Khi nền kinh tế thị trường phát triển kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, các ngành nghề, giữa các khu vực, giữa các nước trong khu vực và trên thế giới khiến cho các nhà doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết phát huy các thế mạnh của mình. Đây được coi là yếu tố quyết định tới sự thành bại của một doanh nghiệp. Để khai thác, phát huy tối đa nguồn lực buộc các doanh nghiệp phải có những chiến lược, sách lược đúng đắn, làm tốt công tác quản trị của mình, đặc biệt là để tiêu thụ được nhiều sản phẩm tạo nhiều doanh thu và lợi nhuận thì công ty phải làm tốt công tác kênh phân phối, và các chính sách của mình. Để nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải trú trọng tới công tác quản trị nhân lực nói chung và công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói riêng, phải biết động viên, kích thích con người với lòng say mê, nhiệt tình và trách nhiêm. Ngoài ra cần tìm hiểu những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng để có thể đáp ứng một cách tốt nhất tạo uy tín và tiêu thụ được nhiều sản phẩm cho công ty. Cùng với sự phát triển kinh tế, sự đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, Công ty cổ phần công nghệ và thương mại Á-Âu đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, bố trí lại lực lượng lao động hợp lý, duy trì và phát huy những tiềm lực sẵn có nhằm tiêu thụ được nhiều sản phẩm tối đa hoá lợi nhuận. Mục tiêu của công ty cổ phần công nghệ và thương mại là trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực cung cấp các sản phẩm máy tính. Tuy nhiên, chính sự mở cửa và hội nhập nền kinh tế với các nước trong khu vực cũng như các quốc gia trên toàn thế giới, đã tạo ra nhiều cơ hội, thách thức và sự cạnh tranh gay gắt, muốn hoà nhập vào nền kinh tế quốc tế trong thời gian tới các doanh nghiệp phải tìm cách tiêu thụ được nhiều sản phẩm của mình tạo ra nhiều lợi nhuận. Vì thế em chọn đề tài “Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm công nghệ thông tin” nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty .
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế thị trường phát triển kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắtgiữa các doanh nghiệp, các ngành nghề, giữa các khu vực, giữa các nước trongkhu vực và trên thế giới khiến cho các nhà doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển phải biết phát huy các thế mạnh của mình Đây được coi là yếu tố quyếtđịnh tới sự thành bại của một doanh nghiệp Để khai thác, phát huy tối đa nguồnlực buộc các doanh nghiệp phải có những chiến lược, sách lược đúng đắn, làmtốt công tác quản trị của mình, đặc biệt là để tiêu thụ được nhiều sản phẩm tạonhiều doanh thu và lợi nhuận thì công ty phải làm tốt công tác kênh phân phối,
và các chính sách của mình
Để nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpphải trú trọng tới công tác quản trị nhân lực nói chung và công tác đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực nói riêng, phải biết động viên, kích thích con ngườivới lòng say mê, nhiệt tình và trách nhiêm Ngoài ra cần tìm hiểu những nhucầu đòi hỏi của khách hàng để có thể đáp ứng một cách tốt nhất tạo uy tín vàtiêu thụ được nhiều sản phẩm cho công ty Cùng với sự phát triển kinh tế, sựđổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, Công ty cổ phần công nghệ và thươngmại Á-Âu đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao nghiệp vụchuyên môn, bố trí lại lực lượng lao động hợp lý, duy trì và phát huy những tiềmlực sẵn có nhằm tiêu thụ được nhiều
sản phẩm tối đa hoá lợi nhuận Mục tiêu của công ty cổ phần công nghệ vàthương mại là trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam vềlĩnh vực cung cấp các sản phẩm máy tính
Tuy nhiên, chính sự mở cửa và hội nhập nền kinh tế với các nước trong khuvực cũng như các quốc gia trên toàn thế giới, đã tạo ra nhiều cơ hội, thách thức
và sự cạnh tranh gay gắt, muốn hoà nhập vào nền kinh tế quốc tế trong thời giantới các doanh nghiệp phải tìm cách tiêu thụ được nhiều sản phẩm của mình tạo
Trang 2ra nhiều lợi nhuận Vì thế em chọn đề tài “Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm công
nghệ thông tin” nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Qua thời gian thực tập tại công ty kết hợp với kiến thức đã được học tập tạiViện Đại Học Mở Hà Nội chuyên ngành Kinh Tế và Quản trị kinh doanh, em đãtiến hành làm bài khóa luân này Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo, đặc biệt là thầy Đỗ Hoàng Toàn và các anh chị trong Công ty cổphần công nghệ và thương mại Á-Âu đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thiện bàikhóa luận này
Em xin chân thành cám ơn
Trang 3
CHƯƠNG I
lý luận về tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng 1.1 Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của nó đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Tiêu thụ sản phẩm:
1.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:
Tiờu thụ sản phẩm là khõu lưu thụng hàng húa, là cầu nối trung giangiữa một bờn là sản phẩm sản xuất và phõn phối với một bờn là tiờu dựng.Trong quỏ trỡnh tuần hoàn cỏc nguồn vật chất, việc mua và bỏn được thực hiện.Giữa sản xuất và tiờu dựng, nú quyết định bản chất của hoạt động lưu thụng vàthương mại đầu vào, thương mại đầu ra của doanh nghiệp Việc chuẩn bị hànghúa sản xuất trong lưu thụng Cỏc nghiệp vụ sản xuất ở cỏc khõu bao gồm: phõnloại, lờn nhón hiệu sản phẩm, bao gúi, chuẩn bị cỏc lụ hàng để bỏn và vậnchuyển theo yờu cầu khỏch hàng Để thực hiện cỏc quy trỡnh liờn quan đến giaonhận và sản xuất sản phẩm hàng húa đũi hỏi phải tổ chức hợp đồng ký kết laođộng trực tiếp ở cỏc kho hàng và tổ chức tốt cụng tỏc nghiờn cứu thị trường,nghiờn cứu nhu cầu về mặt hàng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy, tiờu thụ sản phẩm là tổng thể cỏc biện phỏp về tổ chức kinh tế và
kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiờn cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường Núbao gồm cỏc hoạt động: Tạo nguồn, chuẩn bị hàng húa, tổ chức mạng lưới bỏnhàng, xỳc tiến bỏn hàng cho đến cỏc dịch vụ sau bỏn hàng
(nguồn từ 5)
1.1.1.2 Thực chất tiờu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất:
Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động tiờu thụ sản phẩm của doanhnghiệp được hiểu là một quỏ trỡnh gồm nhiều cụng việc khỏc nhau từ việc tỡmhiểu nhu cầu, tỡm nguồn hàng, chuẩn bị hàng, tổ chức bỏn hàng, xỳc tiến bỏnhàng cho đến cỏc phục vụ sau bỏn hàng như: chuyờn chở, lắp đặt, bảo hành
Trang 4Tóm lại: hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm 2 quá trình có liên quan:
Một là: Các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất, chuẩn bị, tiếp nhận, phân loại bao gói,lên nhãn mác, xếp hàng vào kho, chuẩn bị đóng bộ, vận chuyển theo yêu cầukhách hàng
Hai là: Các nghiệp vụ kinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩm nghiêncứu thị trường, tổ chức bán hàng, đào tạo bồi dưỡng và quản trị lực lượng bánhàng
(nguồn từ 5)
1.1.2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm.
Thị trường sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất cứ mộtdoanh nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào Có thể nói sự tồntại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm Hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong đó cótốc độ quay vòng vốn mà tốc độ quay vòng của vốn lại phụ thuộc rất lớn vào tốc
độ tiêu thụ của sản phẩm do đó nếu như tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho sốngày trong một vòng quay của vốn giảm đi
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khisản xuất, doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc trangthiết bị, nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm Như vậy là vốn tiền tệ của doanhnghiệp được tồn tại dưới dạng hàng hóa Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanhnghiệp được thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất cho chu kỳ sau và có thể mở rộngsản xuất nhờ phần lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Thông qua vai trò lưu thông luân chuyển hàng hóa của hoạt động tiêu thụsản phẩm ta thấy được những yếu điểm để khắc phục, nâng cao, hoàn thiện quátrình sản xuất, tạo hiệu quả cao trong sản xuất Nếu cải thiện tốt công tác tiêuthụ sản phẩm, nghĩa là giảm chi phí khâu tiêu thụ đồng nghĩa với góp phần giảmchi phí của toàn bộ sản phẩm, nhờ đó sẽ tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp.Việc tổ chức hợp lý hóa khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mứctốt nhất các loại chi phí, góp phần làm giảm giá thành tới tay người tiêu dùng,nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Trang 5Tiêu thụ sản phẩm góp phần củng cố vị trí, thế lực doanh nghiệp, nâng cao
uy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông qua sản phẩm có chất lượng tốt,giá cả phải chăng, phương thức giao dịch mua bán thuận tiện, dịch vụ bán hàngtốt Thực hiện tốt các khâu của quá trình tiêu thụ giúp cho các doanh nghiệp cóthể tiêu thụ được khối lượng sản phẩm lớn và lôi cuốn thêm khách hàng, khôngngừng mở rộng thị trường
Công tác tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường không đơn thuần là việcđem sản phẩm bán ra thị trường mà là trước khi sản phẩm được người tiêu dùngchấp nhận thì cần phải có sự nỗ lực cả về mặt trí tuệ lẫn sức lao động của ngườicán bộ và công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm từ việc điều tra nhu cầu thịhiếu người tiêu dùng, trang thiết bị máy móc hiện đại, dây chuyền công nghệtiên tiến đáp ứng được năng xuất và chất lượng sản phẩm, đào tạo người côngnhân có tay nghề cao rồi đến việc quảng cáo chào hàng, giới thiệu sản phẩm,vận chuyển, tổ chức kênh phân phối, tổ chức đội ngũ nhân viên phục vụ kháchhàng tận tình, có trình độ hiểu biết cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, làthước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất Quahoạt động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gần gũi nhauhơn, tìm ra được cách đi đáp ứng nhu cầu tốt hơn và người sản xuất có lợi nhuậncao hơn
Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng Nếu thực hiệntốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sở vữngchắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong nước và ngoài nước
Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước, hạn chế hàngnhập khẩu, nâng cao uy tín hàng nội địa
(nguồn từ 5)
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là hoạt động thực tiễn sản phẩm được vận động
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đặc điểm lớn nhất của sản phẩm ở mỗi doanhnghiệp là nó được sản xuất ra và đem đi bán nhằm thực hiện các mục tiêu hiệuquả đã định trước, đó là:
Thứ nhất: Mục tiêu lợi nhuận:
Trang 6Lợi nhuận là mục đớch của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanhnghiệp hạch toỏn kinh doanh Nú là chỉ tiờu quan trọng phản ỏnh hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
lợi nhuận = doanh thu - chi phớ
Vỡ vậy, tiờu thụ sản phẩm cú ý nghĩa sống cũn đối với doanh nghiệp Tiờuthụ sản phẩm tốt thỡ thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại sản phẩm mà khụngtiờu thụ được hoặc tiờu thụ được ớt thỡ lợi nhuận sẽ thấp, hoặc cú thể hũa vốnhoặc lỗ
Thứ hai: Mục tiờu vị thế của doanh nghiệp:
Vị thế doanh nghiệp biểu hiện ở phần trăm doanh số hoặc số lượng hànghúa được bỏn ra so với toàn bộ thị trường Tiờu thụ sản phẩm cú ý nghĩa quyếtđịnh đến vị thế của doanh nghiệp trờn thị trường Tiờu thụ mạnh làm tăng vị thếcủa doanh nghiệp trờn thị trường
Thứ ba: Mục tiờu an toàn:
Đối với cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Sản phẩm được sản xuất ra
để bỏn trờn thị trường và thu hồi vốn để tỏi sản xuất, quỏ trỡnh này phải đượcdiễn ra liờn tục, cú hiệu quả nhằm đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp Dovậy, thị trường bảo đảm sự an toàn trong sản xuất kinh doanh
Thứ tư: Đảm bảo tỏi sản xuất liờn tục:
Quỏ trỡnh tỏi sản xuất bao gồm 4 khõu: Sản xuất - phõn phối - trao đổi - tiờudựng , nú diễn ra trụi chảy Tiờu thụ sản phẩm nằm trong khõu phõn phối và traođổi Nú là một bộ phận hữu cơ của quỏ trỡnh tỏi sản xuất Do đú, thị trường cú ýnghĩa quan trọng đảm bảo quỏ trỡnh tỏi sản xuất được diễn ra liờn tục, trụi chảy(nguồn từ 5)
1.2 Nội dung tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp là một chủthể kinh tế độc lập và phải tự mình giải quyết ba vấn đềtrung tâm cơ bản của tổ chức kinh tế Lợi nhuận là mục tiêusống còn của doanh nghiệp Muốn có lợi nhuận, doanh nghiệpphải tiêu thụ đợc hàng hóa, sản phẩm của doanh tnghiệp phảiphù hợp với nhu cầu của thị trờng Vì vậy để tồn tại và phát
Trang 7triển lâu dài thì mỗi doanh nghiệp cần xác định đợc chiến lợctiêu thụ sản phẩm hàng hóa của mình.
Chiến lợc tiêu thụ là định hớng hoạt động có mục đích củadoanh nghiệp và hệ thống các giảI pháp, biện pháp nhằm thựchiện các mục tiêu đề ra trong tiêu thụ Mục tiêu của chiến lợctiêu thụ thờng bao gồm: mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh thu, tối
đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trờng, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp
Chiến lợc tiêu thụ của một doanh nghiệp giúp doanh nghiệpnắm bắt đợc nhu cầu khách hàng từ đó chủ động đối phó vớimọi biến động của thị trờng, giúp doanh nghiệp mở rộng thêmthị trờng mới, kế hoạch hóa về khối lợng tiêu thụ, doanh thu, lợinhuận chọn kênh tiêu thụ và các đối tợng khách hàng Chiến lợctiêu thụ sản phẩm hàng hóa giữ vai trò quan trọng, quyết định
sự thành công hay thất bại của chiến lợc kinh doanh và bao gồmcác bớc sau:
1.2.1 Nghiờn cứu thị trường tiờu thụ sản phẩm.
Thị trường là nơi mà người mua và người bỏn tỏc động qua lại lẫn nhau để xỏc định giỏ cả và lượng hàng mua bỏn Như vậy thị trường là tổng thể cỏc quan hệ về lưu thụng tiền tệ, cỏc giao dịch mua bỏn và dịch vụ
Để thành cụng trờn thương trường đũi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngphải thực hiện cụng tỏc nghiờn cứu, thăm dũ và thõm nhập thị trường nhằm mụctiờu nhận biết và đỏnh giỏ khỏi quỏt khả năng thõm nhập vào thị trường củadoanh nghiệp mỡnh để từ đú đưa ra định hướng cụ thể để thõm nhập thị trường,chiếm lĩnh thị trường nhanh chúng Việc nghiờn cứu thị trường tạo điều kiện chocỏc sản phẩm của doanh nghiệp xõm nhập và thớch ứng với thị trường và làmtăng sản phẩm của doanh nghiệp trờn thị trường đú
Trớc hết nghiên cứu thị trờng là việc xác định nhu cầu thịtrờng, xác định những sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệpcần sản xuất kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất.Nghiên cứu thị trờng là bớc khởi đầu quan trọng đối với hoạt
động kinh doanh của bất kì một doanh nghiệp nào, nó quyết
định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Nếu
Trang 8một doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu thị trờng thì
sẽ có những quyết định sản xuất kinh doanh hợp lí mang lạihiệu quả kinh tế cao, vì khi đó sản phẩm hàng hóa của doanhnghiệp đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Ngợc lại, khi sản xuất kinhdoanh một sản phẩm hàng hóa không phù hợp với nhu cầu ngờitiêu dùng, thì không thể tiêu thụ đợc doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn và có thể thất bại nặng nề Điều này cũng có nghĩa là
‘‘Chúng ta phải bán những thứ mà thị trờng cần, chứ khôngphải bán những thứ mà chúng ta có’’
Nội dung của nghiên cứu thị trờng bao gồm:
- Nghiên cứu các nhân tố môi trờng để phân tích đợc cácràng buộc ngoài tầm kiểm soát của công ty cũng nh những thờicơ có thể phát sinh
- Thu thập thông tin khái quát về qui mô thị trờng chủ yếuqua các tài liệu thống kê về tiêu thụ và bán hàng giữa cáckhông gian thị trờng
- Nghiên cứu tổng quan kết cấu địa lý, mặt hàng, phân bốdân c và sức mua, vị trí và sức hút, cơ cấu thị trờng ngời bánhiện hữu của thị trờng
- Nghiên cứu động thái và xu thế vận động của thị trờngngành, nhóm hàng, lĩnh vực kinh doanh
Từ những kết quả phân tích các nội dung trên, doanhnghiệp có đánh giá tiềm năng thị trờng tổng thể, đo lờng thịphần và tập khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải chú ý tới việc nghiêncứu khách hàng tiềm năng Nghiên cứu tập tính và thói quen,cấu trúc logic lựa chọn của khách hàng và nghiên cứu động cơmua sắm và hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng
Túm lại quỏ trỡnh nghiờn cứu thị trường được thực hiện qua 3 bước:
- Thu thập thụng tin
- Xử lý thụng tin
- Ra quyết định
.Chớnh sỏch giỏ bỏn
Trang 9Philip Kotler đã đa ra các chiến lợc hình thành giá nh sau:
Xác định giá cho hàng hóa mới bao gồm xác định giá chosản phẩm mới thực sự thì có thể chọn hoặc là chiến lợc “Hốtphần ngon” hoặc là chiến lợc bám chắc thị trờng
Chiến lợc “hốt phần ngon’’: là chiến lợc định giá cao do tạo
ra sản phẩm mới đợc cấp bằng sáng chế
Chiến lợc bám chắc thị trờng: là chiến lợc định giá thấp cho
sản phẩm mới nhằm thu nhiều ngời mua và giành đợc thị phần Định giá theo nguyên tắc địa lý là chiến lợc định giá khácnhau cho ngời tiêu dùng ở những vùng địa lý khác nhau
Xác định giá có chiết khấu bù trừ để thởng cho ngời tiêudùng vì những hành động nhất định nh thanh toán sớm cáchoá đơn, mua một khối lợng lớn hàng hóa hay mua trái mùa vụ Xác định giá khuyến khích tiêu thụ trong những hoàncảnh nhất định, các công ty, tạm thời định cho sản phẩm củamình những giá thấp hơn giá ghi trong bảng, và đoi khi thậmchí còn thấp hơn cả giá thành
Việc định ra chớnh sỏch giỏ bỏn linh hoạt, phự hợp với cung cầu trờn thịtrường sẽ giỳp doanh nghiệp đạt được cỏc mục tiờu kinh doanh của mỡnh như:tối đa húa lợi nhuận, tối đa húa lượng tiờu thụ hoặc thõm nhập và mở rộng thịtrường bởi vậy, chớnh sỏch giỏ của doanh nghiệp phự hợp với xu thế thị trường
sẽ cú tỏc dụng tốt đến sự phỏt triển của doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trongtương lai Chớnh sỏch giỏ hướng chủ yếu vào cỏc vấn đề sau:
** Cỏc chớnh sỏch định giỏ bỏn
a Chớnh sỏch định giỏ theo thị trường.
Đõy là cỏch định giỏ khỏ phổ biến ở cỏc doanh nghiệp hiện nay, tức là địnhgiỏ bỏn sản phẩm xoay quanh mức giỏ thị trường của sản phẩm đú Ở đõy, dokhụng sử dụng yếu tố giỏ làm đũn bẩy kớch thớch người tiờu dựng, nờn để tiờuthụ được sản phẩm, doanh nghiệp cần tăng cường cụng tỏc tiếp thị Áp dụngchớnh sỏch giỏ bàn này đũi hỏi doanh nghiệp cần thực hiện nghiờm ngặt cỏc biệnphỏp giảm chi phớ sản xuất kinh doanh
b Chớnh sỏch định giỏ thấp
Trang 10Chính sách giá thấp hơn mức giá thị trường có thể hướng vào các mục tiêukhác nhau, tùy theo tình hình sản phẩm và thị trường Do vậy, định giá thấp cóthể đưa ra các cách khác nhau.
Thứ nhất: Định giá bán thấp hơn giá thống trị trên thị trường nhưng cao hơn giá trị sản phẩm (tức có mức lãi thấp) Nó được ứng dụng trong trường hợp sản phẩm mới thâm nhập thị trường, cần bán hàng nhanh với khối lượng lớn, hoặc dùng giá để chiếm lĩnh thị trường
Thứ hai: Định giá thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm(chấp nhận lỗ) Cách định giá này áp dụng trong trường hợp bán hàng trong thời
kỳ khai trương cửa hàng hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn
- Thứ hai: Với những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền
áp dụng giá cao (giá độc quyền) để thu lợi nhuận độc quyền
- Thứ ba: Với những mặt hàng cao cấp, hoặc mặt hàng tuy không thuộcloại cao cấp nhưng có chất lượng đặc biệt tốt, tâm lý người tiêu dùng thích phôtrương giàu sang, do vậy áp dụng mức giá bán cao sẽ tốt hơn giá bán thấp
- Thứ tư: Trong một số trường hợp đặc biệt, định mức giá bán cao (giá cắtcổ) để hạn chế người mua để tìm nhu cầu dịch vụ (phục vụ) sản phẩm hoặc tìmnhu cầu thay thế
d Chính sách ổn định giá bán
Tức là không thay đổi giá bán sản phẩm theo cung cầu ở từng thời kỳ, hoặc
dù bán sản phẩm đó ở nơi nào trong phạm vi toàn quốc Cách định giá ổn địnhgiúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường
e Chính sách bán phá giá
Mục tiêu của bán phá giá là để tối thiểu hóa rủi ro hay thua lỗ Bán phá giáchỉ nên áp dụng khi sản phẩm bị tồn đọng quá nhiều và bị cạnh tranh gay gắt,sản phẩm đã bị lạc hậu và nhu cầu thị trường, sản phẩm mang tính thời vụ khóbảo quản, dễ hư hỏng, càng để lâu càng lỗ lớn
Trang 11(nguồn từ 6)
1.2.2 Nghiên cứu người tiêu dùng
Người tiêu dùng là những người mua sắm hàng hoá để phục vụ nhu cầutiêu dùng cá nhân Gia đình hoặc của một tập thể vì nhu cầu sinh hoạt Nghiêncứu người tiêu dùng sẽ làm rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng đến việc mua hàng
và quá trình quyết định mua của người tiêu dùng, qua đó doanh nghiệp biết thêm
về khách hàng của mình để có thể ứng xử phù hợp, phục vụ họ tốt hơn, nhằmđẩy mạnh hoạt động tiêu thu sản phẩm hàng hoá củâ doanh nghiệp
Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùngbộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm sử dụng, đánh giá cho hàng hóa vàdịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng được phânchia thành bốn nhóm chính
- Những yếu tố mang tính chất văn hoá bao gồm nền văn hoá và địa vịgiai tầng xã hội Văn hoá là nguyên nhân cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, sự ưathích và thói quen, hành vi ứng xử của người tiêu dùng thể hiện thông qua việcmua sắm hàng hoá của họ Những người có trình độ văn hoá cao thì yêu cầu của
họ đối với các sản phẩm có sự khác biệt so với những người có trình độ thấphơn Những người chung một giai tầng xã hội sẽ có khuynh hướng xử sự giốngnhau
- Những yếu tố mang tính chất xã hội: bao gồm các nhóm tham khảo, giađình, vai trò và địa vị của cá nhân trong nhóm và trong xã hội, ảnh hưởng củanhóm tới hành vi mua của một cá nhân, cá nhân nào càng hoà đồng thì chịu ảnhhưởng của dư luận nhóm Gia đình là yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới hành vi muacủa người mua vì sự biến động của nhu cầu tiêu dùng luôn gắn liền với sự hìnhthành và biến động của gia đình và quyết định mua sắm của những cá nhân luônchịu tác động từ các cá nhân khác trong gia đình
- Các nhân tố thuộc về bản thân như tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh
tế, lối sống, cá tính, với những quan điểm của bản thân có tính quyết định đếnhành vi tiêu dùng, sản phẩm tiêu dùng
- Những yếu tố thuộc về tâm lý như động cơ, nhận thức, niềm tin và thái
độ cũng ảnh hưởng tới quá trình quyết định mua và lựa chọn sản phẩm của từng
cá nhân
Trang 12Đối với người tiêu dùng, việc mua sắm luôn diễn ra hàng ngày và đểquyết định mua gì, mua như thế nào, mua ở đâu… thường phải trải qua một tiếntrình bao gồm 5 giai đoạn và thể hiện qua sơ đồ sau:
Quá trình này có thể diễn ra rất nhanh khi hành vi tiêu dùng mang tính lặplại hay đối với các sản phẩm quá quen thuộc và ngược lại nó lại rất dài khi ngườitiêu dùng tiếp cận với những hàng hoá mới, giá trị thường lớn và chịu sự tácđộng từ phía mọi người xung quanh
Năm giai đoạn của quá trình quyết định mua đã mô tả tổng quát và đầy đủdiễn biến của hành vi mua, song nhiều trường hợp như phân ích ở trên ngườimua không nhất thiết phải đảm bảo đầy đủ các bước nói trên
Việc nghiên cứu các yếu tố thuộc về người tiêu dùng, những yếu tố ảnhhưởng đến hành vi mua của họ sẽ rất cần thiết khi doanh nghiệp muốn tiêu thụhàng hoá Người tiêu dùng là người sử dụng các sản phẩm và sẽ trả tiền cho cácsản phẩm đó Do vậy phản ứng của họ mua hàng hay từ chối mua sẽ ảnhh ưởngđến kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải có chiến lược thíchnghi sao cho tạo ra những ưu thế cho sản phẩm của doanh nghiệp mình Kíchthích nhu cầu của người tiêu dùng đồng thời sử dụng các biện pháp công cụtrong tiêu thụ đẩy nhanh quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Thực chất của quảng cáo là thông tin đến công chúng, người tiêu dùng vềsản phẩm và doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm ấy Mục tiêu của quảng cáo làđẩy nhanh tốc độ tiêu thụ cũng như làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, lôi kéo ngày càng nhiều khách hàng về phía doanh nghiệp, tạo lập
uy tín cho doanh nghiệp Quảng cáo nhằm giới thiệu những sản phẩm mới hoặc
Nhận biết
nhu cầu Tìm kiếmthông tin
Đánh giá các phương án
Quyếtđịnh mua Đánh giásau mua
Trang 13những sản phẩm được cải tiến cho khách hàng, làm cho khách hàng biết đượcnhững điểm khác biệt tốt hơn của doanh nghiệp, góp phần tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp so với các đối thủ Phương tiện quảng cáo rất đa dạng vàphong phú, cụ thể những phương tiện quảng cáo ngoài mạng lưới tiêu thụ baogồm:
- Báo chí, là phương tiện quảng cáo nhằm vào đối tượng trên phạm virộng, nội dung quảng cáo báo chí thường gồm 3 bộ phận hợp thành: chữ, trang
vẽ quảng cáo, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất kinh doanh
- Đài phát thanh: là phương tiện quảng cáo thông dụng, có khả năngthông báo nhanh, rộng rãi Để nâng cao hiệu quả quảng cáo bằng radiô cần chú ýtới thời điểm thông tin, số lần lặp lại thông tin và thời gian dành cho một thôngtin
- Vô tuyến truyền hình: là phương tiện quảng cáo thông dụng nhất hiệnnay, thông qua hình ảnh sản phẩm ở góc độ có lợi nhất (nhờ kỹ xảo điện ảnh) đểcác hộ gia đình bị kích thích, lôi cuốn và quan tâm đến sản phẩm, nhất là sảnphẩm mới
- Áp phích: là hình thức cho phép khai thác tối đa, lợi về kích thước hìnhảnh, màu sắc, vị trí, chủ đề quảng cáo Áp phích quảng cáo gồm bảng quảng cáo
và các tờ quảng cáo
- Bao bì và nhãn hiệu hàng hóa: Đây là phương tiện quảng cáo hàng hóaquan trọng và thông dụng, có hiệu quả cao Phương tiện quảng cáo này làmkhách hàng tập trung chú ý ngày vào hàng hóa Nó vừa góp phần nâng cao chấtlượng hàng hóa vừa bảo đảm giá trị sử dụng của hàng hóa
- Quảng cáo bằng bưu điện: Đây là quảng cáo mà doanh nghiệp liên hệvới khách hàng quan trọng, gửi cho họ catalo, thư chúc tết quảng cáo, mẫu hàng
và các ấn phẩm quảng cáo qua bưu điện Hiệu quả của phương tiện này khônglớn do chỉ tập trung vào một số lượng khách hàng cụ thể
b Những hình thức quảng cáo bên trong mạng lưới thương mại
- Biển đề tên cơ sở sản xuất kinh doanh: yêu cầu tên cơ sở phải rõ ràng,đẹp, viết bằng chữ lớn đảm bảo cho người qua đường bằng phương tiện cơ giới
có thể nhìn thấy được và đặt chính giữa lối vào cửa chính cơ quan
Trang 14- Tủ kính quảng cáo: là hình thức quảng cáo chính và phổ biến của hệthống cửa hàng giới thiệu sản phẩm Tủ kính có nhiều loại: tủ kính cửa sổ, tủkính giữa gian mỗi loại phù hợp với một vị trí và có tác dụng riêng.
- Bày hàng ở nơi bán hàng: là hình thức quảng cáo phổ biến trong mọiloại hình thương nghiệp có quy mô cơ cấu mặt hàng và địa điểm doanh nghiệpkhác nhau Nó thích hợp cho cả mạng lưới thương nghiệp bán buôn và bán lẻ
- Quảng cáo thông qua người bán hàng thông báo cho khách hàng bằngmiệng và bằng chữ về hàng hóa, nội quy bán hàng, phương thức bán và phươngthức thanh toán Người bán hàng phải có kiến thức về hàng hóa, biết nghệthuật chào hàng, biết trình bày sản phẩm và những kiến thức cần thiết khác vềthị trường hàng hóa
(nguồn từ 3)
c Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác
- Tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, mời ăn, tặng quà vớimục đích xây dựng mối quan hệ cộng đồng, mối quan hệ thân thiện giữa doanhnghiệp và khách hàng, gây lòng tin cho khách hàng đối với doanh nghiệp Từ đótạo sự ủng hộ của khách hàng đối với doanh nghiệp trên khía cạnh nào đó tạo sựràng buộc giữa khách hàng với doanh nghiệp
- Chiêu hàng: là biện pháp được doanh nghiệp sử dụng để khuyến khíchtiêu thụ sản phẩm Phương pháp chiêu hàng thường dùng là tặng quà cho kháchhàng
- Chào hàng: sử dụng nhân viên bán hàng đến giới thiệu và bán trực tiếpsản phẩm cho khách hàng
- Hội trợ triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của doanhnghiệp với khách hàng và công chúng Hội chợ là nơi các doanh nghiệp gặp gỡnhau trao đổi và tìm kiếm nguồn hàng mới, bạn hàng mới và ký kết hợp đồngmua bán
- Xúc tiến bán hàng: là tập hợp các biện pháp có thể làm tăng lượnghàng bán ra nhờ tạo ra được một lợi ích vật chất bổ xung cho người mua Cácbiện pháp xúc tiến bán hàng được áp dụng là trích thưởng cho người bán với sốlượng bán hàng vượt mức quy định, gửi phiếu mẫu hàng, bán với giá ưu đãi đặcbiệt cho một lô hàng, cho khách hàng mua hàng có phiếu mua hàng giảm giáhoặc quay số mở thưởng
Trang 15- Khuyến mãi, khuyếch trương nhằm thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thịtrường Các kỹ thuật sử dụng thường bao gồm: bán có thưởng, bốc thăm, bán trảgóp, quà tặng
- Phương thức thanh toán linh hoạt: Ngoài việc hỗ trợ chi phí vậnchuyển khách hàng còn được tỉ lệ chiết khấu nhất định theo từng loại sản phẩm
và theo tổng sản phẩm mua của 1 quý, một năm Ngoài ra cho các đại lý trảchậm, thanh toán chuyển đổi hàng - hàng
- Luận chứng doanh nghiệp: thâm niên tiếng tăm của doanh nghiệp, côngnghệ chế tạo các mặt hàng, các phần giới thiệu, quảng cáo để khách hàng biết
- Luận chứng riêng biệt của từng mặt hàng: Kết cấu thang mặt hàng kinhdoanh, giá cả bao bì, điều kiện bán hàng…
- Luận chứng mô tả lý do mua của khách hàng
- Chuẩn bị những câu trả lời, bác bỏ của khách hàng
Sau khi đã nắm bắt nhu cầu của người bán, người mua bằng những luậnchứng của mình, phải làm cho khách hàng tin và thấy có lợi khi quyết định muahàng
Khi khách hàng bác bỏ, nghĩa là họ biểu hiện một sự phản ứng phòng vệ
Có nhiều lý do phòng vệ như:
Cái đó chưa hấp dẫn tôi
Trang 16Tôi không biết sử dụng nó Giá thế này là quá đắt Tôi hỏi vợ tôi xem…
Để bán được hàng, trong khoảnh khắc người bán hàng phải căn cứ vàokinh nghiệm của bản thân để phá tan hoài nghi của khách hàng Cách kết thúcbán hàng là "thắng - thắng", trên nguyên tắc là phải làm vui lòng khách hàng đếnvừa lòng khách hàng đi tạo những ấn tượng tốt cho những lần sau
Bán hàng sẽ kết thúc bằng hành vi tiền giao cháo múc, nếu nó là bán lẻ ởcửa hàng hay siêu thị hoặc một bản hợp đồng
Quản lý việc bán hàng: việc bán hàng đi đến xử lý một đơn đặt hàng quacác bộ phận của doanh nghiệp
Giai đoạn cuối cùng của bán hàng là giao cho khách hàng, người bán hàngphải đảm bảo tuân thủ thời gian giao hàng và kiểm tra nghiệp vụ về sự hoàn tấthàng hoá được giao
Nghiệp vụ giao hàng phải thực hiện song song với nghiệp vụ thanh toánthông thường Nên giao cho người bánd hàng theo dõi việc thanh toán tiến hànhcủa người mua
1.2.4.3 Các dịch vụ sau bán
Người bán hàng cần phải đảm bảo cho người mua hưởng đầy đủ quyền lợicủa họ Dịch vụ sau bán có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, tạo chữ tiến bền vữngcho doanh nghiệp
Đối với những mặt hàng sử dụng lâu bền yêu cầu kỹ thuật cao cần cónhững dịch vụ như: mang đến nhà cho khách, lắp đặt vận hành chạy thử, bảodưỡng định kỳ và có những bảo hành miễn phí trong thời gian nhất định
Cơ sở để xác định được kế hoạch bán hàng:
Doanh thu bán hàng kỳ trước
Chi phí kinh doanh của hoạt động tiêu thụ
Trang 17Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
Giữa kế hoạch tiêu thụ và kế hoạch sản xuất có mối quan hệ biện chứng với nhau vì vậy phải nghiên cứu kỹ kế hoạch sản xuất trước khi đưa ra kế hoạch tiêuthụ để có hiệu quả cao nhất
1.2.5.2)kế hoạch hóa marketing
Kế hoạch marketing là quá trình lập kế hoạch, phân tích và thực hiện kiểmtra chương trình marketing đối với từng nhóm khách hàng cụ thể, tạo sự hòa hợpgiữa kế hoạch tiêu thụ với kế hoạch hóa các giải pháp
Để kế hoạch hóa marketing có hiệu quả cần thực hiện các biện pháp sau: Phân tích thị trường và marketing của doanh nghiệp
Xác định cơ may rủi do
Lập marketing mix
Xác định mục tiêu marketing
Xây dựng các chương trình hành động và dự toán ngân sách
1.2.5.3)kế hoạch hóa quảng cáo.
Mục tiêu của quảng cáo là mở rộng tiêu thụ, để quảng cáo đạt hiệu quả cầnchú ý một số vấn đề như : hình thức quảng cáo, nội dung quảng cáo, chi phíquảng cáo…tức là phải chú ý tới việc lập kế hoạch quảng cáo
Trên thực tế quảng cáo không làm tăng giá trị của sản phẩm mà chỉ giớithiệu quảng bá sản phẩm, do vậy mà cần xác định chi phí cho quảng cáo ở một tỉ
lệ nào đó với doanh thu tránh lãng phí không cần thiết
1.2.5.4) Kế hoạch hóa chi phí kinh doanh tiêu thụ.
Chi phí kinh doanh tiêu thụ được hiểu là tất cả các chi phí liên quan tớihoạt động tiêu thụ như lao đông, vận chuyển, quảng cáo, nghiên cứu thị trường.Chi phí kinh doanh tiêu thụ được hiểu là một loại chi phí rất khó quản lý và khókiểm soát, vì vậy các công ty cần xác định và dự tính trước về loại chi phí này
1.2.6) Chiến lược phân phối
Kh¸i niÖm.
Trang 18Chiến lợc phân phối sản phẩm dịch vụ là phơng hớng thểhiện cách mà doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm và dịch vụ
cho khách hàngcủa mình trên thị trờng lựa chọn
Vai trò của chiến l ợc phân phối.
Chiến lợc phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mỗi chiến lợc phânphối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cờngkhả năng liên kết trong kinh doanh, giảm đợc sự cạnh tranh vàlàm cho quá trình lu thông hàng hóa nhanh chóng
Chiến lợc phân phối có liên hệ chặt chẽ với chiến lợc sảnphẩm và chiến lợc giá cả, một mặt nó chịu ảnh hởng của chiếnlợc sản phẩm và chiến lợc giá cả Nhng mặt khác nó cũng tác
động trở lại đối với việc xây dựng và triển khai các chiến lợc
trên
Phân loại chiến l ợc phân phối.
Chiến lợc phân phối có thể đợc phân thành nhiều loạikhác nhau:
* Căn cứ vào sự tiếp xúc giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùngcuối cùng
Chiến lợc phân phối trực tiếp: là chiến lợc phân phối mà
ngời sản xuất bán thắng sản phẩm của mình cho ngời tiêudùng cuối cùng không qua bất cứ một khâu trung gian nào.Chiến lợc này làm cho ngời sản xuất kinh doanh biết rõ nhu cầucủa thị trờng, tạo cơ hội thuận lợi cho ngời sản xuất nâng cao
uy tín và ứng phó kịp thời sự thay đổi có thể có của thị ờng, tuy nhiên nó làm cho tốc độ tiêu thụ hàng hóa chậm lại
Chiến lợc phân phối gián tiếp: là chiến lợc đợc tiến hành thông
qua một số khâu trung gian
* Căn cứ vào hình thức bán hàng:
Chiến lợc phân phối theo hình thức bán lẻ: là chiến lợc phân
phối hàng hóa dịch vụ cho ngời tiêu dùng cuối cùng Chiến lợcnày do ngời sản xuất hoặc ngời đại lý bán lẻ thực hiện
Trang 19Chiến lợc phân phối theo hình thức bán buôn: là chiến lợc
phân phối hàng hóa dịch vụ cho ngời mua để bán lại
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽlàm cho thu nhập của tầng lớp dõn cư tăng dẫn đến sức mua hàng húa và dịch vụtăng lờn Đõy là cơ hội tốt cho cỏc doanh nghiệp đỏp ứng kịp thời nhu cầu củakhỏch hàng tạo nờn sự thành cụng trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nềnkinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kộo theo hoạt động kinh doanh củacỏc doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tớch tụ và tập trung sản xuất cao
- Tỷ giỏ hối đoỏi: Đõy là nhõn tố tỏc động nhanh chúng và sõu sắc vớitừng quốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửakhi đồng nội tệ lờn giỏ sẽ khuyến khớch nhập khẩu và khả năng cạnh tranh củacỏc doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trờn thị trường nội địa Cỏc doanh nghiệptrong nước mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phỏt triển sản xuất kinh doanh.Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giỏ dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinhdoanh của cỏc doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thịtrường trong nước và quốc tế bởi khi đú giỏ bỏn hàng húa trong nước giảm hơn
so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài
- Lói suất cho vay của ngõn hàng: Nếu lói suất cho vay cao dẫn đến chiphớ kinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranhcảu doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp cú tiềm lực vốn sở hữu mạnh
- Lạm phỏt: Lạm phỏt cao cỏc doanh nghiệp sẽ khụng đầu tư vào sảnxuất kinh doanh đặc biệt là đầu tư tỏi sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới cụngnghệ sản xuất của doanh nghiệp vỡ cỏc doanh nghiệp sợ khụng đảm bảo về mặthiện vật cỏc tài sản, khụng cú khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinhdoanh khi xẩy ra lạm phỏt rất lớn
Trang 20- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tếcủa nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hộiđối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác
b Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật
Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và
ổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho cácdoanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanhnghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, cácchính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chươngtrình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Cácnhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp
c Các nhân tố về khoa học công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu
tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp, đó là 2 yếu tố chất lượng và giá bán Khoa họccông nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chấtlượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tớigiá thành sản phẩm giảm
d Các yếu tố về văn hóa - xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tínngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanhnghiệp Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khảnăng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõnhững yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sảnphẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau
e Các yếu tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiênbao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điềukiện khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu các chiphí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Trang 21tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyờn vật liệu đầuvào cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, đỏp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạođiều kiện cho doanh nghiệp trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.
f Khỏch hàng
Khỏch hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyếtđịnh đến sự thành cụng hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vỡ khỏch hàng tạonờn thị trường, quy mụ của khỏch hàng tạo nờn quy mụ thị trường Những biếnđộng tõm lý khỏch hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thớch, thị hiếu, thúi quen làmcho số lượng sản phẩm được tiờu thụ tăng lờn hay giảm đi Việc định hướnghoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khỏch hàng sẽ đem lạikết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thúi quen và tổ chức cỏc dịch vụ phục vụkhỏch hàng, đỏnh đỳng vào tõm lý tiờu dựng là biện phỏp hữu hiệu nõng caohiệu quả của hoạt động tiờu thụ sản phẩm Một nhõn tố đặc biệt quan trọng làmức thu nhập và khả năng thanh toỏn của khỏch hàng cú tớnh quyết định đếnlượng hàng húa tiờu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăng thỡ nhu cầu tăng vàkhi thu nhập giảm thỡ nhu cầu giảm, do vậy doanh nghiệp cần cú những chớnhsỏch giỏ, chớnh sỏch sản phẩm hợp lý
g Giá cả hàng hóa.
Giá cả hàng hóa là một trong những nhân tố chủ yếu tác
động tới hoạt động tiêu thụ - Giá cả hàng hóa có thể kích thíchhay hạn chế cung cầu trên thị trờng và do đó ảnh hởng đếntiêu thụ Xác định giá đúng sẽ thu hút đợc khách hàng đảmbảo khả năng tiêu thụ thu đợc lợi nhuận cao nhất hay tránh đợc
ứ đọng, hạn chế thua lỗ Tuỳ từng môi trờng, từng đoạn thị ờng mà các doanh nghiệp nên đặt giá cao hay thấp để có thểthu hút đợc nhiều khách hàng, và do đó sẽ bán đợc nhiều hànghóa, tăng doanh số bán hàng cho doanh nghiệp mình Hơnnữa giá cả phải đợc điều chỉnh linh hoạt trong từng giai đoạnkinh doanh, từng thời kỳ phát triển hay chu kỳ kinh doanh đểnhằm thu hút khách hàng và kích thích sự tiêu dùng của họ,làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
tr-Giá cả ảnh hởng mạnh tới hoạt động tiêu thụ do vậy nócũng đợc sử dụng nh một vũ khí trong cạnh tranh nhất là trong
Trang 22đIều kiện thu nhập của ngời dân còn thấp Tuy nhiên trongcạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí gía cả nhiều trờng hợp “ gậy
ông sẽ đập lng ông” không những không thúc đẩy đợc tiêu thụ
mà còn bị thiệt hại Do đó phải hết sức thận trọng trong việccạnh tranh bằng giá, việc định hớng, xây dựng kế hoạch đúng
đắn về giá cả là một đIều kiện quan trọng cho việc tăng tốc
độ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp hiệnnay
h Chất lợng sản phẩm
Khi nói đến chất lợng sản phẩm hàng hóa là nói đếnnhững đặc tính nội tại của sản phẩm đợc xác định bằngnhững thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc phù hợp với
điều kiện hiện tại và thoả mãn đợc những nhu cầu hiện tạinhất định của xã hội
Ngời tiêu dùng khi mua hàng trớc hết nghĩ tới khả nănghàng hóa thoả mãn nhu cầu của họ, tới chất lợng mà nó có.Trong điều kiện hiện tại chất lợng là yếu tố quan trọng bậcnhất mà các doanh nghiệp lớn thờng sử dụng trong cạnh tranhvì nó đem lại khả năng “chiến thắng vững chắc” Đây cũng
là con đờng mà doanh nghiệp thu hút khách hàng và tạo dựng,giữ gìn chữ tín tốt nhất Bất kỳ một sản phẩm hàng hóa nào
đợc chào bán trên thị trờng đều chứa đựng một giá trị sửdụng nhất định, các sản phẩm đồng loại nhng đợc sản xuất từcác doanh nghiệp khác nhau sẽ có chất lợng khác nhau và sảnphẩm của doanh nghiệp nào có chất lợng cao hơn sẽ thu hút đ-
ợc nhiều khách hàng về mình Khi khách hàng biết đến chất ợng sản phảm hàng hóa của doanh nghiệp và tin vào chất lợngthì họ sẽ mua hàng của doanh nghiệp Điều đó cho thấy doanhnghiệp không chỉ bán đợc hàng duy trì đợc thị trờng truyềnthống mà còn mở rộng đợc thị trờng mới, củng cố thêm vị trícủa doanh nghiệp trên thị trờng
l-Mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là mục tiêu lợi nhuậnnhng để đạt đợc lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc
Trang 23hàng hóa và thu tiền về tức là đợc khách hàng chấp nhận.Muốn vậy ngoài yếu tố giá cả doanh nghiệp phải chú trọng tớiyếu tố chất lợng, chính chất lợng sản phẩm có thể tạo nên vịthế cững chắc của sản phẩm trên thị trờng Đồng thời chất lợng
sẽ thu hút khách hàng lâu dài, bền vững và làm cho kháchhàng trung thành với sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.(nguồn từ www.tailieuhoc.tk)
Trang 24
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI Á-ÂU
I)Tổng quan về quá trình hình thành công ty cổ phần công nghệ và thương mại Á-Âu
1.1)Sơ lược về quá trình hình thành công ty cổ phần và công nghệ thương mại Á-Âu
Bối cảnh thành lập
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI Á-Âu Tên tiếng Anh: Á-Âu Trading And Technology Joint Stock Company
Tên viết tắt: AEC.,JSC
Trụ sở chính: Số 26 Ngõ 165, Phố Thái Hà, Phường Láng Hạ,,Quận Đống Đa,Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: (+84) 22127648
Fax: (+84) 38560387
Email: Duan@aec.net.vn
Website: http://www.aec.net.vn
- Giấy CNĐKKD: Số 0103011287 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 14/03/2006, thay đổi lần cuối ngày18/06/2008
- Vốn điều lệ: 2.500.000.000 VNĐ (hai tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam) Giám đốc công ty: Kiều Văn Quân
Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương Mại Á-Âu, được thành lập chínhthức vào ngày 14/03/2006 với vốn điều lệ bạn đầu là gần 3 tỷ đồng do ông KiềuVăn Quân làm giám đốc,điều hành kinh doanh số vốn điều lệ tăng lên 12 tỷ .Mới đây, Công ty đã hoàn tất việc tăng vốn Điều lệ lên 15 tỷ đồng Với tòa nhàtrụ sở chính mới hiên đại và khang trang với sự xắp xếp vị trí các phòng ban nhưsau:
1: phòng kinh doanh
2: Phòng dự án
Trang 253: Phòng kỹ thuật
4: Phòng kế toán
5: Phòng xuất nhập khẩu
6:Phòng tổ chức hành chính
Để tiến hành hoạt động kinh doanh của công ty được tốt, tính tới năm
2009 công ty có được những cơ sở vật chất khá đầy đủ phục vụ cho mọi hoạtđộng
Công ty cung cấp cho nhân viên với đầy đủ phương tiện hiện đại như:máy tính,các trang thiết bị hiện đại phục vụ lắp đặt các thiết bị và cung cấp mộtcách kịp thời theo hợp đồng của khách hàng
Bên cạnh đó công ty cũng trang bị 6 chiếc laptop cho hội thảo và tư vấnkhách hàng, cùng với 12 chiếc máy tính để bàn phục vụ cho công việc hàngngày 01 chiếc ô tô 4 chỗ, và 02 ô tô chở hàng phục vụ cho vận chuyển hànghóa
1.2 Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ.
Ngày 14/03/2006 Công ty Cổ phần Công Nghệ và Thương Mại Á-Âu
chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là gần 3 tỷ đồng, để cungcấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trong quá trình hoạt động với nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh,
sau khi xem xét, đánh giá định hướng phát triển của Công ty, tháng 10/2008Công ty chính thức tăng vốn điều lệ lên mức 10 tỷ đồng
Từ năm 2008 cho đến nay, Công ty đã gặt hái được nhiều thành công
trong lĩnh vực kinh doanh, mở rộng ký kết các hợp đồng thường xuyên và đã sửdụng nguồn lợi nhuận chưa phân phối qua các năm để nâng vốn đầu tư lên 15 tỷđồng
Trải qua 05 năm phát triển và trưởng thành, tới nay, Công ty đã tạo
được cho mình một thương hiệu và một vị thế vững chắc trong lĩnh vực kinhdoanh các thiết bị điện, các phần mềm tin học, các trang thiết bị ngành giáodục Nửa cuối năm 2009 và năm 2010 là khoảng thời gian đánh dấu những
sự kiện quan trọng và những bước tiến vượt bậc của Công ty Với mục tiêu trởthành một nhà cung cấp dịch vụ tin học hàng đầu việt nam Công ty đã, đang và
sẽ không ngừng phấn đấu để gặt hái nhiều hơn nữa thành công cho mình và đápứng nhu cầu phát triển hội nhập quốc tế của Việt Nam
Trang 261.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Tư vấn đầu tư khoa học kỹ thuật và công nghệ, máy tính và hệ thốngmạng thông tin
Thiết kế hệ thống máy tính và tổng đài viễn thông, hệ thống báo cháy,phòng cháy chữa cháy, hệ thống âm thanh, ánh sáng phòng họp hội thảo, tíchhợp hệ thống mạng LAN/WAN;
Sản xuất gia công phần mềm, phân phối các sản phẩm phần mềm bảnquyền, phần mềm đóng gói;
Mua bán máy tính, phần mềm đóng gói, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện
tử, viễn thông và điều khiển, các thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện tử điềukhiển, thiết bị phát song, linh kiện điện thoại, mua bán và lắp đặt trang thiết bịcamera, đồ điện da dụng, máy nông ngư cơ, thiết bị máy công nghiệp, khaikhoáng, lâm nghiệp và xây dựng
Nhập khẩu và phân phối các thiết bị chấm công, đầu đọc thẻ, máy phátđiện và thiết bị chuyên dùng khác,…
Dịch vụ quản lý máy tính, dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật và côngnghệ, dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu,
Đại lý kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông, Internet,
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
Mua bán máy in, vật tư ngành in và phụ tùng,
Đào tạo tin học và công nghệ
Bằng những chương trình mục tiêu cụ thể cho mỗi hoạt động, với sự tậntụy nhiệt tình của đội ngũ cán bộ quản trị dự án,kinh doanh, kỹ thuật viên nhiềukinh nghiệm kết hợp với sự hỗ trợ đắc lực của chuyên gia giỏi chuyên sâu trongcác lĩnh vực khác nhau về công nghệ thông tin, công ty Á-ÂU đảm bảo mangđến cho khách hàng những giải pháp kỹ thuật công nghệ tối ưu trong đầu tư sảnxuất và kinh doanh
1.4).Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ và thương mại Á-Âu.
1.4.1) chiến lược phát triển kinh doanh của công ty.
Mục tiêu của công ty là trở thành một trong những công ty cung cấp tin họchàng đầu tại Việt Nam, cung cấp rộng rãi ra thị trường Hà Nội và khắp cả nước
* Chiến lược kinh doanh của công ty bao gồm :
Trang 27- Tập trung nỗ lực vào hướng phát triển các phần mềm ứng dụng trên môitrường CSDL, đặc biệt là các phần mềm cho các công ty lớn, vừa và nhỏ,
các tổ chức, ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và viễn thông trong nước vàkhu vực…
- Sử dụng lợi thế, nguồn lực và kinh nghiệm để mở rộng đầu tư phát triểnkinh doanh vào một số nơi như:
- Tập trung vào khu TTTM, Salon, Siêu thị , các cửa hàng
- Tập trung vào các vị trí trung tâm của 2 thành phố lớn là TPHCM và HàNội
- Nhắm đến thị trường tiêu dùng trung và cao cấp
- Đẩy mạnh việc hợp tác quốc tế với các hãng tin học lớn trong khu vực
và trên thế giới
- Là công ty cung cấp dịch vụ tin học hàng đầu Việt Nam
1.4.2) Các loại hình kinh doanh và dịch vụ.
- Mua bán, lắp ráp, vật tư, thiết bị điện, bộ lưu điện, hệ thống âm thanh,ánh sáng, thiết bị bảo vệ, camera quan sát, hàng điện tử, điện lạnh, thiết bị tinhọc, máy tính, trang thiết bị bưu chính viễn thông ( điện thoại, tổng đài điệnthoại), thiết bị máy móc văn phòng, văn phòng phẩm, trang thiết bị y tế, hàngtrang trí nội ngoại thất, thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy tựđộng
- Tư vấn, sản xuất và mua bán phần mềm tin học, giải pháp phần mềmsiêu thị, đại lý kinh doanh dịch vụ Internet
- Thiết kế tạo lập trang chủ Internet, thiết kế hệ thống mạng máy tínhtích hợp với phần cứng, phần mềm, mạng LAN, WAN, MAN, Mega WAN,VPN và công nghệ truyền thông, thiết kế trang Web, thiết kế tạo mẫu in ( khôngbao gồm thiết kế công trình)
- Đào tạo tin học
Trang 28- Xây dựng, lưu trữ, khai thác cơ sở dữ liệu;
- Mua bán trang thiết bị ngành giáo dục
- In và các dịch vụ liên quan đến in
- Quảng cáo thương mại
- Mua bán vật tư, thiết bị phục vụ ngành quảng cáo
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ (không bao gồm phòng hátkaraoke, vũ trường, quán bar)
- Mua bán bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì và sửa chữa các sản phẩmcông ty kinh doanh
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa,
* Sản phẩm của doanh nghiệp.
Ngay từ ngày đầu thành lập công ty cổ phần công nghệ và thương mại
Á-Âu đã xác định rõ phương châm kinh doanh của mình là mang lại sản phẩmđáp ứng nhu cầu uy tín, chất lượng cho khách hàng Việt Nam
Công ty phân phối các sản phẩm máy chủ,máy trạm và phần mềm dónggói, tích hợp hệ thống, phân phối sản phẩm network, máy chiếu, bộ lưu điệnUPS, thiết bị điều khiển, thiết bị đọc mã vạch Phân phối các phần mềm ứngdụng và các hệ điều hành, các sản phẩm GIS Phân phối máy photocopy, máy in,máy fax, phần mềm quản lý khách sạn, sản phaamr truyền hình cap, sản phẩmtổng đài điện thoại, hệ thống bảo mật ngân hàng
Bảng các sản phẩm chủ yếu của công ty.
Trang 29
6 Ram máy xách tay 512b RAMMXT5 Chiếc
7 Ram II 1G Kingmax bus 800 RAM1GB2 Chiếc
10 Máy tính xách tay Lenovo G450 MTXTLEN Chiếc
24 IBM HDD500GB 2.5in sata IBMHDD50 Chiếc
25 IBM Server Raid M5015
Trang 3029 CD RW CDRW Chiếc
(Nguồn từ 10)
Bên cạnh đó công ty cũng cung cấp các sản phẩm như: đầu nối cáp,đầu
RJ, đế âm tường,dây cáp, dây điện thoại, chuột,bàn phím, cáp máy chiếu, cápquang, ống kính camera, cáp máy in,loa microlap, máy ghi âm, màn chiếu, máy
in màu, mực máy in, mực photo, mực fax, nguồn cooler,ống kính, phần mềmdiệt virut…
Trang 311.4.3) Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm của công ty.
Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm của công ty.
Đơn vị tính :Triệu VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7 776 637.386 5 891 969.643 8 247 420.098 9 686 543.731 11 565 000.476
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 8 738 29 602.647 28 762.450 29 435.762
3 Doanh thu thuần về bán hàng&cung cấp dịch vụ 7 776 637.386 5 883 231.643 8 217 817.451 9 657 781.281 11 535 564.714
4 Gía vốn hàng bán 5 329 446.837 3 839 970.068 4 547 970.436 5 242 563.486 6 742 386.537
5 Lợi nhuận gộp 2 447 190.549 2 043 261.575 3 669 847.015 4 415 217.795 4 793 178.173
6 Doanh thu hoạt động tài chính 3 871.431 28 503.100 12 239.931 13 424.568 14 728.425
7 Chi phí tài chính 10 036.578 31 115.958 11 728.243 10 542.786Trong đó chi phí lãi vay 990.000 31 115.958
8 Chi phí quản lý kinh doanh 2 017 844.561 1 665 964.099 2 879 246.903 2 546 758.473 2 987 642.597
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 433 217.419 395 763.998 771 724.085 890 763.154 942 185.668
10 Thu nhập khác 333 763.114 79 860.612 38 218.537 56 850.726 98 786.562
11 Chi phí khác 368 895.076 47 643.923 5 561.997 45 450.000 24 526.979
12 Lợi nhuận khác (35 131.962) 32 216.689 32 656.540 11 400.726 74 259.583
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 398 085.457 427 980.687 804 380.625 1 881 712.020 1 883 980.798
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 99 521.364 106 995.172 201 095.156 470 428.005 470 995.1995
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 298 564.093 320 985.515 603 285.469 1 411 284.015 1 412 985.599
(nguồn từ 10)
Trang 32Biểu đồ lợi nhuận sau thuế TNDN lợi nhuận sau thuế TNDN
0 200000000
2006-đã khẳng định được thương hiệu và chất lượng sản phẩm trong lòng khách hàng
Xét về chi phí thì chi phí tăng lên qua các năm, cụ thể là từ năm
2007-2010 tăng lên nhiều ví dụ như từ năm 2007-2008 tăng 21079380 Là một doanhnghiệp mới bước vào hoạt động kinh doanh nên chi phí ban đầu thường haytăng Mức tăng chi phí lên cao ảnh hưởng bởi sự gia tăng của chi phí quản lý,chi phí bán hàng và chi phí tài chính Mức tăng này là hoàn toàn hợp lý khi tốc
độ mở rộng thị trường của doanh nghiệp ngày càng cao, và uy tín về sản phẩmcủa doanh nghiệp ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng
Các yếu tố khác
- Tài chính doanh nghiệp:
Trang 33Hiện nay hoạt động của doanh nghiệp đã dần đi vào ổn định, lợi nhuậnhàng năm đều có xu hướng tăng dần ( Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm củacông ty) Như vậy đây là một thuận lợi cho doanh nghiệp để đầu tư cho hoạtđộng đầu tư phát triển.
- Chính sách của nhà nước:
Việt Nam là một nước đang phát triển, và trong các kì họp Quốc Hội,chính phủ Việt Nam đều khẳng định: Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh làm giàu cho bản thân, làm giàu cho đất nước một cách hợppháp.Bên cạnh đó các chính sách tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoàicũng khiến doanh nghiệp đối mặt với các doanh nghiệp tiềm ẩn có thể ra nhậpthị trường bất kỳ lúc nào
Ngoài ra, mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã dần hồi phục sau cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu, nhưng những nguy cơ tiềm ẩn vẫn rất lớn Điều đó đòihỏi công ty phải chú trọng hơn nữa tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực, tìm kiếm các đối tác làm ăn uy tín chất lượng để có những sản phẩm chấtlượng cao đáp ứng được nhu cầu khách hàng và để có thể tồn tại được trong môitrường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
1.4.4) Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty.
Trang 34Nhìn vào bảng trên chúng ta dễ dàng nhận thấy chi phí chung của công tyluôn vận động theo chiều hướng đi lên, điều này rất phù hợp với các doanhnghiệp thương mại không sản xuất hàng hóa Nhìn chung trong các năm2006,2007 giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng tăng nhiều vì lúc đó sản phẩmmới sâm nhập thị trường Tới năm 2008, 2009 giá vốn hàng bán tăng đáng kể dokhối lượng tiêu thụ ngày một tăng lên, nhưng chi phí quản lý và chi phí bánhàng cũng tăng, công ty tận dụng được quỹ thời gian của nhân viên và cóphương pháp quản lý hiệu quả hơn.
Có thể thấy chỉ có duy nhất chi phí cho hoạt động khác của doanh nghiệp
là thay đổi không theo chu kỳ, năm 2006 chi rất nhiều và năm 2007 có xu hướnggiảm, tiếp tục tới năm 2010 chi phí khác giảm rất nhiều so với năm đầu mớithành lập Vì hoạt động khác của doanh nghiệp chủ yếu là mua sắm đầu tư Saukhi đã hoàn tất thì doanh nghiệp chỉ tiến hành bảo trì mà không cần đầu tư mớinên khoản chi phí này giảm đáng kể, tiết kiệm được một phần lớn ngân sách chodoanh nghiệp
1.5) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phòng
tổ chức hành chính
Trang 35Định hướng phát triển của công ty dựa trên nguyên tắc “ Đoàn kết, thốngnhất, trí tuệ và tài năng” Chính vì vậy, việc xây dựng một cơ cấu tổ chức khoahọc và hợp lý được ban lãnh đạo công ty Á-ÂU chú trọng và thường xuyênchăm lo và kiện toàn bộ máy tổ chức để đạt được hiệu quả cao nhất.
Bên cạnh đó, với phương trâm “ Tài năng, phẩm chất và tính chuyênnghiệp cao là tài sản lớn nhất và quý báu nhất của doanh nghiệp”, do vậy lãnhđạo công ty Á-ÂU luôn quan tâm, phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực có chấtlượng cao để đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất, nhanh nhất
Công ty đã nghiên cứu và xây dựng một bản nội quy lao động dựa trênvăn bản pháp quy và các điều, chương được quy định trong bộ luật lao động củanhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cùng với hợp đồng lao động đãđược ký kết với toàn bộ nhân viên trong công ty với các văn bản pháp quy khác
về lao động Với tính kỷ luật cao trong công việc, công ty Á-ÂU đã mong muốn
sẽ phục vụ khách hàng tốt hơn nữa để góp phần vào sự thành công trong côngviệc của khách hàng Qua đó công ty Á-ÂU đã có những bước tiến vững chắc,khẳng định vị thế của mình trong tiến trình phát triển của nhân loại trong kỷnguyên mới- kỷ nguyên công nghệ thông tin
Để hoàn thành được mục tiêu và đáp ứng được chiến lược phát triển kinhdoanh của công ty trước mắt và lâu dài, công ty được tổ chức thành 6 phòng bannhư trên
chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
1.5.1: Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị mà đại diện là chủ tịch hội đồng quản trị là cơ quanquyền lực cao nhất của công ty giữa 2 kỳ họp đại hội đồng cổ đông dođại hội đồng cổ đông bầu ra
Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên Số lượng thành viên có thể thay đổitùy theo nhiệm kỳ do đại hội đồng cổ đông quyết định
Hội đồng quản trị và Chủ tịch hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đôngbầu và miễn nhiệm Thành viên Hội đồng quản trị là những cổ đông hoặcđại diện của cổ đông sáng lập, nhóm cổ đông sở hữu 10% số cổ phần phổthông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng Thành viên Hội đồng quảntrị phải là người có trình độ, có phẩm chất đạo đức Nhiệm kỳ mỗi thànhviên Hội đồng quản trị là 3 năm
Trang 36 Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp vỡi luật pháp, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Nhiệm vụ:
Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện cho Hội đồng quản trị trình Đại hộiđồng cổ đông quyết định kế hoạch phát triển dài hạn của Công ty; huyđộng vốn; chào bán cổ phần mới trong phạm vi được chào bán; Giải phápphát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua các hợp đồng muabán hợp đồng cho vay hoặc các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớnhơn 30% nhưng dưới 50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán
Chủ tịch Hội đồng quản trị trình đại hội đồng cổ đông các báo cáo hoạtđộng của Hội đồng quản trị, kết quả sản xuất kinh doanh, quyết toán tàichính hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức
Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc,Phó giám đốc, Kế toán của Công ty và duyệt phương án tổ chức bộ máy
và nhân sự các phòng ban Giới hạn giá trị các hợp đồng Giám đốc được
ký duyệt
1.5.2: giám đốc.
Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng chiến lược phát triển của
Công ty Xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, định mức kỹ thuật, đơngiá tiền lương, đơn giá sản phẩm, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, cácphương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn
Giám đốc có quyền quyết định hình thành các khối kinh doanh; thành lập,
tổ chức lại, giải thể các phòng ban chuyên môn
Giám đốc có quyền quyết định phân công các Phó giám đốc trực tiếp điềuhành các bộ phận
Giám đốc phải Báo cáo trước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty, thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài
chính theo quy định của pháp luật
1.5.3: phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh có chức năng và nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổchức thực hiện các hoạt động kinh doanh phân phối và bán lẻ của công ty
Trang 37Nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả các loạisản phẩm và dịch vụ mà công ty đang kinh doanh.
Tìm hiểu đối tác kinh doanh và đề xuất các biện pháp để chăm sóc kháchhàng, duy trì quan hệ với khách hàng, phát triển mở rộng khách hàng
Đề xuất các giải pháp khuếch trương hình ảnh của công ty trên thươngtrường, khuếch trương sản phẩm và dịch vụ, tìm hiểu thông tin về các đối thủcạnh tranh
1.5.4: phòng dự án.
Phòng dự án của công ty có chức năng và nhiệm vụ xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện các hợp đồng, dự án phục vụ các cơ quan, các tổchức
Nghiên cứu, cập nhật các quy định của nhà nước về công tác quản lý đầu
tư, quy chế đấu thầu về cung cấp và lắp đặt trang thiết bị
Tìm hiểu để nắm được kế hoạch đầu tư của các ngành, các tổ chức và cánhân Tiếp cận và giao dịch với các ngành, các tổ chức và cá nhân có kếhoạch đầu tư mới, nâng cấp trang thiết bị tin học, điện, điện tử, trang âm,thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục, thiết bị y tế…để tham gia đấu thầu
và cung cấp, lắp đặt, bảo trì trang thiết bị
Duy trì quan hệ với các đối tác truyền thống và tìm kiếm mở rộng hệthống khách hàng
1.5.5:phòng kỹ thuật.
Phòng kỹ thuật có chức năng nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanhbán hàng, thực hiện dịch vụ bảo hành và dịch vụ sau bán hàng
Xây dựng các giải pháp kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
Nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá chất lượng các sản phẩm phần cứng.Thiết kế, xây dựng cấu hình, chạy thử hiệu chỉnh đề nghị đưa vào sảnxuất
Lắp ráp thiết bị, mạng LAN, mạng WAN, tích hợp hệ thống, cài đặtphần mềm
Thực hiện bảo hành, bảo trì thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật hướng dẫn sử dụngthiết bị cho khách hàng
Trang 38 Lập kế hoạch, tổ chức đào tạo giới thiệu công nghệ mới và các loại sảnphẩm mới cho nhân viên kỹ thuật và kinh doanh trong công ty.
1.5.6 : phòng kế toán.
Phòng kế toán là phòng quản lý, có chức năng tư vấn cho giám đốcnhững vấn đề liên quan đến tài chính và kế toán, có trách nhiệm tổ chức
và thực hiện công tác kế toán của công ty
Cập nhật, tìm hiểu chủ trương chính sách và các quy định của nhà nước
có lien quan đến công tác quản lý tài chính, kế toán như; chính sáchthuế, pháp lệnh kế toán thống kê…
Duy trì quan hệ tốt với các cơ quan như các ngân hàng, các cơ quanthuế…
Kiểm tra tính chính xác đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của các chứng từ đầu vàonhư phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi Ghi chép sổ sách, hạchtoán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Đối chiếu công
nợ với khách hàng theo định kỳ hoặc đột xuất, đôn đốc và thực hiện thuhồi công nợ Kiểm kê hàng tồn kho, kiểm kê quỹ, két hàng tháng
Hướng dẫn các phòng, bộ phận trong công ty thực hiện các quy định vềnhững vấn đề có lien quan đến công tác tài chính kế toán
1.5.7 : phòng tổ chức hành chính.
Phòng tổ chức hành chính là phòng quản lý về nhân sự và hành chính,
có trách nhiệm về công tác tổ chức và hành chính của công ty
Tham gia xây dựng và triển khai các nội quy, quy chế của công ty
Xây dựng quy chế tuyển dụng và triển khai thực hiện
Tham gia xây dựng và quản lý chương trình đào tạo, phát triển nhânviên
Tham gia xây dựng và duy trì văn hóa doanh nghiệp
Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc nhân viên thực hiện các nội quy và quychế của công ty
Quản lý và thực hiện các công việc hành chính của công ty
Giao dịch với các hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh cho toàn thểcán bộ công nhân viên trong công ty