1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng, mục tiêu và các giải pháp phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn phục vụ CNH,HĐH đến năm 2010, định hướng năm 2020:

23 637 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng, mục tiêu và các giải pháp phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn phục vụ CNH,HĐH đến năm 2010, định hướng năm 2020
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 1993, chương trình cấp II hóa giống lúa và thâm canh cây lương thực đạt kết quả rất tốt

Trang 1

I Quá trình hình thành và phát triển của Sở nông nghiệp Hải Phòng 1

Sở nông nghiệp Hải Phòng( 3/1970-10/1971) 1

II Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của sở nông nghiệp Hải Phòng 4

1 Cơ cấu tổ chức 4

1.1 Tổ chức bộ máy khi mới thành lập Sở: 4

1.2 Tổ chức bộ máy trong quá trình hoạt động: 5

Giải thể một đơn vị: Công ty Lâm nghiệp_ nuôi ong 6

2 Chức năng nhiệm vụ 7

2.1 Chức năng 8

2.2 Nhiệm vụ chủ yếu của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng 8

III Kết quả hoạt động của Sở nông nghiệp trong những năm qua 10

1 Kết quả chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ và quy mô sản xuất tiếp tục chuyển dịch theo hướng nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa 10

1.1 Về trồng trọt 10

1.2 Về chăn nuôi 11

2 Kết quả chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh-dịch vụ trong các doanh nghiệp 12

3 Kết quả thực hiện chức năng quản lí nhà nước và các hoạt động sự nghiệp khoa học 13

3.1 Thực hiện chức năng quản lí nhà nước 13

3.2 Chỉ đạo thực hiện công tác đê điều, bảo vệ cây trồng, vật nuôi, giảm nhẹ thiên tai 17

4 Một số hạn chế, yếu kém 18

5 Nguyên nhân 19

III Phương hướng đặt ra 19

1 Chỉ tiêu năm 2007 19

2 Phương hướng 20

Phần hai: Đề tài lựa chọn 21

Trang 2

Phần I Tổng quan về Sở nông nghiệp Hải Phòng

I Quá trình hình thành và phát triển của Sở nông nghiệp Hải Phòng.

Sở nông nghiệp Hải Phòng( 3/1970-10/1971).

Để giảm bớt các chỉ đạo nông lâm nghiệp trực thuộc Uỷ ban thành phố,

Sở nông nghiệp Hải Phòng được thành lập( QĐ 286/UB) trên cơ sở hợp nhất

Ty nông nghiệp , Ty cơ điện, Công ty trồng rừng và nuôi ong…với chức năngnhiệm vụ giúp Uỷ ban hành chính thành phố nghiên cứu, tổ chức chỉ đạo sảnxuất nông lâm ngư nghiệp, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHKT, đào tạo cán

bộ, cung ứng vật tư kĩ thuật, quản lí quốc doanh nông nghiệp

Về tổ chức, không tổ chức tổng hợp Uỷ ban nông nghiệp và cũng khôngchuyên sâu chia nhỏ như ty nông nghiệp mà bao gồm các phòng hành chính,

tổ chức, tổng hợp kế hoạch, trồng trọt , chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản vàban kiểm soát cơ bản

Trực thuộc Sở có các đơn vị sự nghiệp khoa học các trạm, trại thínghiệm kinh doanh dịch vụ( gắn thu bù chi); các đơn vị hạch toán độc lập;công ty, nông trường thuộc quyền quản lí trước kia của Ty nông nghiệp, Ty

cơ điện, Công ty trồng rừng nuôi ong…

Uỷ ban nông nghiệp thành phố( 10/1971- 1/1976).

Thực hiện chủ trương tổ chức lại sản xuất, đưa nông nghiệp tiến lên sảnxuất lớn XHCN, phương hướng tập trung, chuyên canh, thâm canh, mở thêmvùng kinh tế mới, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính… Ngànhnông nghiệp đã được tổ chức lại: ở Trung ương là Uỷ ban nông nghiệp Trungương, ở cấp tỉnh, thành phố là Uỷ ban nông nghiệp thành phố, ở huyện là Uỷban nông nghiệp huyện Uỷ ban nông nghiệp thành phố thay mặt Uỷ ban hànhchính thành phố chỉ đạo các lĩnh vực nông nghiệp Về công tác nghiệp vụchuyên môn nhận thêm nhiệm vụ quy, kế hoạch nông nghiệp, hướng dẫn xâydựng đồng ruộng tưới tiêu khoa học và nuôi cá nước ngọt( những phần việccủa Uỷ ban Kế hoạch, Sở thuỷ lợi, Sở thuỷ sản bàn giao sang) Lãnh đạo Uỷ

Trang 3

ban nông nghiệp thành phố là một đồng chí phó bí thư Thành uỷ Cán bộ côngnhân viên chức trên 120 người Về tổ chức Đảng có Đảng uỷ, Uỷ ban nôngnghiệp trực thuộc Đảng uỷ khối nông nghiệp Uỷ ban nông nghiệp huyện cócác phòng trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, quản lí và trường sơ cấp kĩ thuậtnông nghiệp huyện.

Uỷ ban nông nghiệp thành phố đã qui tụ được các ngành của thành phố,tập trung sức đầu tư xây dựng nhiều cơ sở vật chất kĩ thuật cho nông nghiệp;Củng cố và mở rộng các công trình thuỷ lợi, xây dựng mở rộng các nôngtrường, xí nghiệp, trạm trại… hình thành hệ thống cây giống, con giống; cáccông ty dịch vụ cơ khí, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, các trạm trạibảo vệ thực vật và thú y Đắp đê lấn biển, xây dựng vùng cói Trấn Dương…

Để có nhiều nông sản thực phẩm phục vụ cho đời sống và xuất khẩu, đã xâydựng và thực hiện chính sách gia công, đối lưu lương thực sản xuất rau, thịtlợn…với các HTX và hộ xã viên

Sở nông nghiệp Hải Phòng 1976-1986:

Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, ngành nông nghiệpđược tổ chức lại: ở Trung ương là Bộ nông nghiệp và các địa phương và các

Ty, Sở nông nghiệp Bộ máy văn phòng Sở nông nghiệp tinh giảm gọn nhẹ,

số cán bộ công nhân viên chức giảm từ 80 xuống còn 63 Lãnh đạo Sở và cácphòng ban, giám đốc các công ty, xí nghiệp, trại, trạm, trường… đa số là các

kĩ sư kinh tế, trồng trọt, chăn nuôi, cơ khí…

Nhiệm vụ của Sở nông nghiệp – cơ quan tham mưu giúp Thành uỷ,UBND thành phố về lĩnh vực nông nghiệp , đã được phân định rõ trách nhiệmvới các ngành liên quan: Uỷ ban khoa học, Sở ngoại thương, Sở lương thực,Ban kinh tế thành uỷ…

Thời kì này, ngành nông nghiệp có những biến động lớn: do những khókhăn của đất nước sau chiến tranh, sản xuất các ngành sút kém…trong nôngnghiệp, vì các yếu kém trong công tác quản lí của HTX nông nghiệp, đã thựchiện khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động, vai trò của HTX nông

Trang 4

nghiệp giảm dần Vì những thiên tai và thất bát mùa màng, lương thực khókhăn, sản xuất chăn nuôi nói chung và chăn nuôi quốc doanh bị ảnh hưởnglớn, phải dần dần thu hẹp quy mô sản xuất…cùng với việc xây dựng cấphuyện thành cấp kế hoạch, ngân sách, nhiều tổ chức mới ra đời: công ty vật tưnông nghiệp cấp III, công ty bảo hiểm cây trồng và công ty bảo hiểm con vậtnuôi Việc nghiên cứu, chỉ đạo nông nghiệp tập trung theo hướng tìm tòi cáchình thức tổ chức quản lý và phát triển cây lương thực, những lĩnh vực kháchạn chế nhiều.

Sở nông lâm nghiệp Hải Phòng(1986-1995)

Tháng 6-1986 Uỷ ban hành chính thành phố có quyết định 510 chuyển

Sở nông nghiệp Hải Phòng thành Sở nông lâm nghiệp Hải Phòng, đồng thờivới việc tổ chức Liên hiệp các Xí nghiệp chăn nuôi và Liên hiệp các Xínghiệp cây trồng,(hai tổ chức này tồn tại được trên 1,5 năm thì giải thể)

Thời kì này, trong nông nghiệp hộ xã viên được xác định là đơn vị kinh

tế tự chủ HTX nông nghiệp từ vai trò quản lí điều hành chuyển sang làm dịch

vụ cho hộ xã viên Với quyết định 217/HĐBT về quyền tự chủ trong kinhdoanh của các quốc doanh thì nhiệm vụ chủ yếu của Sở nông lâm nghiệp làquản lí Nhà nước chuyên ngành( không can thiệp sâu vào quá trình kinhdoanh của các đơn vị quốc doanh nông lâm nghiệp) và khuyến nông( chuyểngiao kĩ thuật cho hộ xã viên và HTX)

Biên chế cán bộ công nhân viên chức Sở giảm từ 63 người xuống còn 35người Chỉ còn các phòng Trồng trọt, Hành chính, Tổ chức, Tài vụ, Ban thanhtra Một số phòng ban khác chuyển sang hình thức chuyên viên: chuyên viênchăn nuôi, lâm nghiệp, kế hoạch, cơ khí…về Đảng có Ban cán sự Đảng của

Sở trực thuộc Đảng uỷ khối Dân chính thành phố

Từ năm 1993, chương trình cấp II hóa giống lúa và thâm canh cây lươngthực đạt kết quả rất tốt Sản xuất nông nghiệp được mùa liên tục, năng suấttăng không ngừng, nhờ đó chăn nuôi, ngành nghề cũng có điều kiện pháttriển, bộ mặt nông thôn có sự đổi mới, đời sống nông dân được cải thiện…

Trang 5

Những đơn vị thuộc Sở quản lí bao gồm:

• Những đơn vị quản lí Nhà nước chuyên ngành: Chi cục bảo vệ thựcvật, Thú y, Kiểm lâm nhân dân, di dân xây dựng vùng kinh tế mới

• Các đơn vị sự nghiệp khoa học: trường trung học và dạy nghề nôngnghiệp, Trung tâm nước sạch và môi trường Trung tâm đất mặn phèn, Trungtâm khuyến nông

• Các đơn vị kinh doanh-dịch vụ( 13 đơn vị công ty, nông trường, xínghiệp) Năm 1992, thành phố giải thể Liên hiệp Lương thực Hải Phòng vàthành lập Công ty Lương thực Hải Phòng thuộc Sở nông lâm nghiệp

Sở nông nghiệp Hải Phòng( từ 1995 đến nay)

Sở đã tăng cường đẩy mạnh hoạt đông và đã thu được nhiều kết quả về

cả sản xuất nông nghiệp và thực hiện chức năng quản lí Đã tiến hành cải cách

bộ máy hành chính, đảm bảo đúng chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.Trên cơ sở đó, nền nông nghiệp của địa phương cũng có nét đổi sắc

II Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của sở nông nghiệp Hải Phòng.

1 Cơ cấu tổ chức

1.1 Tổ chức bộ máy khi mới thành lập Sở:

 Lãnh đạo Sở gồm có : Giám đốc và một số Phó giám đốc

 Các phòng chức năng giúp việc (có 12 phòng): Văn phòng, Tổchức_cán bộ, Tài chính_kế toán, Kế hoạch_đầu tư, Trồng trọt_ lâmnghiệp,Chăn nuôi, Chính sách NN_PTNT, Chế biến nông sản và ngành nghềnông thôn, Thuỷ lợi và XDCB,Thuỷ nông, Đê điều

 Các chi cục nhà nước chuyên ngành có 4 đơn vị: Chi cục Bảo vệ thựcvật, Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới, Chi cục Kiểm lâm

 Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc ( 4 đơn vị ): Trung tâm Khuyếnnông, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn(NSH_VSMTNT), Ban quản lý dự án khu vực các công trình thủy lợi ( nay làBan quản lý dự án các công trình Trung tâm cải tạo đất mặn phèn

Trang 6

Ngoài ra còn có Trường trung học Nông nghiệp PTNT cũng là mộtđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp nông thôn.

Biên chế của Cơ quan sở và các đơn vị trực thuộc được Uỷ ban nhândân thành phố giao hàng năm

Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở: Thời điểm thành lập có 20đơn vi

1.2 Tổ chức bộ máy trong quá trình hoạt động:

a, Diễn biến:

Từ khi thành lập (1996 ) đến nay tổ chức bộ máy của Sở có một số thayđổi:

- Lãnh đạo Sở : Từ khi mới hợp nhất có 7 nay còn 4

Giám đốc Sở qua các thời kỳ như sau:

Đồng chí Trần Trọng Sót_ Từ 1996 đến 1998

Đồng chí Nguyễn Trí Thăng_ Từ 1998 đến 2004

Đồng chí Đỗ Trung Thoại_ Từ 2004 trở đi

- Các phòng chức năng thuộc Sở: Chuyển phòng đê điều thành Chi cụcphòng chống lụt bão và quản lý đê điều, còn lại 11 phòng

- Các Chi cục nhà nước chuyên ngành: Tăng thêm một chi cục mới đưatổng số Chi cục lên 5 đơn vị

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc : Đã chuyển giao đi 2 đơn vị và thànhlập thêm một trung tâm mới : Chuyển giao Trung tâm cải tạo đất mặn phènsang cho Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam quản lý; Chuyển giaotrường Trung học Nông nghiệp PTNT sang trường Cao đẳng Cộng Đồng HảiPhòng (2002); thành lập Trung tâm Phát triển Lâm nghiệp thuộc Sở Nôngnghiệp và PTNT

Hiện còn 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở

Trang 7

- Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc: Từ 1996 đến nay đã tiến hànhsắp xếp lại một sốdoanh nghiệp, kết quả:

Giải thể một đơn vị: Công ty Lâm nghiệp_ nuôi ong

Sáp nhập 2 đơn vị vào doanh nghiệp khác: Xí nghiệp giống lúa VĩnhBảo và công ty giống cây trồng; Xí nghiệp gia cầm thành…Vụ kỹ thuật nôngnghiệp

Hợp nhất 2 doanh nghiệp thành công ty mới: Công ty chăn nuôi

Chuyển giao cho ngành khác một đơn vị: Công ty xây dựng công trìnhnông nghiệp _PTNT

Thí điểm bán đấu giá doanh nghiệp nhà nước được một đơn vị: Công ty

Cơ khí Nông nghiệp

Thực hiên cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho 8 đơn vị trực thuộcSở

Hiện còn một nông trường (đang thực hiện khoán kinh doanh cho tập thểngười lao động) và 5 công ty khai thác thủy lợi hoạt động công ích

b Tổ chức bộ máy hiện tại

* Lãnh đạo Sở :4 đồng chí Giám đốc Sở: Đỗ Trung Thoại

* Các chi cục quản lý nhà nước chuyên ngành có 5 chi cục :

- Chi cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều

Trang 8

- Chi cục Bảo vệ thực vật.

- Chi cục Thú y

- Chi cục Kiểm lâm

- Chi cục Di dân và phát triển vùng kinh tế mới;

*Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở có 4 đơn vị:

Trung tâm khuyến nông

Trung tâm phát triển Nông_ Lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng

Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn

Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và PTNT

Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc còn lại là:

Nông trường Quý Cao

Công ty khai thác công trình thủy lợi Đa Độ

Công ty khai thác công trình thủy lợi An Hải

Công ty khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảo

Công ty khai thác công trình thủy lợi Tiên Lãng

Công ty khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên

c, Phương hướng tổ chức sắp xếp bộ máy theo Thông tư 11/ BNN-BNV

TTLT- Các phòng thuộc Sở : gồm văn phòng, thanh tra và 5 phòng chuyênmôn

 Các chi cụcQLNN chuyên ngành: 4 chi cục (không kể chi cục kiểmlâm)

Trang 9

và PTNT thành phố Hải Phòng, trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại Sở Nông –Lâm nghiệp và Sở thủy lợi Quyết định này bao gồm :

2.1 Chức năng

Sở nông nghiệp và PTNT là cơ quan chuyên môn của uỷ ban nhân dânthành phố, thực hiện chức năng nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷlợi và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố

2.2 Nhiệm vụ chủ yếu của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng

a Trình UBND thành phố về chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạchdài hạn, trung hạn và hàng năm…chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt vềcác lĩnh vực:

trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và phát triển ngành nghề nôngthôn

Quản lý tài nguyên nước, quản lý việc xây dựng, khai thác các côngtrình thủy lợi, công tác phòng chống lụt bão, quản lý khai thác và phát triểncác dòng sông, quản lý nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, trồng rừng, khai thác chế biếnlâm sản

Quản lý nhà nước các hoạt động dịch vụ thuộc ngành

b Chủ trì, phối hợp với các ngành, cấp chỉ đạo và hướng dẫn thực hiệncác chính sách về nông nghiệp và phát triển nông thôn

c Tổ chức và thực hiện các công tác: khuyến nông, lâm nghiệp, côngtác thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, lâo động, dân cư, phát triển vùng kinh

tế mới, bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều và các dòng sông trên địa bàn

d Thống nhất quản lý công tác giống cây, con Tổ chức quản lý chấtlượng các công trình xây dựng chuyên ngành hàng hóa nông, lâm sản Quản

lý công tác an toàn các công trình đê đập, an toàn lương thực, phong chống

Trang 10

thiên tai và dịch bệnh…thuộc phạm vi trách nhiệm được giao theo quy địnhcủa pháp luật.

e Thực hiện nhiệm vụ thường trực ban chỉ huy phòng chống lụt bãothành phố

f Thực hiện công tác thanh tra nhà nước và thanh tra, kiểm tra chuyênngành

g Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp Thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành theo

uỷ quyền của UBND thành phố

h Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao

Nhiệm vụ cụ thể được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07LB/TT

Khái quát về phòng chính sách NN-PTNT của Sở nông nghiệp

Hải Phòng

Trước đây có tên là Ban chỉ đạo HTX nông nghiệp của Sở nông nghiệpHải Phòng Trong thời gian sắp tới, phòng sẽ sáp nhập với Chi cục di dân, trởthành một phòng trực thuộc Sở

Hiện tại, phòng có 2 cán bộ công chức, đó là:

Trưởng phòng: Bùi Xuân Trường

Cán bộ: Đoàn Năng Dược

Chức năng của phòng: Chỉ đạo công tác triển khai thực hiện các thông

tư, nghị định của chính phủ, các quyết định của UBND thành phố, các chínhsách về phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn

Đề ra các phương hướng và chỉ đạo phát triển các HTX trên địa bàn

Trang 11

III Kết quả hoạt động của Sở nông nghiệp trong những năm qua

1 Kết quả chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi,

cơ cấu mùa vụ và quy mô sản xuất tiếp tục chuyển dịch theo hướng nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa.

1.1 Về trồng trọt

Năm 2004, diện tích cấy lúa 2 vụ giảm nhiều, toàn ngành giảm

2280ha Do được chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu các trà lúa theo hướng: mở rộngtrà lúa xuân muộn vụ đông xuân, giảm nhanh trà lúa xuân sớm gồm nhữnggiống có năng suất thấp như: Xi 23,8865, Tép lai…Trong vụ mùa: tập trungchỉ đạo thực hiện giảm diện tích trà lúa chính vụ gồm những giống lúa caocây, dễ đổ, năng suất thấp như: Mộc Tuyền, Hồng Kông…thay thế bằng cácgiống lúa ngắn ngày cứng cây thuộc trà mùa sớm và mùa trung; kết hợp vớicác biện pháp kỹ thuật thâm canh như: cấy đúng thời vụ, bón phân cân đối,phòng trừ sâu bệnh, chống hạn và tiêu úng kịp thời nên đã giành được 2 mùalúa bội thu

Riêng năm 2005, diện tích cấy lúa 2 vụ tiếp tục giảm, còn 88.339

ha( giảm 1552 so 2004) Trong đó diện tích lúa đông xuân 43.107ha, giảm867ha; lúa mùa 45.323 ha, giảm 865ha Nguyên nhân giảm diện tích là do cácđại phương đã chuyển một số diện tích cấy lúa sang xây dựng khu dân cư,công trình công cộng, chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản và các loại cây trồngkhác để thu được hiệu quả kinh tế cao hơn Năng suất lúa cả năm 2004 là11,24tấn/ha, năm 2005, do ảnh hưởng của bão và sâu bệnh, năng suất lúa vụmùa giảm nhiều, mặc dù vụ đông xuân đạt năng suất cao, nên năng suất lúa cảnăm cũng chỉ đạt 10,4tấn/ha, bằng 92,47% so với năm 2004 Tuy nhiên dotích cực chuyển đổi cơ cấu giống lúa theo hướng nâng cao chất lượng đáp ứngnhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất nên sản lượng lúa đạt chấtlượng cao cả năm tăng 3000tấn so với năm 2004 Vì vậy, giá trị sản xuất lúakhông giảm nhiều

Ngày đăng: 10/04/2013, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w