1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỔ GHI CHÉP BDTX 2015 2016

28 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa 2 : Tư vấn là một quá trình tác động có định hướng của người tư vấn đến người được tư vấn nhằm đưa ra những gợi mở, định hướng, các phương án giải quyết khác nhau,trên cơ sở đ

Trang 1

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NỘI DUNG I1.Nội dung bồi dưỡng:

THCS 8 : Phương pháp và kĩ thuật hướng dẫn tư vấn cho HS THCS (thời lượng: 30 tiết)

2.Thời gian bồi dưỡng:

tư vấn thấu hiểu hoàn cảnh của mình và tự giải quyết vấn đề của mình

Có thể tóm tắt khái niệm tư vấn bằng 4 chữ T: Tiến trình, tương tác, thấu hiểu, tựgiải quýêt

- Tiến trình: Tư vấn cần một khoảng thời gian , có thể không phải chỉ gặp gỡ 1 lần, mà cókhi rất nhiều lần mới có kết quả rõ rệt Tư vấn là tiến trình bởi nó là một hoạt động có mởđầu, có diễn biến và có kết thúc

- Tương tác: Tư vấn không phải là người tư vấn khuyên bảo người được tư vấn phải làm gì,

mà đó là cuộc trao đổi hai chiều

- Thấu hiểu: Tư vấn giúp người được tư vấn nhận ra mình là ai, đang ở trong hoàn cảnhnào, có thế mạnh, điểm yếu nào, đã sử dụng những biện pháp nào cho tình huống củamình, tại sao chưa có kết quả, những cái được và cái mất khi sử dụng một biện pháp giảiquýêt nào đó

- Tự giải quyết: Tư vấn không quýêt định thay Trên cơ sở thấu hiểu hoàn cảnh của mình,người được tư vấn phải cân nhắc, lựa chọn biện pháp nào phù hợp nhất cho bản thân mình

Định nghĩa 2 : Tư vấn là một quá trình tác động có định hướng của người tư vấn đến người

được tư vấn nhằm đưa ra những gợi mở, định hướng, các phương án giải quyết khác nhau,trên cơ sở đó người được tư vấn có thể tự tin lựa chọn phương án, cách giải quyết tìnhhuống phù hợp nhất với bản thân nhằm giải quyết những khó khăn của nhiệm vụ

Định nghĩa 3 : Là một quá trình tăng cường việc học liên quan đến sự phát triển của côngviệc, sự nghiệp hoặc chuyên môn Tư vấn thường thông qua kênh giao tiếp không chínhthống giữa một người được cho là có kiến thức liên quan rộng hơn, hiểu bết hơn hoặc cókinh nghiệm hơn (người tư vấn) và một người được cho là ít kiến thức liên quan hơn, íthiểu biết hơn hoặc có ít kinh nghiệm hơn (người được hướng dẫn/tư vấn)

2.Hướng dẫn là gì ?

Định nghĩa 1 : Chỉ bảo, dắt dẫn cho biết phương hướng, cách thức tiến hành một hoạt độngnào đó

Trang 2

Định nghĩa 2 : Hướng dẫn là quá trình tác động có chủ định của chủ thể đến quá trình pháttriển tự nhiên của đối tượng được hướng dẫn/giúp đỡ nhằm làm cho người đó hiểu, chấpnhận và sử dụng được những năng lực, khả năng và những mối quan tâm của mình trongviệc đạt đến các mục tiêu.

3.Quan hệ giữa hướng dẫn và tư vấn

* Giống nhau:

- Cung cấp thông tin cho người được hướng dẫn/ tư vấn

- Giúp người được tư vấn giải quyết được những vấn đề của mình

Đưa ra gợi ý, định hướng, phương án

Người được tư vấn tự đưa ra phương án giải quyết (Không bắt buộc phải tuân theonhà tư vấn)

4 Các hình thức hướng dẫn, tư vấn

* Hướng dẫn, tư vấn trực tiếp: Mặt đối mặt( face to face)

* Hướng dẫn, tư vấn gián tiếp: Tư vấn qua mạng ( E-mentoring)

Là một phương tiện , qua đó duy trì mối quan hệ hướng dẫn (a guided mentoringrelationship) sử dụng các công cụ trực tuyến hoặc thư điện tử Đó là mối quan hệ giữangười hướng dẫn và được hướng dẫn , giao tiếp thông qua phương tiện điện tử Tư vấn quamạng nhằm mục đích nâng cao kỹ năng , kiến thức, sự tự tin và hiểu biết văn hóa củangười được hướng dẫn giúp họ đạt được thành công Tư vấn qua mạng đặc biệt hữu íchtrong những trường hợp khó sắp xếp liên lạc trực tiếp

Hiện nay có nhiều công nghệ có thể được sử dụng trong quá trình tư vấn từ xa nhưđiện thoại ( telephone), thư điện tử (Email), nhật ký điện tủ (Blog), nhóm (Groups), cáctrang web (website), Diễn đàn (Forum) …

* Hướng dẫn, tư vấn cộng đồng:

- Đối với giáo viên: Sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ, chuyên đề…

- Đối với học sinh:

* Nói chuyện về truyền thống trường

* Học nội quy nhà trường, phương pháp học tập bộ môn,thời sự …

* Giao lưu khóa cũ, khóa mới…

* Hướng dẫn, tư vấn cá nhân: Giữa 2 người với nhau

5 Quy trình tư vấn :

Trang 3

-Với người được tư vấn

Để có thể đưa ra được câu hỏi rõ ràng, đúng bản chất,cần thực hiện theo các bướcsau đây :

-Bước 1 : Phân tích tình huống sự kiện

Bước này đóng vai trò quan trọng nhằm hiểu rõ bản chất của tình huống, sự kiện

mà người được tư vấn đang đối mặt Sự kiện, tình huống cần được xem xét,phân tích kỹlưỡng dưới nhiều góc độ khác nhau trong mối liên hệ đa chiều

-Bước 2 : Xác định vấn đề cần quan tâm,khó giải quyết, ra quyết định

Đây là giai đoạn tìm kiếm vấn đề cần hỏi trong sự kiện, tình huống đã được phântích ở bước 1 Trong một tình huống, sự kiện có thể xác định nhiều hơn 1 vấn đề để hỏi -Bước 3 : Nêu yêu cầu được tư vấn

Kết quả của giai đoạn này chính là nội dung cần được tư vấn gửi tới người tư vấn Yêu cầu tư vấn có thể được cấu trúc thành 2 phần đó là : mô tả hoàn cảnh (với mục đíchgiúp người tư vấn hiểu rõ bối cảnh) ; và câu hỏi

-Với người tư vấn :

Để có thể trả lời chính xác câu hỏi, đáp ứng được mục đích của người được tư vấn,người tư vấn cần tiến hành trả lời câu hỏi theo các bước dưới đây :

-Bước 1 : Phân tích tình huống, câu hỏi cần tư vấn

Mục tiêu của giai đoạn này là làm rõ điều người được tư vấn muốn hỏi , hiểu rõ bốicảnh xuất hiện câu hỏi cần tư vấn Có 2 khả năng xảy ra :

1.Nếu người tư vấn dã hiểu rõ câu hỏi , đã rõ hoàn cảnh, đã đủ thông tin để đưa racâu trả lời thì chuyển sang bước 2

Trang 4

2.Nếu người tư vấn chưa hiểu câu hỏi, chưa rõ tình huống, chứa đựng câuhỏi.Người tư vấn cần trao đổi thêm với người được tư vấn để làm rõ hoặc biết thêm thôngtin làm căn cứ để đưa ra câu trả lời tốt nhất.

-Bước 2 : Chuẩn bị câu trả lời

Nội dung câu trả lời phải được chuẩn bị trước Trong trường họp người tư vấn chưavững tin khi trả lời , có thể tham khảo thêm ý kiến của đồng nghiệp hay các tư vấn khác -Bước 3 : Trả lời

Một số điểm lưu ý với người tư vấn :

-Cần tạo dựng mối quan hệ tốt với người được tư vấn

-Lưu lại thông tin, hoàn cảnh của những người được tư vấn

-Tôn trọng lẫn nhau và thân thiện trong ngôn ngữ tư vấn

-Đặt mình vào hoàn cảnh của người được tư vấn

-Nên trả lời ngay khi yêu cầu được tư vấn được đưa lên diễn đàn (hoặc gửi đến người tưvấn)

-Kiên trì và có trách nhiệm với nội dung tư vấn Đảm bảo hiểu rõ về nội dung sẽ tư vấn.Cần tham khảo các chuyên gia có kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực

-Giới thiệu với người được tư vấn các nguồn thông tin hoặc nhân lực có thể giúp đỡ họ.-Gắn hoạt động tư vấn với hoạt động đào tạo của bản thân

-Thống kê và phát hiện những vấn đề nổi bật , thường gặp trong quá trình tư vấn Tổngkết, đúc rút kinh nghiệm cho bản thân hoặc đơn vị

Một số điểm lưu ý với người được tư vấn :

-Chân thành, có thái độ hợp tác

-Cần thận trong khi dùng mạng xã hội hay diễn đàn (không nên dùng tên thật)

-Cần nhanh chóng phản hồi thông tin một cách chính xác

Mọi hình thức tư vấn cần đạt được mục đích sau:

Xây dựng và phát triển lòng tin cậy và tôn trọng lẫn nhau giữa người tư vấn và người được

Trang 5

Người được tư vấn được cung cấp đầy đủ thông tin cần thíêt để hiểu rõ hơn hoàn cảnh của bản thân.

Người được tư vấn nhờ sự giúp đỡ của người tư vấn mà lựa chọn được cách giải quyết phù hợp, hiệu quả trong hoàn cảnh cụ thể của bản thân

2 Các nguyên tắc tư vấn.

1.Kín đáo, riêng tư

2.Bí mật nội dung cuộc tư vấn

3.Không phê phán, phán xét đạo đức

4.Cung cấp thông tin cần và đủ

5.Tôn trọng sự tự quyết của người được tư vấn

6.Ngôn ngữ phù hợp với trình độ học vấn, văn hoá của người được tư vấn (học sinh), không dùng ngôn ngữ hàn lâm hay thô bạo

7.Không hứa hẹn quá nhiều làm mất đi tính độc lập, tự chủ, tự quyết của người được tư vấn

3 Tiến trình một ca tư vấn – 6 G.

1 G – 1: Gặp gỡ, niềm nở đón tiếp, tạo ra sự tin tưởng, cởi mở thân thiện ngay từ ban đầu.

2 G- 2: Gợi hỏi thông tin, điều gì làm người được tư vấn lo lắng, vấn đề của họ là gì? tại

sao họ lại cần đến tư vấn? Đã có những giải pháp nào cho hoàn cảnh bản thân, kết quả rasao? Họ mong muốn nhất điều gì khi đến với ngừoi tư vấn?

3 G – 3: Giới thiệu thông tin, người tư vấn chỉ cung cấp những thông tin cần và đủ, có lợi

cho người được tư vấn, không cung cấp quá nhiều thông tin khiến họ hoang mang, lo sợ

4 G – 4: Giúp đỡ để người được tư vấn hiểu rõ hơn hoàn cảnh của bản thân, từ đó cùng

nhau thảo luận và lựa chọn những giải pháp phù hợp

5 G – 5: Giải thích cho người được tư vấn hiểu rõ hơn giải pháp mà họ đã lựa chọn, cũng

như những điều cần lường trước khi lựa chọn giải pháp này

6 G – 6: Gặp lại Tư vấn không bó hẹp trong một lần gặp gỡ, vì vậy sau mỗi buổi gặp gỡ,

người tư vấn cần tóm tắt nội dung cơ bản đã trao đổi, nhắc nhở người được tư vấn suynghĩ, hành động và nếu cần thiết phải gặp lại thì cần có dặn dò, hẹn với họ để họ yên tâmhơn

4 Các kĩ năng tư vấn – 8 K.

1 K – 1: Kĩ năng lắng nghe

2 K – 2: Kĩ năng khai thác thông tin từ người được tư vấn bằng hệ thống các câu hỏi ( baogồm câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi dẫn dắt)

Trang 6

3 K – 3: Kĩ năng phản hồi Phản hồi là việc nhắc lại, tóm tắt, diễn đạt lại những gì mình đãnghe, đã cảm nhận từ người được tư vấn Có 2 loại phản hồi: Phản hồi thông tin và phảnhồi tâm trạng- cảm xúc.

4 K – 4: Kĩ năng cung cấp thông tin Cung cấp thông tin dưới nhiều hình thức Thông tinphải cập nhật, liên quan tới câu chuyện của người được tư vấn Không cung cấp nhữngthông tin tuy đúng, nhưng lại mang lại sự lo lắng, hoang mang có hại cho người được tưvấn

5 K – 5: Kĩ năng bình thường hoá vấn đề ( không phải là tầm thường hoá) Khi ngườiđược tư vấn lo lắng thái quá, hay đánh giá vấn đề của mình quá nặng nề, người tư vấn cầnbiết “bình thường hoá vấn đề” để họ yên tâm hơn

6 K – 6: Kĩ năng chia nhỏ vấn đề Khi người được tư vấn đến với nhà tư vấn, thườngmang trong lòng quá nhiều nỗi lo Trong câu chuyện của họ, có quá nhiều vấn đề cần giảiquyết Nhưng không ai có thể cùng lúc giải quyết hết mọi vấn đề, vì vậy, nhà tư vấn cầngiúp họ xác định vấn đề nào là quan trọng, ưu tiên giải quyết hàng đầu

7 K – 7: Kĩ năng tóm tắt vấn đề Cuộc tư vấn có thể kéo dài nhiều giờ Người tư vấn vàngười được tư vấn có thể trao đổi rất nhiều việc Vì vậy, cuối buổi tư vấn, người tư vấn cầntóm tắt lại những nét chính của buổi tư vấn hôm ấy để họ nắm được tốt hơn

8 K – 8: Kĩ năng kể chuyện Đôi khi thông qua một câu chuyện của người khác, hay dongười tư vấn “ sáng tác”, người được tư vấn rút ra được những bài học cho bản thân mộtcách tự nhiên, không cần gò bó, khiên cưỡng Nhưng chọn lựa chuyện và cách kể chuyệncần hết sức khéo léo, tránh để họ nghĩ người tư vấn là một người “hay đưa chuyện”

B Quan niệm về hướng dẫn, tư vấn cho học sinh

1)Trong Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động công tác tư vấn trường học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1090 /QĐ-GDĐT-TC ngày 31 tháng 8 năm 2012của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh) đã đề ra những nội dung quantrọng sau :

1, Quan điểm, nguyên tắc :

1 Tư vấn cho học sinh là một hoạt động chuyên môn của các giáo viên tư vấntrường học nhằm mục đích hỗ trợ và can thiệp đối với những học sinh đang gặp phảinhững khó khăn trong đời sống tâm lý Bao gồm những khó khăn về xúc cảm, tình cảm,tâm lý, tinh thần trong đời sốn hàng ngày, trong hành vi ứng xử, quan hệ bạn bè,thầy cô,gia đình, trong học tập, định hướng nghề nghiệp… Qua đó, giúp học sinh tìm được hướnggiải quyết phù hợp và giúp ổn định đời sống tâm lý để có thể đạt được sự phát triển caonhất và hiệu quả nhất trong suốt quá trình học tập tại trường học

2 Công tác tư vấn trường học là hoạt động cần thiết nhằm hỗ trợ học sinh giải quyếtcác khó khăn trong đời sống tâm lý một cách hiệu quả đồng thời cũng giúp phòng ngừamột cách hiệu quả và kịp thời những tác động tiêu cực có thể gây bất ổn, ảnh hưởng đếnchất lượng cuộc sống và học tập của học sinh Công tác tư vấn trường học cũng là mộtnhân tố góp phần xây dựng môi trường “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Trang 7

3 Công tác tư vấn trường học là trách nhiệm của nhà trường, bao gồm cấp ủy cơ sởđảng, Ban Giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, Hội đồng sư phạm, Cha mẹ học sinh, các độiđồng đẳng,… Trong đó, giáo viên tư vấn đóng vai trò chủ đạo và chủ động trong mốitương quan hỗ trợ và hợp tác với các lực lượng khác trong trường học, cụ thể là với giáoviên chủ nhiệm, trợ lý thanh niên, tổng phụ trách, giám thị

4 Tôn trọng và bảo mật cho người được tư vấn

2) Giáo viên trong vai trò người hướng dẫn, tư vấn

*Yêu cầu đối với người giáo viên trong vai trò hướng dẫn, tư vấn:

-Nắm vững về lĩnh vực cần tư vấn

-Tôn trọng sở thích và tin tưởng vào khả năng của đồng nghiệp/ học sinh

-Biết lắng nghe, chia sẻ thân thiện thương yêu con người

-Kiên trì, khách quan

-Chân thật, tế nhị, khéo léo

-Công bằng, không vụ lợi

-Khoan dung, độ lượng

-Nguyên tắc xử thế của giáo viên trong hướng dẫn, tư vấn:

3)Những giới hạn của giáo viên trong hướng dẫn, tư vấn

- Giáo viên trường THCS không phải là người đã hiểu biết sâu sắc tất cả các lĩnh vực Vìvậy, người giáo viên cần biết giới hạn của mình trong hướng dẫn, tư vấn cho đồng nghiệp

và học sinh

- Nếu giới hạn của bạn là hướng dẫn, tư vấn về chuyên môn (cho đồng nghiệp) và học tập(cho học sinh) thì hãy dừng lại ở phạm vi đó, đừng lan man sang lĩnh vực hướng dẫn, tưvấn khác mà bạn không am hiểu

C Các lĩnh vực cần hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS

Theo văn bản số 9971/BGD&ĐT-HSSV ngày 28/ 10/ 2005 của Bộ Giáo dục-đào tạo

về việc Triển khai công tác tư vấn cho học sinh thì công tác tư vấn (có nơi gọi là tham vấn)

hướng nghiệp và tư vấn về tâm lý xã hội, gọi chung là tư vấn học đường, chủ yếu tập trung

vào học sinh khối trung học cơ sở và trung học phổ thông

Nội dung tư vấn tập trung vào các vấn đề sau:

1 Hướng nghiệp, chọn nghề và thông tin tuyển sinh,

2 Tình yêu, giới tính và quan hệ với bạn khác giới,

3 Quan hệ, giao tiếp, ứng xử với gia đình, giáo viên và bạn bè,

Trang 8

7.Ngoải ra, theo văn bản Số 2681/GDĐT-TrH ngày 16/8/2013 về hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2013-2014 của Sở GD-ĐT TP HCM , nhà trườngcần quan tâm định hướng để học sinh có cách hiểu tích cực, hiểu đúng về những lợi ích từcác trang mạng xã hội cũng như những hạn chế, tiêu cực của nó đối với xã hội nói chung

và học sinh nói riêng Hướng dẫn học sinh ý thức được việc đưa các nội dung thông tin cánhân lên mạng xã hội dễ bị kẻ xấu lợi dụng làm ảnh hưởng đến uy nhân phẩm, danh dự và

uy tín của bản thân, gia đình và nhà trường

Trong trường THCS cần hướng dẫn tư vấn những vấn đề gì?

1 Hướng dẫn/ tư vấn về giáo dục

- Giúp học sinh kém nhằm khắc phục hiện tượng lưu ban, bỏ học

- Giúp học sinh trung bình để duy trì và cải thiện lực học của bản thân

- Giúp học sinh khá để nâng cao sự tiến bộ của họ

2 Hướng dẫn/ tư vấn về nghề nghiệp:

- Cho đồng nghiệp: trong dạy học và giáo dục

- Cho học sinh: Hướng nghiệp

3 Hướng dẫn/ tư vấn ứng xử cá nhân và cộng đồng:

- Giúp mỗi người hiểu được bản thân mình

- Có kỹ năng sống chung với người khác

- Hiểu được các cách ứng xử phù hợp các chuẩn mực

=> Trong trường THCS rất cần sự hướng dẫn/tư vấn Tuy nhiên, khi hướng dẫn, tư vấn chohọc sinh, giáo viên cần chú ý các vấn đề dưới đây:

- Giúp học sinh biết cách điều chỉnh thói quen, hành vi trong cuộc sống

- Động viên học sinh tham gia vào các hoạt động trong nhà trường nhằm phát huy năng lựccủa họ trong các hoạt động cá nhân và cộng đồng

- Thể hiện sự quan tâm và giúp đỡ học sinh trong việc lập kế hoạch học tập, phát triển mốiquan hệ giữa cá nhân và xã hội

- Giúp học sinh trong việc tự đánh giá, tự hiểu biết và tự định hướng, tạo cho họ khả năngđưa ra các quyết định phù hợp với những mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài

- Giúp học sinh phát triển sức khoẻ cũng như thái độ và các giá trị tích cực

Trang 9

- Giúp học sinh thu được sự hiểu biết tốt hơn về lĩnh vực học tập, hoạt động thông qua việcthu lượm kỹ năng và thái độ làm việc hoặc tham gia vào các hoạt động của nhà trường,cộng đồng.

- Khuyến khích học sinh lập kế hoạch và sử dụng tốt các hoạt động giải trí

- Giúp học sinh hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, các giá trị, tiềm năng vànhững hạn chế của bản thân

Kết luận 3

1 Giáo viên cần giúp đỡ học sinh vượt qua những khó khăn trong học tập ở trường THCS

2 Nội dung cơ bản của hướng dẫn, tư vấn học sinh về mặt giáo dục là giúp học sinh lựachọn, thiết kế, thực hiện đúng yêu cầu và sinh hoạt học đường của họ.Các nội dung nảy rấtphong phú,đa dạng, đa lĩnh vực nên đòi hỏi người giáo viên phải tự cập nhật và hoàn thiện

3 Tấm gương của giáo viên có vai trò quan trọng trọng việc hướng dẫn, tư vấn học sinh

Kết luận 4

-Trong vai trò người hướng dẫn, tư vấn, người giáo viên trường THCS cần tôn trọngcác nguyên tắc xử thế cơ bản để đảm bảo hiệu quả của hoạt động hướng dẫn, tư vấn Cácnguyên tắc này là: tin tưởng, kiên nhẫn, tự nguyện và khách quan

-Giáo viên trường THCS không phải là người đã hiểu biết sâu sắc tất cả các lĩnhvực Vì vậy, người giáo viên cần biết giới hạn của mình trong hướng dẫn, tư vấn cho đồngnghiệp và học sinh.Nếu giới hạn của bạn là hướng dẫn, tư vấn về chuyên môn (cho đồngnghiệp) và học tập (cho học sinh) thì hãy dừng lại ở phạm vi đó, đừng lan man sang lĩnhvực hướng dẫn, tư vấn khác mà bạn không am hiểu

Giáo viên phải xuất phát từ mục tiêu đào tạo của trường THCS và các lĩnh vực cần

tư vấn cho học sinh để phát huy vai trò chủ thể của học sinh trong quá trình tham gia vàohoạt động hướng dẫn, tư vấn; đồng thời tạo điều kiện để học sinh hiện thực hóa những gì

đã được hướng dẫn, tư vấn

Trang 10

5 Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn

vị (nêu rõ nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

- Khái niệm cơ bản về phương pháp, kĩ thuật hướng dẫn, tư vấn cho HS Những yếu tố ảnhhưởng và những điều kiện cần thiết để thực hiện tốt các kĩ thuật hướng dẫn, tư vấn cho HS THCS

- Vận dụng được các phương pháp, kĩ thuật hướng dẫn tư vấn một số vấn đề cơ bản cho HStrong trường THCS

- Vận dụng yêu cầu đối với GV THCS với vai trò là người hướng dẫn, tư vấn cho HS để rèn luyện cho HS để rèn luyện bản thân trở thành cán bộ tư vấn cho HS trong nhà trường THCS

- Sử dụng đúng phương pháp kĩ thuật hướng dẫn tư vấn cho HS theo đúng quy trình logic khoa học

6 Những nội dụng khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải

quyết những nội dung khó này ( Ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề

xuất cho những nội dung khó nêu trên)

- Không có nội dung khó

7 Tự đánh giá ( Nêu rõ bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng được vào

thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

- Vận dụng 85 % vào công tác giảng dạy

Trang 11

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NỘI DUNG III1.Nội dung bồi dưỡng:

+ Mudull 9 : Hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên

+ Mudull 10 : Nâng cao năng lực chăm sóc hỗ trợ tâm lí cho HS trong quá trình giáo dục+ Mudull 11 : Chăm sóc hỗ trợ tâm lí cho hs nữ và HS dân tộc thiểu số trong trườngTHCS

+ Môđun 12 : Khắc phục trạng thái tâm lí căng thẳng trong học tập của HS THCS

2.Thời gian bồi dưỡng:

là những nhà chuyên nghiệp và do đó, họ sẽ nhận đuợc cách cư xử giống nhau, cách mà họ

sẽ phải cư xử như thế với học sinh của mình Một chương trình phát triển nghề nghiệp giáoviên mà không được trường đó/cơ sở giáo dục đó hay những người cải cách chương trìnhủng hộ thì không thể là một chương trình hiệu quả

b/Phát triển nghề nghiệp giáo viên có vai trò giúp/hỗ trợ giáo viên trong việc xây dựng những lí thuyết và thực tiễn sư phạm và giúp họ phát triển sụ thành thạo trong nghề.

Một giáo viên được coi là một người đang hành nghề có suy nghĩ, một người hành nghềvới một cơ sở kiến thức nhất định và là người sẽ lĩnh hội những kiến thức và kinh nghiệmmới dựa trên nền kiến thức đã có

c/Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình cộng tác

Mặc dù vẫn có những công việc giáo viên thực hiện một cách độc lập nhưng hầu hết cáchoạt động trong phát triển nghề nghiệp giáo viên được coi là có hiệu quả đều diễn ra khi cónhững tương tác có ý nghĩa Những tương tác này bao hàm tương tác giữa các giáo viên(đồng nghiệp), tương tác giữa giáo viên với các nhà quản lí, phụ huynh, học sinh và các

Trang 12

Trường học và các nhà quản lí cần phải đánh giá nhu cầu, niềm tin của giáo viên; cần dựatrên văn hoá và thực tiển để quyết định mô hình nào là có lợi cho tình hình cụ thể của giáoviên Những yếu tổ khác nhau ở môi trường làm việc như cơ cấu trường học, cơ cẩu vănhoá có thể ảnh hưởng đến cảm giác của giáo viên về tính hiệu quả và động lực nghềnghiệp.

II Các lĩnh vực hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên

1, Hướng dẫn đồng nghiệp về chuyên môn

Mỗi giáo viên, trong thời gian học nghề ở trường sư phạm đều đượcđào tạo theo một chuyên môn xác định Đó là ngành học mà họ theođuổi và sau đó thực hiện lao động nghề nghiệp (day học) theo ngànhhọc này ở cơ sở giáo dục Ngành học của người giáo viên ở trường sưphạm là khoa học mà dựa vào đó người ta xây dựng nên môn học trongchương trình giáo dục ở các cơ sở giáo dục phổ thông

Một số giáo viên thụ hưởng và có trình độ học vấn cao hơn so với chuẩnđào tạo đã qui định Các giáo viên này có trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ Ởtrình độ này, họ được đào tạo theo những chuyên ngành của ngành đàotạo mà họ đã có ở trình độ cử nhân cao đẳng hoặc đại học

Như vậy, ngành hoặc chuyên ngành được đào tạo của giáo viên ởtrường sư phạm thuộc phạm trù chuyên môn đối với nghề nghiệp giáoviên Những gì còn lại, liên quan đến việc đảm bảo kết quả hoạt độngdạy học và giáo dục của giáo viên ở cơ sở giáo dục được gọi là nghiệp vụcủa nghề nghiệp giáo viên

Xét về lĩnh vực chuyên môn, các trường sư phạm đảm bảo trang bịchuyên môn để người giáo viên có thể thực thi tốt chương trình môn họctương ứng ở các cơ sở giáo dục phổ thông

Những phân tích trên đây cho thấy, trong lĩnh vực hướng dẫnchuyên môn cho đồng nghiệp, người hướng dẫn có thể yên tâm về trình

độ chuyên môn của phần lớn những người được hướng dẫn Những khíacạnh họ quan tâm nhiều hơn trong hướng dẫn chuyên môn cho đồngnghiệp thường là:

- Phương pháp phân tích tổng thể chương trình môn học nhằm địnhhướng cho việc khai thác, huy động chuyên môn đã được đào tạo đểthực thi chương trình môn học ;

- Những vấn đề trọng tâm, những đơn vị kiến thức « khó dạy » cầnlưu ý trong chương trình môn học ;

Trang 13

- Cách thức cập nhật thông tin trong thực thi chương trình mônhọc ;

- Thiết kế các nhiệm vụ học tập, xây dựng bài tập, hướng dẫn họctập để hình thành và phát triển hoạt động học tập môn học cho họcsinh ;

- Bồi dưỡng kiến thức nâng cao cho học sinh; phụ đạo học sinh họclực kém ; bồi dưỡng học sinh giỏi v.v

2) Hướng dẫn đồng nghiệp về nghiệp vụ

Lĩnh vực này liên quan đến những hướng dẫn cho đồng nghiệp giảiquyết được một số khó khăn (vấn đề) thường gặp trong dạy học và giáodục học sinh để nâng cao năng lực dạy học và giáo dục học sinh chođồng nghiệp

* Hướng dẫn đồng nghiệp về phát hiện khó khăn trong học tập của học sinh

Trong dạy học, nhiệm vụ quan trọng của giáo viên là làm sao hìnhthành và phát triển được hoạt động học tập cho học sinh

Hoạt động học tập chỉ có thể được hình thành và phát triển ở họcsinh khi mà học sinh muốn học, biết cách học và học thành công Dovậy, những khó khăn trong học tập của học sinh là rào cản lớn đối vớiquá trình hình thành và phát triển hoạt động học ở các em Theo đó,người giáo viên cần phải biết cách phát hiện các khó khăn trong học tậpcủa học sinh và có biện pháp giúp học sinh vượt qua những khó khănnày

Với tư cách một giáo viên, bạn làm thế nào để biết một học sinhgặp khó khăn trong học tập? Bạn sẽ hướng dẫn đồng nghiệp sử dụngbiện pháp nào để phát hiện ra những khó khăn trong học tập của họcsinh?

Những gợi ý dưới đây có thể giúp cho bạn có được câu trả lời đốivới các vấn đề đã được đặt ra

+Chẩn đoán trong khi giảng bài

Học tập là hoạt động tạo ra sự thay đổi kinh nghiệm của cá nhânngười học một cách bền vững và quan sát được Muốn quan sát được,cần phải làm cho những thay đổi trong kinh nghiệm của người học đượcbộc lộ Vì vậy, bạn cần hướng dẫn đồng nghiệp của mình một số kỹthuật sau đây để chuẩn đoán trong khi giảng dạy

+Sử dụng các câu hỏi

Những câu hỏi có lựa chọn và có kết cấu tốt do giáo viên đặt ratrong giờ học sẽ giúp giáo viên phát hiện được những khó khăn của họcsinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập Vì thế, bạn cần khuyếnkhích đồng nghiệp tích cực sử dụng câu hỏi trong dạy học Ngay cả khihọc sinh không biểu hiện ý định trả lời câu hỏi thì đồng nghiệp của bạnvẫn nên đưa ra câu hỏi đối với học sinh

Trang 14

+ Sử dụng các bản đồ khái niệm

Bản đồ khái niệm là một phương pháp dạy học xét ở tầm kỹ thuật Phương pháp này cho phép xác định kinh nghiệm của học sinh vềvấn đề học tập (cụ thể là một khái niệm khoa học nào đó)

+ Quan sát phản ứng của lớp học

Trước hết, bạn cần làm cho đồng nghiệp của mình tin tưởng rằng

họ hoàn toàn có khả năng nhận biết những khó khăn trong học tập củahọc sinh nếu như họ biết cách quan sát Nhìn chung, khi gặp khó khăn

về học tập, học sinh thường có những phản ứng

+ Sự chuẩn đoán sau bài giảng

* Phân tích bài làm theo đề mục

Bạn hãy cùng đồng nghiệp chấm bài kiểm tra của học sinh Trong

khi chấm bài kiểm tra của học sinh, bạn hướng dẫn đồng nghiệp chođiểm và ghi lại theo từng mục Cách làm này sẽ giúp đồng nghiệp củabạn biết cách phân tích bài làm theo từng mục Trên cơ sở đó, bạn tiếptục hướng dẫn đồng nghiệp ghi tóm tắt những phát hiện của họ sau khihoàn thành việc chấm bài Bản tóm tắt đó sẽ cho phép đánh giá đúng về

sự hiểu biết của học sinh đối với vấn đề học tập đã được thực hiện

* Phỏng vấn theo nhóm hoặc từng học học sinh

Trước hết bạn hãy cùng đồng nghiệp xác định mục tiêu và nội

dung phỏng vấn Mục tiêu và theo đó là nội dung trọng tâm của cuộcphỏng vấn là tìm ra những chỗ nào học sinh thấy khó khăn khi thực hiệncác nhiệm vụ học tập

* Phân tích các băng ghi hình/tiếng

Hãy phân tích các băng ghi hình và ghi tiếng bài giảng của đồng

nghiệp Từ bản ghi đó, hãy lưu ý đến các hoạt động (và không hoạtđộng) có liên quan đến khó khăn của học sinh trong việc lĩnh hội nộidung học tập đã nêu trong bài giảng

* Ghi nhật ký giảng dạy

Nhật ký này là của đồng nghiệp của bạn Bạn nên khuyến khíchđồng nghiệp bày tỏ những cảm nhận về thành công hoặc chưa thànhcông trong từng bài giảng của họ trong giảng dạy Chắc chắn trongnhững cảm nhận đó, ít nhiều đồng nghiệp của bạn đã suy nghĩ về nhữngkhó khăn của học sinh của lớp học họ đang giảng dạy

III Hướng dẫn đồng nghiệp trong việc giúp học sinh lựa chọn tài liệu học tập tích cực tham gia sinh hoạt tập thể và vượt qua vướng mắc riêng tư có liên quan đến nhu cầu cá nhân và các mối quan hệ

Đồng nghiệp của bạn cần phải có nguồn thông tin xác đáng để cóthể hướng dẫn cho học sinh về chương trình, sinh hoạt học đường vàgiúp học sinh vượt qua những vướng mắc riêng tư có liên quan đến nhu

Ngày đăng: 28/11/2017, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w