LỜI MỞ ĐẦU6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ81.1. Vị trí địa lý và lịch sử phát triển của công ty81.1.1. Vị trí địa lý81.1.2. Lịch sử phát triển của Công ty81.2. Sản phẩm, nguyên liệu đầu vào sản xuất, công suất hoạt động91.2.1. Sản phẩm91.2.2. Nguyên liệu đầu vào sản xuất:91.2.3. Quy mô, công suất11CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY122.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ122.2. Mô tả dây chuyền công nghệ12CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ153.1. Nước thải153.1.1. Nước thải sản xuất153.1.2. Nước thải sinh hoạt193.1.3. Nước mưa chảy tràn213.2. Khí thải223.2.1. Khí thải giao thông223.2.3. Xử lý bụi từ dây chuyền chặt dăm mảnh243.3. Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại253.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt253.3.2. Chất thải rắn sản xuất263.3.3. Chất thải nguy hại273.4. Tiếng ồn28CHƯƠNG4: ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA CÔNG TY314.1. Kết quả đo, phân tích môi trường nước314.1.1. Nước thải sản xuất314.1.2. Nước thải sinh hoạt324.1.3. Nước mặt324.2. Kết quả đo, phân tích môi trường không khí344.2.1. Không khí khu vực sản xuất344.2.2. Môi trường không khí xung quanh và khu vực văn phòng công ty354.2.3. Khí thải ống khói lò hơi36KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT37TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….………………41
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Tuyết
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Thực tập là quá trình tham gia học hỏi,quan sát, nghiên cứu và ứng dụng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế các công tác quản lí môi trường của các nhà máy sản xuất
Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày về những vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp các giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên
Để hoàn thành báo cáo thực tập này trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Giấy Hoàng Văn Thụ em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Các thầy cô giáo giảng dạy của Khoa Xây dựng và Môi trường Trường Đại Học
Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên- ĐHTN đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên nghành về môi trường và các vấn đề cấp bách về môi trường hiện nay
- Thầy Nguyễn Trần Hưng giảng viên khoa Xây Dựng và Môi Trường – ĐHKTCN giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này đã hướng dẫn, chỉ bảo trong quá trình thực tập, xây dựng báo cáo
- Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Lý đang công tác tại Phòng Công Nghệ - Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành mục tiêu của đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Phạm Thị Tuyết
Trang 3Lời nhận xét của công ty
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Lời nhận xét của giáo viên
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ 9
1.1 Vị trí địa lý và lịch sử phát triển của công ty 9
1.1.1 Vị trí địa lý 9
1.1.2 Lịch sử phát triển của Công ty 9
1.2 Sản phẩm, nguyên liệu đầu vào sản xuất, công suất hoạt động 10
1.2.1 Sản phẩm 10
1.2.2 Nguyên liệu đầu vào sản xuất: 10
1.2.3 Quy mô, công suất 12
CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 13
2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ 13
2.2 Mô tả dây chuyền công nghệ 13
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 16
3.1 Nước thải 16
3.1.1 Nước thải sản xuất 16
3.1.2 Nước thải sinh hoạt 20
3.1.3 Nước mưa chảy tràn 22
3.2 Khí thải 23
3.2.1 Khí thải giao thông 23
3.2.3 Xử lý bụi từ dây chuyền chặt dăm mảnh 25
3.3 Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 26
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 26
3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 27
3.3.3 Chất thải nguy hại 28
3.4 Tiếng ồn 29
CHƯƠNG4: ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA CÔNG TY 32 4.1 Kết quả đo, phân tích môi trường nước 32
4.1.1 Nước thải sản xuất 32
4.1.2 Nước thải sinh hoạt 33
4.1.3 Nước mặt 33
4.2 Kết quả đo, phân tích môi trường không khí 35
Trang 64.2.1 Không khí khu vực sản xuất 35
4.2.2 Môi trường không khí xung quanh và khu vực văn phòng công ty 36
4.2.3 Khí thải ống khói lò hơi 37
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….………41
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH Danh mục bảng Bảng 1.1: Khối lượng nguyên liệu sử dụng của công ty 10
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng điện, nước và xăng, dầu của Công ty 12
Bảng 2.1: Đặc trưng nước thải Công ty CP Giấy Hoàng Văn Thụ 16
Bảng 3.2: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ 21
Bảng 3.6: Kết quả đo cường độ ồn tại Công ty 30
Bảng 3.7: Tiếng ồn tại các vị trí khác nhau do máy móc của Công ty gây ra 30
Bảng 4.1: Kết quả một số chỉ tiêu đo nhanh 32
Bảng 4.3: Kết quả một số chỉ tiêu đo nhanh 33
Bảng 4.4: Kết quả đo, phân tích nước thải nhà ăn ca 33
Bảng 4.5: Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt khu vực Công ty 34
Bảng 4.6: Kết quả đo nhanh môi trường vi khí hậu 35
Bảng 4.7: Kết quả đo và phân tích chất lượng MT không khí khu vực sản xuất của Công ty 35
Bảng 4.8: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh và khu vực văn phòng Công ty 36
Bảng 4.9: Kết quả phân tích khí thải ống khói lò hơi của Công ty 37
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 CP Cổ phần
2 BOD Nhu cầu oxy hóa hóa sinh
3 COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
Trang 74 CTNH Chất thải nguy hại
5 CTR Chất thải rắn
6 Sp Sản phẩm
7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Giấy tái chế 11
Hình 1.2: Nhựa thông 11
Hình 1.3: Neolex 3023 12
Hình 1.4: Mùn cưa (đựng trong bao trọng lượng 20 kg/bao) 12
Hình 2.1: Băng tải 14
Hình 2.2: Bể nghiền thủy lực 14
Hình 2.3: Bể nước trắng 15
Hình 2.4: Hệ thống nghiền đĩa 15
Hình 2.5: Máy xeo 15
Hình 2.6: Máy cuộn 15
Hình 2.7: Máy cắt thanh nan và cuộn lại 15
Hình 3.1: Song chắn rác 19
Hình 3.2: Bể lắng cát 19
Hình 3.3: Bể phản ứng 19
Hình 3.4: Bể ổn định 19
Hình 3.5: Bể Aeroten 19
Hình 3.6: Bể lắng 19
Hình 3.7: Hồ sinh học 19
Hình 3.8: Cấu tạo bể tự hoại 22
Hình 3.9: Kho chứa CTNH 29
Hình 3.10: Thùng chứa CTNH 29
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất giấy bao xi măng 13
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải SX của Công ty CP Giấy HVT 18
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng cả
về kinh tế và xã hội Các ngành công nghiệp Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò rất quan trọng, trong đó có ngành công nghiệp sản xuất giấy
Ngành công nghiệp giấy Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn đầu tư phát triển với nhiều dự án tập trung vào sản xuất bột giấy và giấy thành phẩm Sự phát triển ngành này đã góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới, tạo nên nguồn thu cho ngân sách, việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động Cùng với những lợi ích mang lại cho đất nước, ngành này cũng gây ra không ít tác động tiêu cực đến môi trường Do đặc trưng của ngành sử dụng lượng lớn nguyên liệu thô, năng lượng, nước
và các hóa chất vì vậy tạo ra một lượng lớn chất thải (khí thải, chất thải rắn, đặc biệt
là nước thải) Lượng chất thải này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khi không được xử lý phù hợp
Để giảm thiểu lượng chất thải của ngành công nghiệp giấy vào môi trường đã có nhiều c giải pháp đưa ra trong đó giải pháp sử dụng giấy loại là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất giấy được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước áp dụng rộng rãi Nguồn nguyên liệu giấy tái chế là rất lớn, đồng thời việc tái chế sẽ làm giảm chi phí xử
lý chất thải và do đó làm giảm giá thành sản phẩm Xét tổng thể, sử dụng giấy tái chế
để sản xuất là một trong những giải pháp quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội
Công ty Cổ Phần giấy Hoàng Văn Thụ là một trong số các doanh nghiệp sử dụng giấy tái chế làm nguyên liệu chính để sản xuất giấy bao bì công nghiệp, giấy làm vỏ bao xi măng Công ty đã thực hiện tốt việc thay đổi công nghệ, cải tiến dây chuyền sản xuất, xử lý chất thải từ sản xuất và thực hiện tốt công tác đảm bảo môi trường theo quy định của nhà nước
Thực tập tại nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, em đã hiểu biết thêm về dây chuyền sản xuất giấy bao gói xi măng cũng như hệ thống xử lý chất thải tại nhà máy, giúp em
có được cái nhìn thực tế môi trường sản xuất công nghiệp nói chung cũng như môi trường của nhà máy nói riêng Được thực tập tại nhà máy là rất phù hợp với chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại nhà máy, với sự hướng dẫn của giáo viên và các cán bộ nhà máy, em đã thực hiện bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Kỹ thuật môi trường tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ với mong muốn đi sâu tìm hiểu
về lĩnh vực môi trường tại một doanh nghiệp sản xuất Từ đó, rút ra những kinh nghiệm thực tiễn và bổ sung được kiến thức cho bản thân
Trang 10Xuất phát từ thực tiễn của đợt thực tập em tổng hợp được bài báo cáo thực tập kỹ thuật gồm các nội dung chính sau:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty CP Giấy Hoàng Văn Thụ
- Chương 2: Các vấn đề môi trường và biện pháp xử lý
- Chương 3: Đánh giá chung tình hình xử lý chất thải của công ty
- Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
1.1 Vị trí địa lý và lịch sử phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
- Đại diện đơn vị: Ông Hoàng Minh Thông - Tổng Giám đốc công ty
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 280
- Địa chỉ: Phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: 02803 844 653; Fax: 02803 844 548
1.1.1 Vị trí địa lý
Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ thuộc địa bàn Tổ 6, phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên Công ty nằm cách đường tròn trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 5km về hướng Bắc
+ Phía Bắc, phía Tây Bắc, phía Tây giáp với khu dân cư tổ 4 phường Tân Long thành phố Thái Nguyên
+ Phía Tây Nam, phía Nam và Đông Nam giáp với khu dân cư tổ 1 phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên
+ Phía Đông Nam giáp với đồi cây
+ Phía Đông giáp với Sông Cầu
+ Phía Đông Bắc giáp với suối Phượng Hoàng là nơi tiếp nhận nước thải của dân
cư các phường Quán Triều, Tân Long cũng như nước thải của một số cơ sở sản xuất khác như Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa, Nhà máy xi măng Quán Triều
Giao thông khu vực Công ty rất thuận lợi, về tuyến đường bộ có đường Dương
Tự Minh (đường quốc lộ 3) nằm cách Công ty khoảng 300m về phía Tây, từ đường này rẽ phải vào Công ty là đường cấp phối rộng khoảng 5m
Gần Công ty có một số cơ sở sản xuất khác như Công ty CP Nhiệt điện Cao Ngạn, Công ty CP xi măng Quán Triều, Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa – VVNI
Tổng diện tích của Công ty: 9,7 ha
1.1.2 Lịch sử phát triển của Công ty
Được thực dân Pháp xây dựng từ năm 1913, Công ty giấy Hoàng Văn Thụ, tiền thân là nhà máy giấy Đáp Cầu (Bắc Ninh), chuyên sản xuất các loại giấy viết, bao gói sản phẩm
Năm 2000, nhà máy đã được đầu tư thiết bị đã qua sử dụng của Đức với công suất 15.000 tấn/năm
Trang 12Do quy mô sản xuất của nhà máy được mở rộng, ngày 1/1/2003 Tổng công ty Giấy Việt Nam quyết định nâng cấp nhà máy từ “Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ” thành “Công ty giấy Hoàng Văn Thụ”
Thực hiện nghị định của Chính phủ về việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, theo Quyết định số 1228/QĐ - TCCB ngày 01/4/2005 của Bộ công nghiệp về việc chuyển đổi Công ty thành công ty cổ phần, ngày 06/7/2006 Công ty đã tổ chức Đại hội đồng
cổ đông lần 1 và chính thức hoạt động theo hình thức công ty Cổ phần
Đến nay trải qua hơn một thế kỷ xây dựng và phát triển với những biến cố thăng trầm, công ty đã trở thành một đơn vị vững mạnh, đạt được nhiều thành tựu to lớn góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của đất nước Với những gì đạt được, Công ty đã được nhà nước tặng thưởng nhiều Huân chương kháng chiến, Huân chương lao động
từ hạng ba đến hạng một, nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ, Ngành, Chủ tịch nước… Ngày 10/4/2001 Chủ tịch nước đã ký quyết định phong tặng danh hiệu “Đơn
vị anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”
1.2 Sản phẩm, nguyên liệu đầu vào sản xuất, công suất hoạt động
1.2.1 Sản phẩm
Sản phẩm là các loại bao gói có định lượng từ 30g/m2 - 250 g/m2 , trong đó các sản phẩm chính là bìa Kraft làm vách hộp cacton, giấy làm bao xi măng…
1.2.2 Nguyên liệu đầu vào sản xuất:
Nguyên liệu phục vụ sản xuất:
Các loại nguyên liệu sản xuất của Công ty được tính toán dựa trên định mức sử dụng để sản xuất ra một tấn giấy thành phẩm Tổng công suất của nhà máy là 31.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương với 2.583,3 tấn/tháng (ngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8 tiếng, tháng làm việc trung bình 28 ngày)
Bảng 1.1: Khối lượng nguyên liệu sử dụng của công ty [1]
Đơn vị tính
Trang 13Vỏ cây thải từ dây chuyền chặt dăm mảnh của công ty Bùn thải từ hệ thống xử
lý nước thải được xeo thủ công
Hình ảnh về một số nguyên liệu phục vụ sản xuất của Công ty
Hình 1.1: Giấy tái chế Hình 1.2: Nhựa thông
Trang 14
Nhu cầu về điện nước và các vật liệu khác
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng điện, nước và xăng, dầu của Công ty [1]
4 Xăng, dầu - 2.416 lít/ngày Công ty xăng dầu
Bắc Thái
1.2.3 Quy mô, công suất
- Quy mô, công suất thiết kế: 31.000 tấn giấy/năm Do các dây chuyền xeo đều là các máy móc thiết bị đã qua sử dụng nên công suất hoạt động hiện tại chỉ đạt khoảng 25.000 tấn/năm (bằng khoảng 80,6% công suất thiết kế và không đạt được công suất thiết kế do kích thước khổ giấy mà Công ty sản xuất có bề rộng bị hụt so với kích thước khổ giấy theo thiết kế của dây chuyền sản xuất)
- Công suất dây chuyền chặt dăm mảnh: 4000 tấn/tháng Kết hợp lấy vỏ cung cấp cho
lò hơi sinh khối của Công ty phục vụ cấp hơi cho quá trình sản xuất
lượng 20 kg/bao)
Trang 15CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất giấy bao xi măng
2.2 Mô tả dây chuyền công nghệ
Nguyên liệu là giấy bìa carton cũ được vận chuyển bằng băng tải đưa vào hệ thống nghiền thủy lực Sau khi nghiền thủy lực, hỗn hợp bột giấy và nước nghiền được bơm sang bể chứa Tại bể thủy lực có thiết kế hệ thống tách rác phát sinh trong quá trình nghiền (chủ yếu là nilon) Hệ thống cầu trục đưa công nhân xuống vớt rác lên và vận chuyển đổ ra bãi chứa chất thải rắn sản xuất của công ty
Trang 16Hỗn hợp bột giấy tiếp tục được bơm vào hệ thống nghiền tinh (nghiền đĩa) và được bổ sung thêm phèn nhôm và nhựa thông để điều chỉnh pH và tăng độ kết dính cho bột giấy Bột sau nghiền tinh được bơm vào bể chứa rồi bơm sang thiết bị lọc cát hình dùi Cát tách khỏi hỗn hợp bột được xả xuống bể chứa nằm dưới sàn và được mang đi san lấp Hỗn hợp bột sau khi lọc sạch cát được bơm sang bể hỗn hợp Tại bể này hỗn hợp bột giấy được bổ sung phẩm màu để đảm bảo màu sắc của giấy thành phẩm đồng đều Sau khi được pha trộn phẩm, hỗn hợp bột được bơm lên dây chuyền xeo Sử dụng bơm chân không để tăng hiệu quả quá trình xeo Nước thải sinh ra khi xeo giấy rơi xuống bể chứa nước thải được bố trí phía dưới lưới xeo Bể chứa nước thải này được chia thành bốn ngăn dọc theo chiều dài của lưới xeo Nước thải thu được
ở ba ngăn đầu tiên được tuần hoàn lại cho máy nghiền để tiết kiệm nước và tận dụng lượng bột giấy thất thoát trong quá trình xeo Nước thải thu được ở ngăn thứ tư được thu gom làm nước vệ sinh
Bột giấy sau khi xeo được hệ thống băng tải dẫn qua cặp ép để tăng tính ổn định trong kết cấu của giấy thành phẩm Sau khi ép, giấy được sấy để đạt độ ẩm nhất định nhờ hơi nước được cấp từ lò hơi đốt sinh khối của Công ty Sản phẩm giấy sau sấy được cuộn tròn quanh trục cuộn, sau đó được cắt cuộn và được cầu trục vận chuyển sang khu vực cuộn lại và cắt thanh nan Cuộn giấy thành phẩm có đường kính khoảng 0,8m và dài khoảng 1,3m Cuộn giấy thành phẩm được vận chuyển về kho hàng thành phẩm của Công ty
Một số hình ảnh máy móc, thiết bị của Công ty CP Giấy Hoàng Văn Thụ
Trang 17Hình 2.3: Bể nước trắng Hình 2.4: Hệ thống nghiền đĩa
Hình 2.6: Máy cắt thanh nan và cuộn lại Hình 2.7: Hệ thống khử bụi của lò hơi tầng
sôi
Trang 18CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
3.1 Nước thải
3.1.1 Nước thải sản xuất
Nguồn gốc phát sinh
- Nước thải là nguồn chất thải chủ yếu phát sinh trong quá trình sản xuất của Công
ty với định mức lượng nước thải lớn
- Nước thải sản xuất của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ chủ yếu phát sinh
ở công đoạn xeo giấy, ngoài ra còn một lượng nước rửa máy móc thiết bị
- Trên thực tế, Công ty áp dụng các biện pháp tuần hoàn nội vi, do vậy trung bình
để sản xuất 1 tấn sản phẩm đầu ra lượng nước thải thực tế vào khoảng 20 m3 tức
là thải lượng nước thải của Công ty là 1.845 m3/ngày đêm Tuy nhiên do các máy móc thiết bị đầu tư của Công ty chủ yếu là máy móc cũ, đã qua sử dụng nên công suất hoạt động mà công ty đạt được là 19.000 tấn Do vậy, lượng nước thải tối đa thực tế phát sinh từ sản xuất là 1.131 m3/ngày đêm
Đặc trưng nước thải sản xuất
- Dòng thải từ quá trình xeo giấy chứa nhiều xơ sợi, xenlulo mịn và các chất phụ gia như: phèn nhôm, nhựa thông, phẩm màu
- Dòng thải từ khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất lơ lửng và các hóa chất rơi vãi
Bảng 2.1 Đặc trưng nước thải Công ty CP Giấy Hoàng Văn Thụ [1]
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích
nước thải
QCVN 12:2008/BTNMT (B1)
Trang 19Qua bảng trên, mẫu nước thải của công ty có các thông số BOD5 vượt 1,046 lần, TSS vượt 1,464 lần so với quy chuẩn Việt Nam
Tác động của nước thải sản xuất
Đặc trưng nước thải sản xuất giấy từ giấy phế liệu không có công đoạn tẩy trắng
đó là nước thải có hàm lượng TSS, BOD và COD rất cao Do đặc trưng nước thải chứa
xơ sợi giấy là chất hữu cơ và các chất độn, trong trường hợp không được xử lý, để lưu lâu ngày, các chất hữu cơ trong nước thải sẽ phân hủy tạo ra mùi hôi thối rất khó chịu, đồng thời nước thải chuyển từ màu đục trở thành đen xám Môi trường nước sông Cầu
là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nước thải sản xuất của dự án nói riêng cũng như nước thải sản xuất của cả Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ
Nước thải chứa hàm lượng bột giấy cao khi bị thải trực tiếp ra sông Cầu sẽ gây tác động rất lớn đối với chất lượng nước sông, gây ảnh hưởng tới môi trường sống của các sinh vật thủy sinh cũng như các loài thực vật mọc ven các bãi đất sát bờ sông Nước thải này ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người, gây mùi khó chịu, ảnh hưởng tới kinh tế của các hộ đánh bắt cá trên sông Cầu, đồng thời gây mất mỹ quan dòng sông Bên cạnh đó, nước thải sản xuất giấy nếu không được thu gom, để chảy tràn lan sẽ gây ảnh hưởng tới nước ngầm, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của Công ty
Nước thải sản xuất thường có nhiệt độ cao gây ảnh hưởng và làm giảm tuổi thọ của các thiết bị máy móc khi tiếp xúc Nếu không được làm nguội mà cho chảy trực tiếp ra sông suối, nước có nhiệt độ cao sẽ làm chết các loài động vật thủy sinh, làm héo
và chết các loài thực vật thủy sinh hoặc mọc ven nguồn tiếp nhận nước thải này
Trang 20 Biện pháp xử lý
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất của Công ty CP Giấy HVT
Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý
Nước thải từ cống tập trung được đưa qua song chắn rác vào bể lắng cát để tách cát và các tạp chất nhẹ Sau khi qua bể lắng cát, nước thải được pha thêm phèn với lượng 1kg/h Nước tiếp tục được đưa sang bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và tách một phần bột giấy Tại đây, lượng bột giấy được đưa vào bể chứa bột để bơm đi sản xuất carton lạnh tại xeo thủ công Phần nước sau khi đã cơ bản tách sơ sợi chỉ còn chất hữu cơ hòa tan được bơm từ hố bơm lên bể phản ứng đồng thời bổ sung đạm với lượng 0,65 kg/h và 0,2 lít/h axit photphoric
Nước thải
Phèn
Bể bột Tách bột
Sản xuất carton lạnh
Trang 21Nước thải từ bể phản ứng được bơm sang bể ổn định với mục đích hòa trộn và sục bổ sung khí để ổn định vi sinh Sau đó, nước được đưa qua hệ thống Aeroten được sục khí từ đáy bể nhờ hệ thống đĩa phân phối khí để xử lý sinh học
Tiếp tục, nước thải được đưa qua bể lắng để lắng bùn sinh học trước khi theo ống dẫn vào hồ sinh học, phần bùn ở đáy bể được tuần hoàn một phần về bể phản ứng để
ổn định vi sinh Phần còn lại được thải ra sân phơi bùn, lượng bùn thải được bán cho các đơn vị có nhu cầu thu mua hoặc đem đi chôn lấp trồng cây
Tại hồ sinh học được thả cấy bèo tây góp phần làm chất lượng nước tốt hơn Nước thải sau xử lý được thải ra sông Cầu