KIỂM TRA CHƯƠNG 3 A./ Mục tiêu: -Học sinh biết giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng hai phương pháp một cách thành thạo và chính xác.. Biết phân tích bài toán, tổng hợp các số liệu
Trang 1Tiết 46 KIỂM TRA CHƯƠNG 3 A./ Mục tiêu:
-Học sinh biết giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng hai phương pháp một cách thành thạo và chính xác Biết phân tích bài toán, tổng hợp các số liệu để lập hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
-Rèn kỉ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, và kỉ năng giải hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
-Tính cẩn thận, logic trong trình bày bài làm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG III – ĐẠI SỐ 9
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Cách giải hệ
phương trình
bậc nhất hai
ẩn
Biết giải HPT bậc nhất hai ẩn
Vận dụng cách giải hệ PT bậc nhất hai ẩn để tìm các tham
số trong PT, trong bài tốn
cĩ liên quan
Tìm được tham số m
để cặp số (x0;y0) thoả mãn đk cho trước
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2
4 40%
2 4
40%
Giải bài tốn
bằng cách lập
hệ phương
trình
Vận dụng cách giải bài tốn bằng cách lập HPT để tìm nghiệm
Giải được
PT nghiệm nghuyên
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
4 40%
1
2 20%
1 4
60%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
3
10 100%
Trang 2Đề Bài 1: (4điểm) Giải các hệ phương trình sau:
x y
24 3
4
16 7 4
y x
y x
Bài 2: (4điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 150 km đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 1 giờ 30 phút Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc của ô tô
đi từ A lớn hơn vận tốc của ô tô đi từ B là 20 km/h
Bài 3: (2điểm) Tìm các nghiệm nguyên của phương trình:
11x + 18y = 120 (1)
ĐÁP ÁN Bài 1: (4điểm)
a) x + y = 2
2x - 3y = 9
3x + 3y = 6 2x - 3y = 9
5x = 15 x = 3 2x - 3y = 9 y = -1
b)
24 3
4
16 7 4
y x
y x
12 3 24 3 4 30 10
y x y
x x
(2,0điểm)
Bài 2: (4điểm)
Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô đi từ A (x > 0)
y (km/h) là vận tốc của ô tô đi từ B (y > 0)
Ta có hệ phương trình:
150
20
x y
Giải ta được (x = 60; y = 40)
Vậy vận tốc của ô tô đi từ A là 60 km/h
vận tốc của ô tô đi từ B là 40 km/h
Đối chiếu điều kiện, kết luận:
Bài 3: (2điểm)
Ta thấy 11 6x nên x6 Đặt x = 6k (k nguyên) Thay vào (1) và rút gọn ta được:
11k + 3y = 20 y 7 4 1
3
k
k
Đặt 1
3
k
= t với t nguyên suy ra k = 3t + 1 Do đó:
Trang 3x y 67 4(3k 6(3tt 1)1) 18 t 3 11t 6t
Thay các biểu thức của x và y vào (1), phương trình được nghiệm đúng Vậy các nghiệm nguyên của (1) được biểu thị bởi công thức:
x y183 11t6t
với t là số nguyên tùy ý