1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ai da dat ten cho dong song

6 917 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ai đã đặt tên cho dòng sông
Người hướng dẫn Lê Thị Nguyệt
Trường học Trường THPT Thị xã
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua bài kí, giáo dục HS tình cảm với Huế, tự hào, trân trọng và gìn giữ những cảnh sắc thiên nhiên tơi đẹp và những nét đẹp văn hoá truyền thống.. GV: Ngay đầu đoạn văn, ngời đọc thấy

Trang 1

GV: Lê Thị Nguyệt

Đơn vị: Trờng THPT Thị xã

Đọc văn:

Ai đã đặt tên cho dòng sông

(Trích: Hoàng Phủ NGọc Tờng)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu đựơc tình yêu, niềm tự hào tha thiết sâu lắng của tác giả dành cho dòng sông quê hơng, cho xứ Huế thân yêu và cũng là cho đất nớc

- Đặc trng của thể loại bút kí và nghệ thuật viết bút kí trong bài

- Qua bài kí, giáo dục HS tình cảm với Huế, tự hào, trân trọng và gìn giữ những cảnh sắc thiên nhiên tơi đẹp và những nét đẹp văn hoá truyền thống Đồng thời giúp HS tinh tế và nhạy cảm hơn với cuộc sống xung quanh

B Ph ơng tiện thực hiện : SGK, SGV, TLTK, tranh ảnh minh hoạ về sông

Hơng, về xứ Huế, phiếu học tập

C Cách thức tiến hành: Đọc sáng tạo, trả lời câu hỏi thảo luận nhóm, vấn

đáp

D Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức :

2 KTBC : GV kiểm tra phần chuẩn bị bài soạn ở nhà của HS

- Su tầm tranh ảnh, bài viết về Huế, về sông Hơng

- Su tầm những câu thơ, bài hát về Huế, về địa danh sông Hơng

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

? Hãy trình bày những

nét cơ bản về CĐ và SN

sáng tác của HPNT ?

GV: HPNT sáng tác

nhiều thể loại nhng

thành công nhất là thể

? Hiểu biết của em về

xuất xứ tác phẩm ?

? Cho biết đề tài tác

phẩm phản ánh ?

GV giới thiệu bố cục

của tác phẩm :

GV hớng dẫn HS đọc :

Đọc chậm rãi, chú ý

cách ngắt câu, nhất là

HS đọc tiểu dẫn SGK, tóm tắt những nét chính:

+ Là cây bút uyên bác, giàu chất trí tuệ

+Tài hoa, trí tởng tợng phong phú LM đậm chất thơ

+ Lối viết hớng nội, xúc tích,

có chiều sâu văn hoá, cảm hứng nhân văn

HS trình bày SGK :

+ Đề tài : viết về sông Hơng

và xứ Huế

HS đọc cá nhân, chú ý những thông tin về địa lí, văn hoá,

I Tiểu dẫn:

1 Tác giả

- Tiểu sử : SGK

- Phong cách NT :

- Tác phẩm chính : SGK

2 Tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông

- Thể loại : Tuỳ bút

- Xuất xứ : Viết tại Huế, ngày 4/1/1981, in trong tập sách cùng tên

- Bố cục: 3 phần + P1: Cảnh quan thiên nhiên của sông Hơng + P2,3: Phơng diện lịch

sử VH của sông Hơng

II Đọc, hiểu văn bản

1 Đọc- hiểu chú thích

Trang 2

những câu văn dài

HS đọc, GV có thể treo

tranh lên bảng quan sát

giúp dễ nắm bắt ND tác

phẩm : Chùa Thiên Mụ,

sông Hơng

? Xác định vị trí đoạn

trích trong tác phẩm ?

? Dựa vào phần soạn bài,

hãy tìm tìm bố cục cho

đoạn trích ? Xác định

nội dung chính của từng

đoạn ?

? Nhận xét chung về bố

cục, mạch văn của đoạn

trích: cảm nhận vẻ đẹp

của đoạn trích ?

GV: chúng ta có thể

khai thác theo nhiều

cách khác nhau, nhng

cần đảm bảo ND chính

của văn bản

? Theo em, vẻ đẹp của

sông Hơng đợc hiện lên

nh thế nào ?

? Vẻ đẹp ấy đợc tác giả

miêu tả ở những góc độ

nào?

? Cảnh sắc TN của SH ở

thợng nguồn đợc miêu tả

ntn ? Hãy lấy DC minh

hoạ ?

? Em có cảm nhận gì về

h/ả SH trên thợng nguồn

?

? Tác giả đã sử dụng

BPNT nào để miêu tả vẻ

đẹp SH vùng thợng

nguồn ?

GV: Ngay đầu đoạn văn,

ngời đọc thấy đợc sự tài

hoa của ngòi bút TG:

liên tởng kì thú, xác

đáng, ngôn từ gợi cảm,

lịch sử và phong cảnh SH

Những câu văn thể hiện cảm xúc của TG, biện pháp tu từ

HS tự tìm hiểu các chú thích trong SGK :

Đ1 : SH ở vùng thợng lu

Đ2: SH đoạn chảy về đồng bằng đến ngoại vi thành phố Huế

Đ3: SH chảy vào thành phố Huế

Đ4: Những nguồn thi cảm

đ-ợc gợi từ SH

HS trả lời:

Cảm nhận vẻ đẹp SH theo chiều dài địa lí, cách bố cục, ngắt nhịp đoạn ứng với từng khúc sông trong hành trình của nó

HS tìm DC:

“ Trớc khi về đến châu thổ … trở nên dịu dàng và say

đắm…”” HS: SH đã đợc rừng già “hun

đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng” để nó ngày càng mạnh mẽ hơn, say đắm hơn

+ Những so sánh: “Bản trờng

ca của rừng già” những h/ả

đầy ấn tợng ; dòng sông đợc nhân hoá: nh cố gái Di- gan phóng khoáng

HS tìm DC:

- Vị trí: thuộc phần 1 + lời kết của toàn bộ tác phẩm

2 Bố cục: 4 đoạn

3 Tìm hiểu văn bản

a Vẻ đẹp của sông

H-ơng

a1 Vẻ đẹp của sông

H-ơng qua cảnh sắc thiên nhiên

* Sông Hơng ở thợng nguồn

- Sức sống mãnh liệt, hoang dại, bí ẩn – dịu dàng, say đắm

* Sông Hơng ở đồng bằng

Trang 3

tạo sự hấp dẫn về con

sông có linh hồn

? SH ở đồng bằng đợc

tác giả miêu tả nh thế

nào ? Lấy DC minh

hoạ ?

? Cách miêu tả của tác

giả qua những câu văn

ấy cho hiệu quả thẩm mĩ

gì ?

GV đọc DC SGK T198

? Vẻ đẹp của SH còn

đ-ợc miêu tả ntn ?

GV: bằng BP kể và

tả,TG đã làm nổi bật

một SH đẹp bởi phối

cảnh kì thú giữa nó với

TN xứ Huế phong phú,

hài hoà

Tiết 2:

? Tìm những chi tiết cho

thấy SH đi qua thành

phố Huế, Cảm nhận

điểm khác với phần

trên ?

GV: nói tới dòng sông

có linh hồn, ta có thể

liên tởng tới câu thơ của

HMT: “Gió theo lay”

? Trong cách biểu đạt

của tác giả SH khi đi qua

Huế còn đựơc cảm nhận

dới góc độ nh thế nào ?

GV cho HS liên hệ với

Ngời lái đò SĐ (Nguyễn

Tuân) cũng miêu tả con

sông với nhiều khía cạnh

góc độ: quân sự, địa lí

? Qua những chi tiết trên

cho thấy đợc mối quan

hệ nh thế nào giữa SH và

thánh phố Huế ?

GV Vậy SH khi cha có

+ Chế ngự đợc bản năng ngời con gái

+ Mang sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành ngời mẹ phù

sa của một vùng văn hoá xứ sở

+ Chuyển dòng liên tục: vòng giữa khúc quanh đột ngột, uốn mình theo những đờng cong thật mềm

+ Màu sắc: “Sớm xanh, chiều tím, tra vàng”

+ “là giấc ngủ nghìn năm tiếng gà”

DC: đoạn 3 + “nh tìm đúng đờng về vui tơi hẳn lên” rồi ngay lập tức

SH gắn bó tha thiết với thành phố: “nh một tiếng vâng không nói ra của tình yêu”

ngập ngừng nh muốn đi muốn ở, vơng vấn không muốn rời xa

DC: T99 + Hội hoạ: SH và những chi

lu của nó tạo ra những đờng nét tinh tế làm nên vẻ đẹp cổ kính của cố đô

+ Âm nhạc: SH nh điệu slow

chậm rãi, sâu lắng, trữ tình

HS: làm tôn lên vẻ đẹp, sự hài hoà, gắn bó giữa SH và thành phố Huế, nó nh có linh hồn giống con ngời vậy

- Miêu tả tỉ mỉ: Cảnh

đẹp SH nh bức tranh có

đờng nét, hình khối

+Vẻ đẹp đa màu mà biến

ảo +Vẻ đẹp trầm mặc + Vẻ đẹp mang màu sắc triết lí, cổ thi

* Sông Hơng khi đi qua thành phố Huế

-Vẻ đẹp dịu dàng, có linh hồn

- SH đợc cảm nhận dới nhiều góc độ: hội hoạ,

âm nhạc

Trang 4

Huế và SH khi có Huế

hoàn toàn khác hẳn

nhau

? SH trớc khi đi ra biển

cả có điểm gì đặc biệt ?

? Nh vậy SH gợi hứng từ

đâu ?

GV: Nh vậy quả thật Tg

đến với SH nh một ngời

tình đến với một ngời

tình

? Đánh giá về vẻ đẹp của

SH qua cảnh sắc thiên

nhiên ?

? SH có giá trị văn hoá

nh thế nào ?

GV: SH thuộc về thành

phố từng là chốn đế đô

và tự bản thân nó đã

thấm đẫm phẩm chất

văn hoá độc đáo xứ Huế

GV liên hệ:

? Vẻ đẹp của SH còn

đ-ợc gắn với những sự kiện

lịch sử nào ?

? Hãy đánh giá vẻ đẹp

của SH, nhìn một cách

tổng thể ?

? Qua việc tìm hiểu vẻ

đẹp SH, em nhận xét gì

về tình cảm của tác giả

dành cho dòng sông ?

? Chỉ ra những nét đặc

sắc về nghệ thuật đợc sử

dụng trong đoạn trích ?

HS đọc đoạn văn tiếp: “hình

nh…”xứ sở”

+ “Lời thề ấy vang vọng khắp

lu vực SH ”

+ Gắn với nhạc cổ điển và những đêm ca Huế trên sông

+ Gắn với Nguyễn Du và khúc nhạc “Tứ đại cảnh”

+ Là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca -> sông không bao giờ tự lặp lại mình

+ SH trở lại là một ngời con gái dịu dàng của đất nớc

DC trang 201:

- Thời vua Hùng, SH là dòng sông biên thuỳ xa xôi

- Trong d địa chí Nguyễn Trãi, SH đợc đặt tên là Linh Giang, gắn với cuộc chiến tranh của quân dân Đại Việt

- Thế kỉ XVIII: “SH vẻ vang soi bóng xuống kinh thành Phú Xuân ”

- TK XIX: SH sống hết lịch

sử bi tráng với máu của những cuộc khởi nghĩa

- Đi vào thời đại của CMT8 bằng những chiến công tết Mậu thân 1968

HS thảo luận nhóm: 5 phút + Đặc sắc trong bút kí của

-> Cái nhìn say đắm của một trái tim đa tình, SH

là ngời dịu dàng, thuỷ chung

* SH trở lại để nói một lời thề trớc khi về biển cả

- So sánh, gợi hứng từ mối tình Kim- Kiều

=> Vẻ đẹp SH qua cảnh sắc TN: nh một cô gái Huế duyên dáng, điểm tô cho vẻ đẹp Huế

a2 Vẻ đẹp của SH với cuộc đời

- Dới góc độ văn hoá:

- Dới góc độ đời thờng

a3 Vẻ đẹp của SH gắn liền với những sự kiện lịch sử

-> SH gắn liền với lịch

sử Huế, của dân tộc TL: SH là một hiện tợng

NT hội tụ đầy đủ vẻ đẹp của TN, văn hoá, lịch sử

và tâm hồn

TG: tình yêu tha thiết, cảm xúc đối với quê

h-ơng

b.Đặc sắc nghệ thuật:

NT trần thuật

Trang 5

? TG đã sử dụng những

điểm nhìn trần thuật nào

?

? Em nhận xét gì về ngôi

kể ?

? Vẻ đẹp của SH đợc

miêu tả bằng giọng điệu

nh thế nào ?

? Từ đoạn văn trên em

hiểu gì về thể bút kí ?

? Thể loại này có gì

giống và khác thể loại

tuỳ bút?

GV: ngoài ra ngôn ngữ

trong sáng, sử dụng

nhiều BP tu từ: so sánh,

nhân hoá, ẩn dụ

GV đa bài tập cho HS

làm:

? Cách đặt tiêu đề và kết

thúc tác phẩm bằng câu

hỏi: “ Ai đã đặt tên cho

dòng sông?” nhằm mục

đích gì ?

GV:Bài thơ kết thúc

nh-ng nó đọnh-ng lại niềm

bâng khuâng trong tâm

hồn ngời đọc: Dòng

sông ai đã đặt tên - Để

ngời đi nhớ Huế không

quên”

GV giáo dục: Học xong

văn bản này chắc chắn

sẽ còn đọng lại trong

chúng ta những d ba

khác nhau, xong chúng

ta càng thêm yêu Huế

với SH, với cố đô huyền

diệu càng cần phải có

ý thức và trách nhiệm

bảo tồn những di sản văn

TG:

+ Ngôi kể: NV Tôi–ngời trần thuật

+ Nhân vật trữ tình là nhà khoa học có kiến thức sâu rộng, ngời nghệ sĩ có tâm hồn nhạy cảm, tài hoa

+ Là thể văn ghi lại những con ngời thực mà nhà văn đã

tìm hiểu,nghiên cứu cùng những cảm nghĩ của mình thể hiện t tởng nào đó

HS thảo luận:

NT trần thuật trong tuỳ bút của tác giả thể hiện:chất Huế

đã thấm đợm trong tâm hồn, tâm linh của nhà văn

HS tự rút ra trong phần ghi nhớ

HS làm bài tập:

+ Giúp ngời đọc hiểu thêm về cái tên đẹp của dòng sông:

Sông Hơng – Sông thơm (Lí giải tên dòng sông, gợi lại huyền thoại về câu chuyện ngời dân 2 bên bờ sông nấu nớc của trăm loài hoa đổ xuống dòng sông cho làn nớc thơm mãi

+ Gợi sự biết ơn những ngời khai phá vùng đất mới

BT về nhà: So sánh vẻ đẹp sông Hơng trong bài kí này với vẻ đẹp sông Đà của Nguyễn Tuân ? chỉ ra nét giống và khác nhau ?

- Điểm nhìn trần thuật: biến đổi linh hoạt

+ Phơng diện thời gian + Phơng diện không gian

+ Phơng diện kết cấu

- Quan sát,trình bày, bộc

lộ cảm xúc = liên tởng phong phú bất ngờ

- Giọng điệu trần thuật: + Trữ tình, giàu chất suy, triết luận

+ Sử dụng nhiều BPNT với những hình ảnh đặc sắc, giàu chất hội hoạ,nhạc và thơ

III Tổng kết: Ghi nhớ

Tình yêu,niềm tự hào với dòng sông vàcũng là quê hơng đất nớc

IV Luyện tập:

Trang 6

hoá của dân tộc

4 Củng cố: HS nhắc lại kiến thức quan trọng của bài:

-Tình yêu, niềm tự hào tha thiết với SH,với Huế

- Đặc trng thể loại bút kí và nghệ thuật viết bút kí của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tờng

5 Dặn dò: Học bài và hoàn thiện bài tập,soạn bài đọc thêm:

Những ngày đầu của nớcViệt Nam mới

Ngày đăng: 24/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS đọc đoạn văn tiếp: “hình nh xứ sở”… - Ai da dat ten cho dong song
c đoạn văn tiếp: “hình nh xứ sở”… (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w