BCTC Quy I 2012 full tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 1
Báo cáo tài chính cho giai đoạn từ 01/1/2012 đến 31/3/2012
Trang 2CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (COMECO)
549 Điện Biên Phủ — P.3 - Q.3 — Tp.HCM (Toà nhà COMECO)
NỘI DUNG
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
Bản thuyết minh Báo cáo tải chính
TRANG
02—05 0ó 07- 06
09 - 23
Trang 3CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (COMECO)
TAI SAN Ma | Thuyet sO | minh 31/3/2012 01/1/2012
H Các khoản đầu tư tài chính ngắn han 120 | v2 54.670.475.000 46.863.202.000
2 Thuế GTGT được khẩu trừ 152 6.022.964.092 1.132.340.719
Trang 4BẢO CÁO TÀI CHÍNH
cho giai đoạn từ 01/1/2012 đên 31/3/2012
549 Điện Biên Phủ — P.3 — Q.3 — Tp.HCM
BANG CAN BOI KE TOAN (tiép theo)
Tai ngay 31 thang 3 nam 2012
NGUON VON Ma | Thuyết SO minh 31/3/2012 01/1/2012
Trang 5
CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (COMECO) BAO CAO TAI CHINH
] Tai san thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4 Nợ khó đòi đã xử lý
Trang 6
CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (COMECO)
549 Điện Biên Phủ — P 3 —- Q.3 —- Tp.HCM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho giai đoạn từ 01/1/2012 đên 31/3/2012
tk ody thu bán hàng và cung | oi | 17 | 1.309.156.310.114 | 1.069.332.579.200 | 1.309.156.310.114 | 1.069.332.579.200
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 10 | 19 | 1.309.156.310.114 | 1.069.332.579.200 | 1.309.156.310.114 | 1.069.332.579.200 (10=01-02)
8 Chi phí bán hàng 24 21.201.734.642 27.309.027.095 21.291.734.642 27.309.027.095
ng hiện - quản lý doanh 25 2.585.479.050 1.874.490.433 2.585.479.950 1.874.490.433
10 Loi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh {30=20+(21- | 30 8.541.809.841 11.542.332.651 8.541.809.841 11.542.332.651 22)-(24+25)
14 Tổng lợi nhuận kế toán 50 8.541.809.841 11542.332.651 — 8.541.809.841 11.542.332.651
2
AE AGRE Người lập biếu
đ MLE
Nguyén Hiru Hoang
Kê toán trưởng
Phạm Công Quyên
Trang 7CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (COMECO)
cho giai đoạn từ 01/1/2012 đến 31/3/2012
H Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
IH Lưu chuyền tiền từ hoạt động tài chính
^¬
(13.980.393.296)
(10.000.000.000)
1.254.277.383 (22.726.115.913)
552.702.400.000 (465.702.400.000) 87.000.000.000 (7.015.765.351)
I Lưu chuyền tiền từ hoạt động kinh đoanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
-_ Khâu hao tài sản cố định 02 1.433.462.588 1.552.782.990
-_ Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 | (1.254.277.383) (1.224.599.179)
vốn lưu động
Lưu chuyển tiền thuân từ hoạt động kinh doanh 20 | (71.289.649.438) | (32.472.627.210)
(2.090.043.906)
-
(4.093.175.000)
1.224.599.179 (4.959.519.727)
347.600.000.000 (296.600.000.000) (12.375.787.500) 38.824.212.500 1.392.065.563 22.936.221.124 24.328.286.687
/
Trang 8
CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (Ct
)MECO) BAO CAO TAI CHÍNH
Giây đăng ký kinh doanh số 0300450673 ngày 13/12/2000 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phô
Hồ Chí Minh cấp, giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 14 ngày 01/11/2011
Trụ sở chính của Công ty tại số 549 Điện Biên Phủ - Phường 3 - Quận 3 - Tp.HCM
hệ thông điện (máy biến thế, mô tơ điện, ôn ap, máy phát, dây điện, vật lưu dẫn, bóng đèn, bảng điện,
nghiệp và xây dựng, thiết bị vệ sinh Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh Mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vị, thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh Lắp đặt hệ thông phòng cháy chữa chảy Bán buôn phân bón, hóa chất Dai ly mua ban hang hoa, tu van đâu tư (trừ tư vân tài chính, kế toán), dịch vụ đại lý bưu chính viễn thông (trừ đại lý truy cập internet) Vận chuyên nhiên liệu, nhót, mỡ bằng ôtô Nhà hàng và dịch vụ ăn uông phục vụ lưu động (không hoạt động tại trụ sở) Quảng cáo thương mại Cho thuê văn phòng Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa Vận tải hành khách đường thủy nội địa Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự
và công nghiệp, tư vẫn xây dựng Bán lẻ ôtô con (loại 12 chỗ trở xuống) Sửa chữa, tân trang phương tiện, thiết bị giao thông vận tải, dịch vụ rửa xe Bán môtô, xe gắn máy Mua bán vải, hàng may mặc, khẩu trang, quân áo bảo hộ lao động, giày dép Bán lẻ hàng may mặc, giày đép, hàng da, giả da trong
các cửa hàng chuyên doanh Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải
bằng xe buýt) Kinh doanh bãi đỗ xe
KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KE TOAN
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử đụng trong kế toán
Đơn vị tiên tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Trang 9CONG TY CO PHAN VAT TU - XĂNG DẦU (COMECO) BAO CAO TAI CHINH
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHING (tiép theo)
Ii
IV
CHUAN MUC VA CHE BO KE TOAN AP DUNG
Chế độ kế toán áp đụng
Cong ty ap dung Chế độ Kê toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tuyên bô về việc tuân thủ Chuẩn mực kề toán và Chê độ kê toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của
từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuân mực và Chế độ kế toán hiện hành dang áp
dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiên
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh băng ngoại tệ được quy đối ra dong Viét Nam theo ty gia giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được quy đối theo tỷ giá binh quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế p nhát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chỉ phí tài chính trong năm tải chính
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đối dễ dàng thành tiên và không có nhiêu rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đâu tư đó tại thời điểm báo cáo
Nguyên tắc ghi nhận hàng tôn kho
Hàng tôn kho được tính theo giá gôc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tôn kho bao gôm chi phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tôn kho ở địa điểm và tr ang thai hién tai
Gia tri hang ton kho được xác định như sau: Hàng hóa theo phương pháp Bình quan gia quyền, vật tư theo phương pháp Nhập trước — Xuất trước
Hàng tôn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm g giá hàng tôn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tôn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Nguyên tặc ghi nhận và khâu hao tài sản cô định
Tài sản cô định hữu hình, tài sản cô định vô hình được ghi nhận theo giá gộc Trong quá trình sử dụng, tài sản cô định hữu hình, tài sản cô định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kê và giá trị còn lại
Trang 10CONG TY CO PHAN VAT TƯ - XANG DAU (COMECO) BAO CAO TAI CHINH
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHING (tiép theo)
Khâu hao được trích theo phương pháp đường thăng Thời gian khâu hao được ước tỉnh như sau:
Nguyên tắc chi nhận các khoản đầu tư tài chính
từ công ty con phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản đâu tư chứng khoán tại thoi diém bao cao, néu:
- Có thời hạn thu hôi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kê từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là
" tương đương tiên”:
- Có thời hạn thu hôi vôn dưới l năm hoặc trong I chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngăn hạn;
- Có thời hạn thu hôi vôn trên l năm hoặc hơn I chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn;
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị tường của chúng tại thời điểm lập
dự phòng
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay
Chi phí đi váy được ghỉ nhận vào chị phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chị phí
đi vay liên quan trực tiếp dén việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào Øiá frỊ của tal sản đó (được vốn hoa) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiép đến việc đâu tư xây dựng hoặc sản xuât tar san do dang duoc tinh vao gia tri cua tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiên vay, phân bổ các khoản chiết khâu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Nguyên tắc ghi nhận va phan bồ chỉ phí trả trước
Cac chi phi trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tải chính hiện tại được chì nhận là chi phí trả trước ngăn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài hính
Việc tính và phân bồ chi phí trả trước đài hạn vào chi phi san xuat kinh doanh ting ky hach toan được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phi dé chon phương pháp và tiêu thức phân bổ hop ly Chi phi tra trước được phân bổ dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thắng
Trang 11CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (COMECO) BAO CAO TAI CHINH
A ứng với phần chênh lệch
Pot
Nguyên tắc ghi nhan von chu so hiru
Vôn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo sô vôn thực góp của chủ sở hữu
Thang du von cô phan được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cỗ phiêu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiêu quỹ
Cổ phiếu quỹ là cô phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cô phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đổi kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu
` Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối là sô lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điêu chỉnh do áp dụng hồi tố thay đôi chính sách kế toán và điểu chỉnh hồi tố sai sót trọng yêu của các năm trước
Nguyên tắc và phương pháp ghỉ nhận doanh thu
Doanh thu ban hang
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đông thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyên sở hữu sản pham hoặc hàng hóa đã được chuyển ø1ao cho người mua;
- Công ty không còn năm øIữ quyên quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyên kiêm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đôi chặăc chăn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tê từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cap dich vu
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách dang tin cay Truong hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của
kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chăn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tê từ giao dịch cung câp dịch vụ đó;
- Xác định được phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cần đổi kê toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dich va chi phi để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
Phân công việc cung câp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công
việc hoàn thành
10
Trang 12CONG TY CO PHAN VAT TU - XANG DAU (COMECO) BAO CAO TAI CHINH
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHING (tiép theo)
11
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dich do;
- Doanh thu được xác định tương đôi chặc chăn
Cô tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyên nhận cô tức hoặc được quyên nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Phần công việc hoàn thành của Hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định doanh thu được xác định theo phương pháp ty lệ phân trăm (%2) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đông
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chị phí tài chính gôm:
- Chi phí hoặc các khoản lễ liên quan đến các hoạt động đâu tư tài chính:
- Chi phi cho vay va di vay von;
- Các khoản lô do thay đôi tỷ giá hôi đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan dén ngoại tệ:
- Dự phòng giảm giá đâu tư chứng khoán
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuê TNDN trong năm hiện hành
Chị phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN