Toàn bộ giá trị thặng dư (GTTD) của các nhà tư bản bóc lột được của công nhân được phân phối cho các tập đoàn tư bản nhưng không phảI phân phối một cách tuỳ tiện mà theo quy luật .GTTD thể hiện bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản (CNTB) ,nó chỉ là sự trừu tượng hoá để C.mác phân tích, trong điều kiện thực tế GTTD được biểu hiện dưới hình tháI lợi nhuận. Yêu cầu đặt ra là chúng ta chúng ta phải hiểu rõ những bản chất, nguồn gốc, những yếu tố bên trong nền kinh tế thị trường. Đó chính là lợi nhuận.Vậy thế nào là lợi nhuận? Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận là gì và lợi nhuận đóng vai trò như thế nào trong nền kinh tế thị trường mà ta có thể xem nó là yếu tố chính yếu ? Đây chính là vấn đề dáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay . Đây là một vấn đề có tàm quan trọng rất lớn. Quá trình ngiên cứu nó phảI xuất phát từ các quan điểm của các nhà triết học trước C.mác và nó phải kết hợp với quan điểm của Mác và thực tiễn hiện nay. Quá trình nghiên cứu sẽ giảI đáp được các câu hỏi đặt ra trong lý luận cũng như trong thực tiễn về sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp , những biến đổi xã hội… để thấy được quá trình phát triển của Việt nam ta. Đây là lần đầu tiên em nghiên cứu và thực hiện một đề tài kinh tế lớn song với những kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, em rất mong được sự giúp đỡ và hưỡng dẫn của thầy giáo trong quá trình nghiên cứu của mình .
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Toàn bộ giá trị thặng dư (GTTD) của các nhà tư bản bóc lột được củacông nhân được phân phối cho các tập đoàn tư bản nhưng không phảI phânphối một cách tuỳ tiện mà theo quy luật GTTD thể hiện bản chất bóc lộtcủa chủ nghĩa tư bản (CNTB) ,nó chỉ là sự trừu tượng hoá để C.mác phântích, trong điều kiện thực tế GTTD được biểu hiện dưới hình tháI lợinhuận
Yêu cầu đặt ra là chúng ta chúng ta phải hiểu rõ những bản chất,nguồn gốc, những yếu tố bên trong nền kinh tế thị trường Đó chính là lợinhuận.Vậy thế nào là lợi nhuận? Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận là gì
và lợi nhuận đóng vai trò như thế nào trong nền kinh tế thị trường mà ta cóthể xem nó là yếu tố chính yếu ? Đây chính là vấn đề dáp ứng được yêu cầuphát triển kinh tế hiện nay
Đây là một vấn đề có tàm quan trọng rất lớn Quá trình ngiên cứu nóphảI xuất phát từ các quan điểm của các nhà triết học trước C.mác và nóphải kết hợp với quan điểm của Mác và thực tiễn hiện nay Quá trìnhnghiên cứu sẽ giảI đáp được các câu hỏi đặt ra trong lý luận cũng như trongthực tiễn về sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp , những biến đổi xãhội… để thấy được quá trình phát triển của Việt nam ta
Đây là lần đầu tiên em nghiên cứu và thực hiện một đề tài kinh tế lớnsong với những kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết nhất định, em rất mong được sự giúp đỡ và hưỡng dẫn củathầy giáo trong quá trình nghiên cứu của mình
Em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của thầy giáo đãgiúp em hoàn thành tốt đề tài này
Trang 2NỘI DUNG
I Nguồn góc và bản chất của lợi nhuận
1 Quan điểm của trường phái trọng thương về lợi nhuận
Chủ nghĩa trọng thương ra đời v o thào th ời kỳ quá đọ m nào th ền kinh tếphong kiến bước v o thào th ời kì suy t n v nào th ào th ền kinh tế TBCN bắt đầu hình
th nh Nó ra ào th đời phản ánh những quan điểm kinh tế của chủ nghĩa tưbản v o thào th ời kì tiền tư bản v nó ào th được phát triển rộng rãi ở các nướcTây Âu Mặc dù thời kì n y chào th ưa biết đến quy luật kinh tế v còn hào th ạnchế về tính quy luật những hệ thống quan điểm, học thuyết kinh tế trọngthương đã tạo ra nhiều vấn đề về kinh tế xã hội cho các lý luận kinh tếsau n y phát triào th ển ĐIũu n y ào th được thể hiện ở chỗ họ đưa ra quan đIểm:
Sự gi u có không phào th ảI l giá trào th ị sử dụng m l giá trào th ào th ị tiền Mục đíchhoạt động của kinh tế h ng hoá thào th ị trường l lào th ợi nhuận
“Học thuyết kinh tế trọng thương cho rằng lợi nhuận l do lào th ĩnh vựclưu thông mua bán, trao đổi sinh ra nó l kào th ết quả mua ít bán nhiều ,mua
rẻ bán đắt m có ào th ”
Nhưng trong giai đoạn n y các nh kinh tào th ào th ế học chưa hiểu mối quan
hệ giữa lưu thông h ng hoá v lào th ào th ưu thông tiền tệ vì nó ở giai đoạn đầucủa thời kì n y Các nh tào th ào th ư bản đá đưa ra các chính sách l m tào th ăng củacảI tiền tệ , giữ cho khối lượng tiền không ra nước ngo i, tào th ập trung buônbán để nh nào th ước dễ kiểm tra, bắt buộc các thương nhân nước ngo i tào th ậptrung buôn bán phảI ding số tiền m hào th ọ có mua h ng hoá mang vào th ề nước
họ …ở giai đoạn sau họ ding chính sách xuất siêu để có chênh loch ,mang tiền ra nước ngo I ào th để để thực hiện mua rẻ bán đắt
Với chính sách đưa ra nhằm đạt được như trên của các nước tưbản chỉ mang tính chất bề mặt nông cạn Chứng tỏ quan đIểm về lợi
Trang 3nhuận cũng như kinh tế chưa có chiều sâu thực chất chính điều n y ào th đãmang đến nhiều mâu thuẫn trong nền kinh tế đòi hỏi phảI thoát khỏiphân phối kinh nghiệm thuần tuý PhảI phân tích kinh tế xã hội với tưcách l mào th ột chỉnh thể
2 Quan đIểm của trường phái cổ điển về lợi nhuận
Trong thời kì chủ nghĩa trọng thương sự hoạt động của tư bản chủyếu l trong lào th ĩnh vực lưu thông Do quá trình phát triển của công trườngthủ công, tư bản đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất lúc n y các vào th ấn đềkinh tế của sản xuất đã vượt quá khả năng giảI thích của lí thuyết chủnghĩa trọng thương v hào th ọc thuyết kinh tế cổ đIún Các nh kinh tào th ế họccủa các trường pháI n y lào th ần đầu tiên chuyển đối tượng nghiên cứu từlĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất Lần đầu tiên họ xây dựng một
hệ thống các phạm trù v các quy luào th ật của nền kinh tế thị trường Nhưphạm trù lợi nhuận, địa tô, lợi tức …Trong đó có một số quan đIểm vềlợi nhuận nổi bật l quan ào th đIểm của Kene, Smit, Ricacdo
a.Quan đIểm của kene.
Kene được C.mác đánh giá l cha ào th đẻ của kinh tế chính trị học cổđIún Ông có công lao to lớn trong lĩnh vực kinh tế Kene đã đặt nềntảng tức l nào th ền móng cho việc nghiên cứu quan hệ thặng dư Sau n yào thong đã đưa ra những quan đIểm kinh tế để tiến h nh phê phán chào th ủ nghĩatrọng thương Kene cho rằng trao đổi thương mại chỉ đơn thuần l viào th ệcđổigiấ trị n y lào th ấy giá trị khác sử dụng nguyên tắc ngang giá hai bênkhông gì để mất hoặc được cả bởi vậy thương nghiệp không đẻ ratiền được Theo ong lợi nhuận thương nghiệp có được do tiết kiệm cáckhoản chi phí về thương mại v cào th ủa cảI chỉ có thể tạo ra trong lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp Chính quan đIểm n y ào th đã chuyển việc nghiên cứucủa cải từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất Ngo i ra ông còn cóào th
lý luận về sản phẩm thặng dư Ông cho rằng rản phẩm thặng dư chỉ
Trang 4được tạo ra trong sản xuất nông nghiệp ,kinh doanh theo kiểu tư bản chủnghĩa bởi vì trong sản xuất nông nghiệp đã tạo ra được chát mới nhờ có
sự giúp đỡ của tự nhiên Đây l mào th ột quan điểm sai lầm nhưng ông cũngmạnh dạn bước đầu tìm ra được nguồn gốc của giá trị thặng giư Ôngcho chi phí sản xuất l l tiào th ào th ền lương sản phẩm thuần tuý l sào th ự chênhlệch giữa doanh thu v tiào th ền lương đó chính l do lao ào th động thặng dư tạo
ra
Với petty lợi nhuận l khoào th ản dôi ra so với chi phí sản xuất v pettyào thcho rằng phần lợi nhuận dôI ra phụ thuộc v o nh tào th ào th ư bản l hào th ợp lý Đócông lao cho sự mạo hiểm của nh tào th ư bản bỏ tiền ra sản xuất Còn A.R.Jturogt thì cho rằng lợi nhuạn l thu nhào th ập không lao động do công nhântạo ra
A.D Smith thì nghĩa gì ?
Ông cho rằng lợi nhuận l khoào th ản khấu trừ thư hai v o sào th ản phẩm củangười lao động, chúng đều có chung nguồn gốc l lao ào th động không đượctrả công của công nhân, ông chỉ ra lợi tức l mào th ột bộ phận của lợi nhuận
m nh tào th ào th ư bản hoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ nợ để được
sử dụng tư bản Ông đã nhìn thấy xu hướng bình quân hoá tỉ suet lợinhuận v xu hào th ướng tỉ suet lợi nhuận giảm sút cho khối lượng tư bảnđầu tư tăng lên xuát phát từ sự phân tích giá trị h ng hoá do ngào th ười côngnhân tạo ra A.D Smith thấy một thực tế l công nhân chào th ỉ nhận được mộtphần tiền lương, phần còn lại l ào th địa tô v lào th ợi nhuận của nh tào th ưbản .Theo ông địa tô l khoào th ản khấu trừ đuầ tiên v o sào th ản phẩm laodộng Về mặt chất nó phản ánh quan hệ bóc lột Ông đã phân biệt địa tô
v tiào th ền tô Theo ông địa tô cộng với lợi tức tư bản đầu tư cải tạo đất
b ng tiào th ền tô Điều n y tiào th ến bộ hơn cả học thuyết trước đây Tuy nhiênông còn cho rằng sở dĩ nông nghiệp có địa tô vì lao động nộng nghiệp cónăng suất cao hơn lao đôngj công nghiệp v ông phào th ủ nhận địa tô tuyệt
Trang 5đối Ông cho rằng néu thừa nhận địa tô tuyệt đối l vi phào th ạm quy luật giátrị
b quan điểm của Ricacdo
Nừu như A.D Smith sống trong cong trường thủ công phát triểnmạnh mẽ thì Davit Ricacdo sống trong thời kỳ cách mạng công nghiệp Điều kiện khách quan để ông vượt được ngưỡng giới hạn m A.Dào thSmith dừng lại ông l ngào th ười kế tục xuất sắc của A.D Smith Theo C.MácA.D Smith l nh kinh tào th ào th ế của thời kỳ công trường thủ công còn DRicacdo l nh tào th ào th ư tưởng của thời đại cách mạng công nghiệp Ông sửdụng phương pháp khoa học tự nhiên, sử dụng công cụ trừu tượng hoá,đồng thời áp dụng các phương pháp khoa học chính xác, đặc biệt lào thphương pháp suy diễn để nghiên cứu kinh tế chính trị học
Về lợi nhuận Ricacdo cho rằng “ lợi nhuận l sào th ố còn lại ngo i tiào th ềnlương m nh tào th ào th ư bản trả công cho công nhân ” Ông đã they xu hướnggiảm sút tỷ suet lợi nhuận v giào th ảI thích nguyên nhân của sự giảmsút ,biến đổi thu nhạp giữa ba giai cấp :địa chủ ,công nhân v nh tào th ào th ư bản Ông cho rằng do quy luật m u mào th ỡ đất đai ng y c ng giào th ào th ảm ,giá cả tănglên l m cho tiào th ền lương công nhân tăng lên v ào th địa tô tăng lên còn lợinhuận không tăng Như vậy theo ông địa chủ l ngào th ười có lợi ,côngnhân không có lợi cũng không bị hại , còn nh tào th ư bản thì có hại vì tỷsuet lợi nhuận giảm xuống nhưng hạn chế của ông l không phân biào th ệt(P) thặng dư
3 Quan đIểm của trường pháI Samueilson về m lợi nhuận
Theo samueilson lợi nhuận lãnh doanh l lào th ợi tức ẩn,lợi nhuận lào thphần thưởng cho việc gánh chịu rủi ro của sự đổi mới, lợi nhận l lào th ợitức độc quyền bởi ông cho rằng lợi nhuận kinh doanh l tào th ổng hợp củanhiều khoản khác nhau phần lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh được báocáo chỉ l phào th ần lợi tức của các chủ sở hữu công ty có được do lao động
Trang 6của họ hay do vốn đầu tư của họ mang lại Nghĩa l tiào th ền trả cho các yếu
tố sản xuất do họ cung cấp Nếu loại bỏ tất cả lợi tức ẩn thì ta được lợinhuận thuần tuý v ào th đó l phào th ần thưởng cho các hoạt động đầu tư có lợibất định Khi phân tích phần thưởng cho sự gáng chịu rủi ro nói chung Chúng ta không tính tới các rủi ro do vỡ nợ hay những rủi ro có bảohiểm Có những rủi ro cần tính đến khi tính đén lợi nhuận đó l rào th ủi rođầu tư không được bảo hiểm Doanh thu của công ty phụ thuộc rất lớn
v o thào th ăng trầm trong chu kì kinh doanh Do các nh ào th đầu tư rất khôngthích cá trường hợp rủi ro nên phảI có mức phí dự phòng rủi ro chonhững đầu tư không chắc chẵn nhằm bù đắp cho những rủi ro của họ Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí ,lợi nhuận kinh doanh đượcbáo cáo chủ yếu l thu nhào th ập công ty
4 Học thuyết của Mác-Lênin
Mác viết :”tôi l ngào th ười đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt củalao động biểu hiện trong h ng hoá sào th ở dĩ h ng hoá có hai thuào th ộc tính lào thgiá trị sử dụng v giá trào th ị lao động vì lao động sản xuất h ng hoá có tínhào thhai mặt l lao ào th động cụ thể v lao ào th độnh trừu tượng
Theo Mác lao động cụ thể l lao ào th động hao phí dưới một hình thức
cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có mục đích riêng,đối tượng riêng , thao tác riêng , phương tiện riêng v kào th ết quả riêng, kếtquả của lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của h ng hoá Lao dào th ộng cụthể hợp thanh phân công lao động –xã hội ng y c ng chi tiào th ào th ết Lao động
cụ thể l mào th ột phạm trù vĩnh viễn ,l mào th ột đIũu kiện không thể thiếuđược trong một đIũu kiện của xã hội
Lao động của người sản xuất h ng hoá nào th ếu coi l sào th ự hao phí sức
óc , sức thần kinh v bào th ắp thịt của con người Nhưng bản thân sự hao phílao động về mặt sinh học đó chưa phảI l lao ào th động trừu tượng chỉ trong
xã hội có sản xuất h ng hoá mào th ới có sự cần thiết khách quan phảI quy
Trang 7các loại lao động cụ thhể khác nhau vốn không thể so sánh được vớinhau th nh mào th ột thứ lao động ssòng nhất có thể so sánh với nhau đượctức l phào th ảI quy lao động cụ thể th nh lao ào th động trừu tượng Vì vậy laođộng trừu tượng l mào th ột phạm trù lịch sử , lao động trừu tượng nó tạo ragiá trị h ng hoá l mào th ào th ột phạm trù lịch sử
Trong nền sản xuất h ng hoá giào th ản đơn tính hai mặt của lao độngsản xuất h ng hoá l sào th ào th ự biểu hiện của mâu thuẫn giữa lao động tư nhân
v lao ào th động xã hội của những người sản xuất h ng hoá ào th đó l mâu thuào th ẫn
cơ bản của sản xuất h ng hoá giào th ản đơn Mâu thuẫn n y còn biào th ểu hieenj
ở lao động cụ thể với lao động trừu tượng ,ở giá trị sử dụng với giá trịcủa h ng hoá Tính chào th ất hai mặt của lao động sản xuất h ng hoá lào th ào thđIểm chốt để hiểu biết kinh té chính trị học ” nó l sào th ự phát triển vượtbậc so với các học thuyết kinh tế cổ đại
Mác v Aghen l ngào th ào th ười đ u tiên xây dung lý luào th ận về giá trị thặnggiư một cách ho n chào th ỉnh vì vậy lý luận giá trị thặng giư được xem lào thhòn đá to lớn nhất trong to n bào th ộ học thuyết kinh tế Qua thực tế XHTBlúc bấy giờ mác they rằng giai cáp tư bản c ng ng y c ng gi u thêm cònào th ào th ào th ào thgiai cấp vô sản thì ng y c ng nghèo khào th ào th ổ v ông cào th ũng dã tìm hiểunguyên nhân vì sao lại có hiện tượng n y Cuào th ối cùng ông đã phát hiện
ra rằng nế tư bản đưa ra một lượng tiền l T -ào th Đưa v o quá trình sào th ảnxuất v lào th ưu thông h ng hoá thì sào th ố tiền thu về lớn hơn số tiền ứng ra ,tagọi l T’ (T’>T) hay T’=T+ào th T
Mác gọi T l giá trào th ị thặng dư, ông cũng they rằng mục đích củalưu thông tiền tệ với tư cách l tào th ư bản không phải l giá trào th ị sử dụng mào th
l giào th ả trị Mục đích của lưu thông T-H –T’ l sào th ự lớn lên của giá trịthặng dư nên sự vận động T – H –T’ l không có giào th ới hạn , công thức
n y Mác gào th ọi l công thào th ức chung của tư bản
Trang 8Qua nghiên cứu đi đến kết luận :”Tư bản không thể xuất hiện từlưu thông v cào th ũng không thể xuất hiện ngo i lào th ưu thông Nó phải xuấthiện trong lưu thông v ào th đồng thời không phải trong lưu thông “ đó chính
l công thào th ức chung của tư bản Để giảI quyết mâu thuẫn n y Mác ào th đãphát hiện ranguồn gốc sinh ra giá trị h ng hoá sào th ức lao động Quá trìnhsản xuất ra h ng hoá v tào th ào th ạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân – giátrị sức lao động Vởy quá trình sản xuất ra tư bản l quá trình sào th ản xuất
ra giá trị sử dụng v sào th ản xuất ra giá trị thặng dư C.Mác viết :Với tưcách l sào th ự thống nhất giữa quá trình lao động v quá trình tào th ạo ra giá trịthì quá trình sản xuất l quá trình sào th ản xuất h ng hoá , vào th ới tư cách lào thtăng giá trị thì quá trình sản xuất l mào th ột quá trình tư bản chủ nghĩa lào thhình thaí tư bản chủ nghĩa của nền sản xuất h ng hoá ào th
Phần giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động nó được tính bằng giátrị sức lao động cộng với giá trị thặng dư Vậy trị thặng dư (m) l phào th ầngiá trị mới dôi ra ngo i giá trào th ị sức lao động của người công nhân tạo ra
v bào th ị nh tào th ư bản chiếm đoạt qua đó chúng ta thây tư bản l giá trào th ị đemlại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột người lao động
Để nghiên cứu yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị thặng dư trong qua trìnhsản xuất của tư bản ,Mác đã chia tư bảnl m hai bào th ộ phận : Tư bản bấtbiến, tư bản khả biến Bộ phạn tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sảnxuất l giá trào th ị được bảo tồn v chuyào th ển v o sào th ản phẩm , tức giá trị khôngbiến đổi về lượng trong quá trình sản xuất được Mác gọi l tào th ư bản bấtbiến (C) Còn bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái giá trị sức laođộng trong quá trình sản xuất tăng theem về lượng gọi l tào th ư bản khảbiến (V) Như vậy ta they muốn cho tư bản khả biến hoạt động đượcphải có một tư bản khả biến đá được ứng trước với những tỷ lệ tươngđương Qua sự phân chia ta rút ra kết luận tư bản khả biến tạo ra giá trịhặng giư vì nó được dùng để mua sức lao động, còn tư bản bất biến có
Trang 9vai trò gián tiếp trong việc tạo ra giá trị thặng dư Từ đây ta kết luận :Giá trị của một h ng hoá bào th ằng giá trị tư bản bất biến cộng giá trị tư bảnkhả biến ( tức giá trị thặng dư dã được sản xuất ra ) nó được biểu diễnbằng công thức : GT= C+V+m Sự phân chia tư bản th nh tào th ư bản bấtbiến v tào th ư bản khả biến đã vạch rõ thực chất bóc lột của TBCN, nó cólao động của công nhân l m thuê tào th ạo ra giá trị thặng dư của nh tào th ư bản ,
nh tào th ư bản đã chiếm đoạt một phần giá trị mới do công nhân tạo ra Nóđược biểu diễn qua công thức: GT = C + V +m
C: giá trị tư liẹu sản xuất chuyển v o phào th ẩm
V: Giá trị sức lao động ( Nh tào th ư bản trả cho người công nhân ).M: giá trị thặng dư
Như vậy nh tào th ư bản bỏ ra một lượng tư bản để tạo ra giá trị C – v,nhưng giá trị m tào th ư bản thu được l :C-v-m phào th ần m dôI ra l phào th ần nhào th
tư bản bóc lột của công nhân ở trên chúng ta đã nghiên cứu nguồn gốccủa GTTD ,nhưng muốn hiểu về nó ta phỉa nghiên cứu sự bóc lột tư bản
về mặt lượng các phạm trù tỷ suet GTTD v khào th ối lượng GTTD m taào thnghiên cứu sau đây biểu hiện sự bóc lột về mặt lượng
Tỷ suet GTTD l tào th ỷ số giữa GTTD v tào th ư bản khả biến , kí hiệu lào thm’
M’= m/v*100%
Tỷ suet GTTD vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lột côngnhân thực chất đây l tào th ỷ lệ phân chia ng y lao ào th động th nh thào th ời gian laođộng cần thiết v thào th ời gian lao động thặng dư nhưng nó không biểuhiện lượng tuyệt đối của sự boc lột tức khối lượng GTTD, khối lượngGTTD l tích sào th ố giá tỷ suất GTTD v tào th ổng tư bản khả biến Gọi m lào thGTTD thì v l mào th ột đơn vị tư bản biểu hiện ra bên ngo i nhào th ư tiền côngcủa công nhân, nó nói lên quy mô bóc lột của tư bản Nh tào th ư bản luôntìm mọi cách tạo ra GTTD một cách lớn nhất bằng mọi cách, nhiều thủđoạn Trong đó Mác chi ra hai phương pháp m nh tào th ào th ư bản sử dụng đó
Trang 10l sào th ản xuất ra GTTD tương đối v GTTD tuào th ỵêt đối , ngo I ra còn cóào thphương pháp sản xuất ra GTTD siêu ngạch.
Mác đã chỉ ra trong giai đoạn đ u phat triào th ển của CNTB khi kĩ thuậtcòn thấp thì việc phát triển GTTD tuyệt đối bằng cách kéo tuyệt đối thờigian lao động Nhưng phương pháp n y có hào th ạn chế về thời gian thểchất v tinh thào th ần người công nhân, sự bóc lột nay dãn đến nhyều cuộcđấu tranh, bãi công của các nghiệp đo n Mào th ặt khác đến giai đoạn pháttriển cao có thể l m cho nào th ăng suất lao động tăng, tăng giá trị thặng dư
v nâng cao trình ào th độ bóc lột
Nh tào th ư bản sản xuất ng y c ng nhiào th ào th ều GTTD bằng cách rút ngắnthời gian lao động cần thiết do đó kéo d i tào th ương ứng thời gian lao độngthặng dư trong điều kiện độ d i lao dào th ộng không đổi , phương pháp n yào thkhông có giới hạn
Bên cạnh đó các nh tào th ư bản hiện nay đang tìm cách cảI tiến kĩthuật, áp dụng kĩ thuật mới nâng cao tay nghề công nhân tạo đIũu kiện
về tinh thần để năng suất lao động cá biệt lớn hơn năng suất lao động
xã hội phần giá trị thặng dư dôi ra ngo i GTTD thông thào th ường do thờigian lao động cá biệt nhỏ hơn thơi gian lao động xã hội cần thiết gọi lào thgiá trị thặng dư siêu bền
Phương pháp n y sào th ản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Quá trình sản xuất ra GTTD chỉ l sào th ự biểu hiện qua sản phẩm cònthực tế để thu được tiền thì rự chuyển hoá GTTD như thế n o vì côngào ththức chung của tư bản l T-H-T nên mào th ục đích cuối cùng của nh tào th ư bản
l thu ào th đượcT còn m chỉ l tiào th ền đề l nào th ền tảng để thu được T’ C Mác đãgiúp ta giảI quyết vấn đề n y vì ông ào th đã tìm một đại lượng biểu hiệnGTTD dó l lào th ợi nhuận (P) Vậy :’ GTTD khi được đem so sánh với tổng
tư bản ứng trước thì mang hình thức biến tướng th nh lào th ợi nhuânj “ từ
đó ta có thể thấy P chính l con ào th đẻ của tổng tư bản ứng trước C + V Để
Trang 11hiểu rõ hơn về P chúng ta có thể đI sâu v o phân tích chi phí thào th ực tế xãhội v chi phí sào th ản xuất TBCN xuất phát từ giá trị của h ng hoá ( C + V +ào thm).
Muốn sản xuất h ng hoá phào th ảI chi phí lao động nhất định bao gồmchi phí cho mua tư liệu sản xuất C gọi l lao ào th động quá khứ v lao dào th ộngtạo ra giá trị mới ( C –m) Đứng trên quan đIểm to n xã hào th ội quan đIểmcủa người lao động thì chi phí đó l hi phí thào th ực tế để tạo ra giá trị h ngào thhoá ( C + V +m ) nhưng đối với nh tào th ư bản thì họ không hao phí thực
tế để sản xuất ra giá trị h ng hoá nên nh tào th ào th ư bản chỉ xem hết bao nhiêu
tư bản chư không quan tâm hế bao nhiêu lao động cần thiết thực té họchỉ ứng ra số tư bản để mua tư liệu sản xuất ( C) v mua sào th ức lao động( V ) Chi phí đó được Mác gọi l chi phí tào th ư bản chủ nghĩa v kí hiào th ệu
l K ( K = C + V ) nhào th ư vậy chi phí TBCN luôn luôn nhỏ hơn chi phí thực
tế Giữa giá trị h ng hoá v chi phí sào th ào th ản xuất TBCN có sự chên lệc nhaumột lượng đúng bằng m Do đó nh tào th ư bản h ng hoá sào th ẽ thu về mộtphần lời đúng bằng GTTD m, số tiền n y gào th ọi l lào th ợi nhuận
h ng hoá bào th ằng giá trị của nó thì P =m Nếu bán với giá trị cao hơn giá trịcủa nó thì P>m, nếu bán với giá trị nhỏ hơn giá trị của nó thì P <
m Chính đIũu n y ào th đă l m cho hào th ọ cho rằng lợi nhuận l do viào th ệc muabán, do lưu tập trung tạo ra, do t I kinh doanh cào th ủa nh tào th ư bản m có.ào thĐiều n y dào th ẫn đến sự che dấu thực chất bóc lộy của CNTB Nhưng lòng
Trang 12tham của nh tào th ư bản l vô ào th đáy vì thế sau khi đã có lợi nhuận rồi thì họkhông dừng lại tại đó m hào th ọ còn muốn tìm ra với số tiền m hào th ọ đầu tưđIũu đó cho tháy họ đ u tào th ư v o ào th đầu tư v o ào th đaau dẻ thu được P lớn nhất,từ đây nảy sinh khái niệm về tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận P l tào th ỷ số tính theo phần trăm giữa GTTD vào th
to n bào th ộ tư bản ứng trước
Do bản chất của cạnh tranh chính l mào th ột loại đấu tranh gay gắtgiữa những người sản xuất hang hoá dựa trên chế độ tư hữu về tư liệusản xuất, nhằm gi nh dào th ật những đIũu kiện có lợi nhất của sản xuất vào thtiêu thụ h ng hoá Vì vào th ậy cho nên cạnh tranh rong nội bộ ng nh buào th ộccác xí nghiêp phảI tìm cách giảm giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội
để gi nh thào th ắng lợi trong cạnh tranh Kết quả l do ào th điều kiện sản xuấtbình quân trong một ng nh thay ào th đổi ,giá trị xã hội của h ng hoá giào th ảmxuống
Cạnh tranh giữa các ng nh l cào th ào th ạnh tranh giữa các nh tào th ư bản ở các
ng nh sào th ản xuất khác nhau nhằm tìm nơI đầu tư có lợi hơn ở các ng nhào thsản xuất khác nhau có những điều kiện sản xuất khác nhau ,do đó tỉ suất
Trang 13lợi nhuận khác nhau Các nh tào th ư bản chọn ng nh có lào th ợi nhuận cao đểđầu tư C Mác viết :” Do ảnh hưởng của cạnh tranh những tỉ suất lợinhuận khác nhau đó san bằng đi th nh mào th ột tỷ suất lơị nhuận chung ,đó lào thcon số bình quân của tất cả những tỉ suất lợi nhuận khác nhau Lợinhuận của một tư bản có một lượng nhất định thu được theo tỉ suất lợinhuận chung đó
Quá trình bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận l sào th ự hoạt động của quyluật tỉ suất lợi nhuận bình quân trong xã hội tư bản Sự hoạt động củaquy luật tỉ suất lợi nhuận bình quân l biào th ểu hiện cụ thể của sự hoạtđộng của quy luật GTTD trong thời kỳ tự do cạnh tranh tự do củaTBCN Sự hình th nh tào th ỉ suất lợi nhuận bình quân v lào th ợi nhuận bìnhquân đã che dấu hơn nữa thực chất bóc lột của TBCN Sự hình thanh P
v P không l m chào th ào th ấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội tư bản, tráilại cạnh tranh vẫn tiếp diễn
Sự chuyển hoá từ giá trị h n hoá th nh giá cào th ào th ả sản xuất v sào th ự chedấu quan hệ sản xuất TBCN của phạm trù sản xuất cùng với sự hình
th nh tào th ỉ suất lợi bình quân ta thấy một bộ phận h ng hoá ào th được bán caohơn giá trị của chúng, còn bbọ phận khác bán thấp hơn giá trị của chúngcũng theo một tỉ lệ như thế
Chỉ có bán h ng hoá theo nhào th ững giá cả đó thì tỉ suất lợi nhuận trongcác công ty mới có thể đồng nhất v ngang giá vào th ới nhau ,dù cấu th nhào thhữu cơ của các tư bản đều khác nhau “Nhưng giá cả có được bằngcách lấy chi phí sản xuất của h ng hoá cào th ộng với lợi nhuận bình quângọi l giá cào th ả sản xuất ” Vậy : Giá cả sản xuất = K – P
Tiền đề của giá cá sản xuất l sào th ự hình th nh tào th ỉ suất lợi nhuận bìnhquân v ào th đIũu kiện để giá trị biến th nh giá cào th ả sản xuất gồm có đại côngnghiệp cơ khí TBCN