (bàn tay khỉ thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo)
Câu 3: Trình bày sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật ?
Trang 25- Sự đẻ trứng kèm theo sự thụ tinh ngoài kém hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng với sựthụ tinh trong, bởi lẻ trong sự thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp được trứng thấp, sự phát triển của mầm phôi trong trứng thụ tinh được thực hiện trong môi trường nước (ngoài cơ thể mẹ) không được an toàn (điều kiện môi trường nước, thức ăn, kẻ thù…) Còn ở sự thụ tinh trong, sự phát triển của trứng được an toàn hơn và tỉ lệ trứng được tinh trùng thụ cao hơn.
- Sự đẻ con là hình thức sinh sản hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng vì phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn
- Sự phát triển trực tiếp (không có nhau thai) là tiến bộ hơn so với sự phát triển gián tiếp (sự biến thái) là rất rõ ràng vì trong quá trình biến thái, nòng nọc phát triển ở môi trường bên ngoài trứng, nên kém an toàn hơn Nòng nọc phải tự kiếm thức ăn, do đó sựphát triển phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng trong môi trường Trong khi đó ở sự phát triển trực tiếp nguồn chất dinh dưỡng nằm ngay trong khối noãn hoàng của trứng Vì thế ở những động vật có xương sống có sự phát triển trực tiếp bao giờ lượng noãn hoàng trong trứng cũng lớn
- Sự đẻ con ở thú (thai sinh) Đó là sự dinh dưỡng của phôi nhờ nhau thai nên không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài như ở sự đẻ trứng, dù rằng ở chim có sự ấp trứng, song ngay cả sự ấp trứng cũng vẫn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài và sự ổn định của các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của phôi của môi trường ngoài không thể bằng được môi trường trong của cơ thể mẹ
3 Cây phát sinh giới động vật – động vật với đời sống con người
Câu 1: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật ?
Đáp án:Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát ra những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung), các nhánh ấy lại phát ra những nhánh nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và tận cùng bằng một nhóm động vật Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài của nhánh đó càng nhiều bấy nhiêu Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn
Câu 2: Nêu các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học ?
Đáp án
- Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ dạng sinh học và độ đa dạng về loài
Câu 3: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học ?
Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra
Câu 4: Thế nào là động vật quý hiếm ?
Trang 26Động vật quý hiếm là những động có giá trị nhiều mặt: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… và có số lượng giảm sút.Câu 5: Cần có những biện pháp gì để bảo vệ động vật quý hiếm ?
Đáp án
Các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm:
- Bảo vệ môi trường sống
- Cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép các loài động vật quý hiếm
- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
- Xây dựng khu bảo tàn thiên nhiên
Câu 5: Nêu những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học ?
Đáp án
- Ưu điểm: tiêu diệt những sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường
- Nhược điểm: đấu tranh sinh học chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định, thiên địch không diệt được triệt để sinh vật có hại, tiêu diệt loài này lại tạo điều kiện cho loài khácphát triển
Trang 27CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ ĐÁP ÁN SINH HỌC 7
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiển của ngành Động Vật Nguyên Sinh ?
Đáp án:Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là: cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống Phần lớn: dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
Câu 2: Trình bày vòng đời trùng Sốt Rét ?
Đáp án:Sau khi được muỗi Anophen truyền vào máu người, chúng chui vòa hồng cầu và sinh sản rất nhanh, sử dụng hết chất nguyên sinh bên trong hồng cầu rồi chui ra và lại chui vào hồng cầu khác, tiếp tục vòng đời kí sinh mới.
Câu 4: Trùng Roi giống và khác thực vật ở những điểm nào ?
Đáp án:Trùng roi giống thực vật ở các điểm: có cấu tạo từ tế bào, có diệp lục, có khả năng tự dưỡng, cũng gồm: nhân, chất nguyên sinh.
Khác động vật có khả năng di chuyển, dinh dưỡng dị dưỡng.
Câu 5:Trùng Biến Hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi , tiêu hóa mồi như thế nào ?
Đáp án:Trùng biến hình sống ở các lớp váng ao hồ ngoài tự nhiên hay ở trong các bình nuôi cấy Chúng di chuyển nhờ hình thành chân giả, dùng chân giả để bắt mồi và tiêu hóa mồi nhờ hình thành không bào tiêu hóa.
CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Câu 1: Cách di chuyển của Sứa trong nước như thế nào ?
Đáp án:Sứa di chuyển bằng dù Khi phồng lên, nước biển được hút vào, khi dù cụp lại, nước biển bị
ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước Như vậy, sứa di chuyển theo kiểu phản lực, thức ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ miệng.
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiển của ngành Ruột Khoang ?
Đáp án:Đặc điểm chung: Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, Cấu tạo thành cơ thể có hai lớp tế bào, đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
Vai trò thực tiển: Tạo nên một vẽ đẹp kì diệu cho biển, có ý nghĩa sinh thái đối với biển, là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng, làm vật trang trí, trang sức háo thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.
Câu 3: Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì ?
Đáp án:Đề phòng chất độc ở Ruột khoang, khi tiếp xúc với nhóm động vật này nên dùng dụng cụ để thu lượm: vớt, kéo nẹp, panh Nếu dùng tay, phải đeo găng cao su để tránh tác động của các tế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc làm bỏng da tay.
Trang 28Câu 4: Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thủy tức và chức năng từng loại tế bào này ?
Đáp án
-Lớp trong cơ thể thủy gồm chủ yếu là tế bào cơ, tiêu hóa đóng góp vào chức năng tiêu hóa của ruột.
-Còn lớp ngoài có nhiều tế bào phân hóa lớn hơn như: tế bào mô bì – cơ, tế bào thần kinh, tế bào gai,
tế bào sinh sản có chức năng: che chở, bảo vệ, giúp cơ thể di chuyển, bắt mồi, tự vệ và sinh sản để duy trì nòi giống.
Câu 5: Sự khác nhau giữa San Hô và Thủy Tức trong sinh sản vô tính mọc chồi ?
Đáp án:Sự mọc chồi ở thủy tức và san hô hoàn toàn giống nhau Chúng chỉ khác nhau ở chổ: ở thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc lập Còn san hô, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ để tạo thành các tập đoàn
CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN
Câu 1:Hãy trình bày vòng đời của Giun Đũa ?
Đáp án:Trứng theo phân ra ngoài phát triển thành ấu trùng phân tán đi khắp nơi.
Khi ngưới ăn chúng chui vào ruột non, ấu trùng chui ra vào máu qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột non
kí sinh.
Câu 2: Hãy trình bày vòng đời của Sán Lá Gan ?
Đáp án:Sán lá gan đẻ khoảng 4000 trứng mỗi ngày.
Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi, kí sinh trong ốc, sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám cây thủy sinh rụng đuôi thành kén sán Trâu bò ăn phải bị bệnh sán lá gan.
Câu 3: Nêu đặc điểm chung của ngành Giun Dẹp ? Tại sao lấy đặc điểm “dẹp” đặt tên cho ngành ?
Đáp án:Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để đặt tên cho ngành Giun Dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với giun tròn và giun đốt sau này.
Câu 4:Để giúp nhận biết các đại diện ngành Giun Đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào ?
Đáp án:Trong số các đặc điểm chung của ngành giun đốt thì đặc điểm cơ thể hình giun và phân đốt là đặc điểm quan trọng để nhận biết chúng ở ngoài thiên nhiên.
Câu 5:Nêu tác hại của Giun Đũa với sức khỏe con người ? (40 phút)
Đáp án:Giun đũa gây hại cho sức khỏe con người ở chổ: Lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật
và còn tiết ra độc tố gây hại cho cơ thể người Sau nữa, một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một
“ổ” để phát tán bệnh này cho cộng đồng Vì thế ở nhiều nước phát triển, trước khi cho người ở nơi khác đến nhập cư, người ta yêu cầu họ phải tẩy rữa giun sán trước.
CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM
Trang 29Câu 1: Trai tự vệ bằng cách nào ? Cấu tạo nào của Trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả ?
Đáp án:Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ Nhờ vỏ cứng rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn được phần mềm của cơ thể chúng.
Câu 2: Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao ?
Đáp án:Nhiều ao thả cá không thả trai mà tự nhiên có, vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá Khi mưa, cá vượt bờ mang theo ấu trùng trai vào ao.
Câu 3:Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiển của ngành thân mềm ?
Đáp án
Đặc điểm chung:
-Thân mềm, không phân đốt.
-Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển.
-Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển phát triển.
-Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.
Vai trò:
-Làm thực phẩm cho người, nguyên liệu xuất khẩu
-Làm thức ăn cho động vật khác, làm sạch môi trường nước.
-Làm đồ trang sức, trang trí.
Câu 4:Em thường gặp ốc sên ở đâu ? khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào ?
Đáp án:Ốc sên thường gặp ở trên cạn, nơi có nhiều cây cối rậm rạp, ẩm ướt Đôi khi, ốc sên phân bố trên độ cao tới trên 1000m so với mặt biển Khi bò, ốc sên tiết ra chất nhờn nhằm giảm ma sát và để laih vết đó ở trên lá cây.
Câu 5 Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ ? Hỏa mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có thể nhìn rõ để chốn chạy không ?
Đáp án:Tuyến mực phun ra mực để tự vệ là chính Hỏa mù của mực làm tối đen cả một vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn Mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn có thể vẫn nhìn rõ được phương hướng để trốn chạy an toàn.
CHƯƠNG V: NGÀNH CHÂN KHỚP
Câu 1: Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung ?
Đáp án:Cơ thể có ba phần rõ rệt: đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân thường có 2 đôi cánh là những đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung.
Trang 30Câu 2: Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của Tôm ?
Đáp án:Vỏ kitin có ngấm nhiều canxi giúp tôm có bộ xương ngoài chắc chắn, làm cơ sở cho các cử động và nhờ sắc tố nên màu sắc cơ thể tôm phù hợp với môi trường, giúp chúng tránh khỏi sự phát hiện của kẻ thù.
Câu 3: Trình bày các phần phụ và chức năng của Tôm ?
Đáp án
Cơ thể tôm gồm hai phần: đầu – ngực và bụng.
-Phần đầu – ngực gồm:
+Mắt kép và hai đôi râu: Định hướng phát hiện mồi.
+Các đôi chân hàm: Giữ và xử lí mồi.
+Các đôi chân ngực: Bắt mồi và bò.
-Phần bụng gồm:
+Các đôi chân bụng: Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng.
+Tấm lái: Lái và giúp tôm nhảy.
Câu 4 Cơ thể Nhện gồm mấy phần ? So sánh các phần cơ thể với Giáp Xác, vai trò của mỗi phần cơ thể ? Đáp án
Cơ thể nhện gồm hai phần: đầu – ngực và bụng.
-Đầu – ngực và bụng: là trung tâm của vận động và định hướng.
-Bụng: là trung tâm của nội quan và tuyến tơ.
So với giáp xác, nhện giống về sự phân chia cơ thể nhưng khác về số lượng các phần phụ Ở nhện, phần phụ bụng tiêu giảm, phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân làm nhiệm
-Các phần phụ có cấu tạo thích nghi với từng môi trường sống như: ở nước là chân bơi, ở cạn là chân
bò, ở trong đất là chân đào bới.
-Phần phụ miệng cũng thích nghi với các thức ăn lỏng, thức ăn rắn khác nhau.
-Đặc điểm thần kinh (đặc biệt não phát triển) và các giác quan phát triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính phong phú ở sâu bọ.
Trang 31CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Câu 1: Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp thú ?
Đáp án
Đặc điểm chung:
-Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
-Thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ.
-Có lông mao, bộ răng phân hóa thành ba loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm.
-Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt.
Vai trò: Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu, nguyên liệu, làm đồ mĩ nghệ, và tiêu diệt gặm nhấm
-Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
-Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái, là động vật biến nhiệt.
Vai trò thực tiển:Làm thức ăn cho người, một số lưỡng cư làm thuốc, diệt sâu bọ và là động vật trung gian truyền bệnh.
Câu 3: Trình bày rõ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
Đáp án
Những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:
-Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn.
-Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thể ít pha trộn.
-Thằn lằn là động vật biến nhiệt.
-Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu.
Trang 32-Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển.
Câu 4: Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn ? Ý nghĩa ?
Đáp án
Trong sự thụ tinh, ngoài số lượng trứng do cá chép cái đẻ ra lớn vì thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp được trứng để thụ tinh ít, vì sự thụ tinh xảy ra ở trong môi trường nước không được an toàn do làm mồi cho kẻ thù và điều kiện môi trường nước có thể không phù hợp với sự phát triển trứng như: nhiệt
CHƯƠNG VII: SỰ TIÊN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
Câu 1: So sánh hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính ?
Đáp án:Hình thức sinh sản vô tính không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái trong sự thụ tinh của trứng ngược hẳn lại với hình thức sinh sản hữu tính
Câu 2: Nêu lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển của giới động vật ? cho ví dụ Đáp án:Sự phức tạp hóa hệ vận động, di chuyển tạo điều kiệncho con vật có nhiều hình thức di chuyển hơn (vịt trời, châu chấu) và ở từng cơ quan vận động, các động tác đa dạng hơn thích nghi với điều kiện sống của loài (bàn tay khỉ thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo)
Câu 3: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật ?
Đáp án:Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát ra những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung), các nhánh ấy lại phát ra những nhánh nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và tận cùng bằng một nhóm động vật Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài của nhánh đó càng nhiều bấy nhiêu Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn
Câu 4: Trình bày sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật ?
Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản:
-Từ thụ tinh ngoài → thụ tinh trong
-Đẻ nhiều trứng → ít trứng →đẻ con
Trang 33-Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trựctiếp có nhau thai.
-Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → được học tập thích nghi với đời sống
Câu 5: Nêu lợi ích của sự tiến hóa về các hình thức sinh sản của giới động vật ?
Đáp án
-Sự đẻ trứng kèm theo sự thụ tinh ngoài kém hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng với sự thụ tinh trong, bởi lẻ trong sự thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp được trứng thấp, sự phát triển của mầm phôi trong trứng thụ tinh được thực hiện trong môi trường nước (ngoài cơ thể mẹ) không được an toàn (điều kiện môi trường nước, thức ăn, kẻ thù…) Còn ở sự thụ tinh trong, sự phát triển của trứng được an toàn hơn và tỉ lệ trứng được tinh trùng thụ cao hơn
-Sự đẻ con là hình thức sinh sản hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng vì phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn
-Sự phát triển trực tiếp (không có nhau thai) là tiến bộ hơn so với sự phát triển gián tiếp (sự biến thái) là rất rõ ràng vì trong quá trình biến thái, nòng nọc phát triển ở môi trường bên ngoài trứng, nên kém an toàn hơn Nòng nọc phải tự kiếm thức ăn, do đó sựphát triển phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng trong môi trường Trong khi đó ở sự phát triển trực tiếp nguồn chất dinh dưỡng nằm ngay trong khối noãn hoàng của trứng Vì thế ở những động vật có xương sống có sự phát triển trực tiếp bao giờ lượng noãn hoàng trong trứng cũng lớn
-Sự đẻ con ở thú (thai sinh) Đó là sự dinh dưỡng của phôi nhờ nhau thai nên không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài như ở sự đẻ trứng, dù rằng ở chim có sự ấp trứng, song ngay cả sự ấp trứng cũng vẫn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài và sự ổn định của các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của phôi của môi trường ngoài không thể bằng được môi trường trong của cơ thể mẹ
CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Câu 1: Nêu các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học ?
Đáp án
Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ dạng sinh học và độ đa dạng về loài
Câu 2: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học ?
Trang 34Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
Câu 3: Thế nào là động vật quý hiếm ?
Động vật quý hiếm là những động có giá trị nhiều mặt: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… và có số lượng giảm sút.Câu 4: Cần có những biện pháp gì để bảo vệ động vật quý hiếm ?
Đáp án
Các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm:
-Bảo vệ môi trường sống
-Cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép các loài động vật quý hiếm
-Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
-Xây dựng khu bảo tàn thiên nhiên
Câu 5: Nêu những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học ?
Đáp án
-Ưu điểm: tiêu diệt những sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường
-Nhược điểm: đấu tranh sinh học chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định, thiên địch không diệt được triệt để sinh vật có hại, tiêu diệt loài này lại tạo điều kiện cho loài khácphát triển
CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Câu 1: Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp thú ?
Đáp án
Đặc điểm chung:
-Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
-Thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ.
-Có lông mao, bộ răng phân hóa thành ba loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm.
-Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt.
Vai trò: Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu, nguyên liệu, làm đồ mĩ nghệ, và tiêu diệt gặm nhấm
có hại.
Trang 35Câu 2: Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp lưỡng cư ?
-Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
-Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái, là động vật biến nhiệt.
Vai trò thực tiển:Làm thức ăn cho người, một số lưỡng cư làm thuốc, diệt sâu bọ và là động vật trung gian truyền bệnh.
Câu 3: Trình bày rõ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ? Đáp án
Những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:
-Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn.
-Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thể ít pha trộn.
-Thằn lằn là động vật biến nhiệt.
-Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu.
-Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển.
Câu 4: Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn ? Ý nghĩa ?
Đáp án
Trong sự thụ tinh, ngoài số lượng trứng do cá chép cái đẻ ra lớn vì thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trùng gặp được trứng để thụ tinh ít, vì sự thụ tinh xảy ra ở trong môi trường nước không được an toàn do làm mồi cho kẻ thù và điều kiện môi trường nước có thể không phù hợp với sự phát triển trứng như: nhiệt
Trang 36CHƯƠNG VII: SỰ TIÊN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
Câu 1: So sánh hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính ?
Đáp án:Hình thức sinh sản vô tính không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái trong sự thụ tinh của trứng ngược hẳn lại với hình thức sinh sản hữu tính.
Câu : Nêu lợi ích của sự hoàn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển của giới động vật ? cho ví dụ (Đáp án:Sự phức tạp hóa hệ vận động, di chuyển tạo điều kiện cho con vật có nhiều hình thức di chuyển hơn (vịt trời, châu chấu) và ở từng cơ quan vận động, các động tác đa dạng hơn thích nghi với điều kiện sống của loài (bàn tay khỉ thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo).
Câu 3: Trình bày sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật ?
CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Câu 1: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học ?
Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
Câu 2: Thế nào là động vật quý hiếm ?Cần có những biện pháp gì để bảo vệ động vật quý hiếm ? Đáp án
* Động vật quý hiếm là những động có giá trị nhiều mặt: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… và có số lượng giảm sút.
-Các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm:
-Bảo vệ môi trường sống.
-Cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép các loài động vật quý hiếm.
-Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ.
-Xây dựng khu bảo tàn thiên nhiên.
Bài viết: Câu hỏi sinh học 7
Trang 37Nguồn Zing Blog
Trang 38LỚP CHIM
Câu 1: Cấu tạo ngoài thích nghi hoàn toàn với đời sống bay lượn
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
1 Mỏ sừng bao lấy hàm không có
5
Trang 40Câu 2: Cấu tạo trong của chim Bồ câu
Các hệ
cơ quan
khácHệ
tiêu
hóa
Ống tiêu hố phân hố, cấu
tạo hồn chỉnh hơn: thực quản
cĩ diều, dạ dày gồm dạ dày
tuyền và dạ dạy cơ, ruột non,
ruột già, hậu mơn Tuyến tiêu
hố: Tuyến mật, tuyến tuỵ
Ống tiêu hố phân hố:
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu mơn
Nâng cao hiệu quả tiêu hố cả về mặt hố và cơhọc
Hệ
tuần
hoàn
Tim 4 ngăn(2TN,2TT), cĩ
van tim Máu nuơi cơ thể là
máu đỏ tươi, giàu ơxi
Tim 3 ngăn ( 2TN,1TT :
TT cĩ vách hụt ) máu nuơi cơ thể là máu pha
Giử cho máu chỉ chảy theo một chiều.Cường độ TĐC mạnhHệ
hô hấp
Phổi gồm mạng ống khí
dày đặc nhờ sự hút đẩy
của hệ thống túi khí
Phổi có nhiểu vách ngăn Sự thơng khí nhờ
sự tăng giảm của thể tích khoang thân
Hiệu quả TĐK cao, đáp ứng nhu cầu oxyvà năng lượng khi bay
Hệ
bài tiết
Thận sau, không có bống
đái, nước tiểu đặc
Thận sau, có bóng đái, xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước Nước tiểu đặc
Giảm khối lượng của cơ thể thích nghi với đời sống bay lượn
Hệ
sinh sản
- Chim trống có 1 đôi tinh
hoàn, không có cơ quan
giao phối,
- Chim mái chỉ có buồng
trứng trái phát triển
- Thụ tinh trong
- Đẻ trứng và ấp trứng
- Con đực có 1 đôi tinh hoàn và cơ quan giao phối
- Con cái có 2 buồng trứng
- Thụ tinh trong
- Đẻ trứng, phơi phát triển phụ thuộc vào nhiệt
độ của mơi trường
Làm cơ thể nhẹ, thích nghi với đời sống bay lượn